CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM ĐOAN
- Họ tên học viên: LIÊU HỮU HÙNG
- Ngày sinh: 22/04/1978 Nơi sinh: Long An
- Trúng tuyển đầu vào năm: 2014
- Là tác giả của đề tài luận văn: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
chậm tiến độ thực hiện dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An”.
- Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG
- Ngành: Quản lý công
Mã ngành: 60340403
- Bảo vệ luận văn ngày: 22 tháng 07 năm 2016
- Điểm bảo vệ luận văn: 6,50
Tôi cam đoan đã chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài trên,
theo góp ý của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ.
Người cam đoan
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày tháng năm 2016
Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hội đồng chấm luận văn 04 (bốn) thành viên gồm:
- Chủ tịch Hội đồng:
GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH
- Phản biện 01:
----------------KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
LIÊU HỮU HÙNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHẬM TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY
DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
Chuyên ngành
Mã số
:
:
Quản lý nhà nước
7701240015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HỒNG THẮNG
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và
số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất
trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng
3.3 Xây dựng bảng hỏi điều tra và thang đo: ................................................... trang 23
3.3.1 Bảng hỏi điều tra: ......................................................................... trang 23
3.3.2 Thang đo: ...................................................................................... trang 24
3.4 Phương pháp thu thập số liệu và số lượng mẫu quan sát: .......................... trang 26
3.5 Nghiên cứu định lượng: ............................................................................... trang 26
3.5.1 Kiểm định độ tin cập của phép đo: ................................................ trang 26
2
3.5.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): .............................................. trang 27
3.5.3 Kiểm định và đánh giá mô hình: ................................................... trang 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1.Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: ................................................................ trang 28
4.2. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo: ..................................................... trang 31
4.2.1.Nhóm yếu tố môi trường bên ngoài: ............................................. trang 31
4.2.2 Nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý: ................................. trang 32
4.2.3 Nhóm yếu tố về chính sách: .......................................................... trang 33
4.2.4 Nhóm yếu tố về phân cấp quản lý: ................................................ trang 34
4.2.5 Nhóm yếu tố về nguồn vốn thực hiện: .......................................... trang 35
4.2.6 Nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án: ................. trang 36
4.2.7 Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu: ........................................ trang 38
4.2.8 Nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư: ..................................... trang 38
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA: ............................................................... trang 40
4.4. Hồi quy tuyến tính đa biến: ........................................................................ trang 46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
5.1 Kết luận: ...................................................................................................... trang 50
5.2 Khuyến nghị và dự báo những trở ngại khi thực hiện chính sách:.............. trang 51
5.2.1 Khuyến nghị chính sách: ............................................................... trang 51
5.2.2 Dự báo những trở ngại khi thực hiện chính sách: ......................... trang 54
5.3 Đóng góp của đề tài: .................................................................................... trang 55
Nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong thực hiện các mục tiêu tổng quát về kinh tế
xã hội thông qua thúc đẩy tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, cải thiện bình đẳng, an
sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
Từ năm 2011 đến nay, tỉnh Long An đã thành lập đoàn kiểm tra, rà soát các
dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy tiến độ đầu tư, đề xuất thu hồi các dự
án không hoặc chậm triển khai, nhiều dự án chưa thật sự công khai và có lộ trình cụ
thể, gây bức xúc trong nhân dân. Tính đến nay, Ủy ban Nhân dân tỉnh đã có quyết
định thu hồi tổng số 140 dự án treo, các dự án bị thu hồi với nhiều lý do như nhà đầu
tư chậm triển khai hoặc thiếu năng lực tài chính. Sau khi xem xét, những khu vực đất
đai có điều kiện canh tác tốt sẽ được trả lại cho người dân.
1.1 Đặt vấn đề:
Trì hoãn hay chậm tiến độ trong các dự án xây dựng là không thể tránh khỏi
và tốn kém do khoản vay xây dựng có thể tham gia trong đó chi phí lãi suất, cán bộ
quản lý với chi phí phụ thuộc vào thời gian, và leo thang liên tục trong tiền lương và
giá nguyên liệu. Hiệu quả của việc chậm trễ là một hiện tượng có thể là một yếu tố
phá hoại cho tất cả các kế hoạch xây dựng nếu không được giải quyết tốt.
Chậm tiến độ trong các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước
thường hay xảy ra và chịu rất nhiều tổn thất. Sự chậm trễ trong dự án xây dựng dẫn
đến hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây
5
dựng nói riêng và kinh tế - xã hội tổng thể nói chung. Tình trạng chậm tiến độ dự án
hiện nay tác động tiêu cực làm lãng phí các nguồn lực và giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán rất đa dạng, tại các
nước khác nhau thì nhóm nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất cũng khác nhau. Có những
nhân tố chỉ tác động đến dự án công mà không ảnh hưởng đến dự án tại khu vực tư
và ngược lại. Vượt dự toán và chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại Việt Nam
là vấn đề được các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và giới nghiên cứu thừa
nhận. Nhưng những nhân tố nào gây ra chậm tiến độ và vượt dự toán tại các dự án
gồm vốn ngân sách tỉnh và vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố trực thuộc) trên
địa bàn tỉnh Long An. Dự án trong nghiên cứu này cũng được xác định là các dự án
đầu tư công không phân biệt quy mô.
1.5 Kết cấu luận văn:
Đề tài nghiên cứu gồm có 05 chương:
- Chương 1 giới thiệu về đề tài và trình bày bối cảnh vấn đề nghiên cứu như
các vấn đề về chính sách và sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và câu hỏi chính sách.
- Chương 2 trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu bao
gồm các khái niệm biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng, các yếu tố ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện hoàn thành dự án xây dựng và phát biểu các giả thuyết
đã nghiên cứu trước đây.
- Chương 3 trình bày về phương pháp thực hiện nghiên cứu của đề tài bao
gồm thiết kế nghiên cứu, thiết kế thang đo và bảng hỏi điều tra khảo sát, phương
pháp thu thập dữ liệu, số lượng mẫu, khái quát về các công cụ phân tích định lượng
được sử dụng và những kỳ vọng.
- Chương 4 trình bày những kết quả thu được từ phân tích dự liệu, kiểm định
các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng
đến biến động tiến độ thực hiện dự án.
- Chương 5 trình bày kết luận và đánh giá đóng góp cũng như những hạn chế
của đề tài, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo đồng thời kiến nghị về mặt
chính sách kèm theo dự báo những trở ngại khó khăn có thể gặp phải khi thực hiện
chính sách theo đề xuất và cách khắc phục.
7
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (hoặc cho vay vốn)
xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn”.
Tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng: Là quá trình vận hành của dự án,
quá trình thực hiện dự án diễn ra nhanh hay chậm hiệu quả hay không được căn cứ
vào việc thực hiện tiến độ của dự án, tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượng
thời gian. Đó là khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động
và hoàn thiện dự án. Tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng phải được lập thành
kế hoạch thực hiện và có thời gian biểu hoạt động, lịch trình được xem như một sơ
đồ chỉ rõ khi nào một hoặc một nhóm hoạt động sẽ bắt đầu hoặc kết thúc …
Vốn ngân sách nhà nước: là vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong ngân sách nhà
nước bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (thị xã, thành phố), cấp xã (phường).
Các bên tham gia dự án xây dựng: là các cá nhân hoặc tổ chức có liên quan,
hoặc là những người được hưởng lợi hay bị xâm hại khi dự án thành công, bao gồm: chủ
đầu tư, Nhà tài trợ hoặc người cung cấp tài chính, ban quản lý dự án, khách hàng, nhà
thầu chính và các nhà thầu phụ, các nhà cung ứng, cơ quan quản lý nhà nước, nhân dân
địa phương, nhà bảo hiểm,….
2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết:
Nasser Alotaibi, Monty Sutrisna and Heap-Yih Chong đã nhấn mạnh tiềm
năng của nguyên tắc quản lý dự án là để giảm thiểu sự chậm tiến độ của dự án xây
dựng, trong hình 2.1 dưới đây, theo phụ lục 01 các nguồn chính/nguyên nhân của dự
án bị chậm tiến độ - cụ thể là lập kế hoạch hiệu quả và lập kế hoạch của dự án bởi
các nhà thầu; trình độ chuyên môn kém, kỹ năng và kinh nghiệm của đội ngũ nhân
viên của nhà thầu; chậm trễ trong thanh toán tiến độ của khách hàng và thay đổi thứ
tự của khách hàng. Một trong những biện pháp đề nghị để giảm sự chậm trễ trong
giai đoạn thực hiện xây dựng dự án là phải có nguồn lực tại chỗ, đầy đủ và hiểu biết,
kế hoạch quản lý dự án (Abdelnaser, et al., 2005). Trong một nghiên cứu liên quan,
Nguyen et al. (2004) năm yếu tố được yêu cầu làm giảm khả năng của sự chậm trễ
trong các dự án xây dựng. Họ liệt kê các yếu tố như tính sẵn sàng các nguồn lực; đa
ngành/nhóm dự án có thẩm quyền; quản lý dự án có thẩm quyền; dự toán ban đầu
chính xác cũng như độ chính xác thời gian ước tính ban đầu (Nguyễn, et al., 2004).
bao gồm cả mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố và ảnh hưởng của đặc trưng dự án lên
các mối quan hệ.
Liên quan đến các nguyên nhân của sự chậm tiến độ của dự án xây dựng Luu
Truong Van, Nguyen Minh Sang, Nguyen Thanh Viet (2015) tại phụ lục 04 đã phát
triển một mô hình khái niệm các yếu tố chậm trễ và phân tích mức độ ảnh hưởng của
các nhóm chậm trễ về việc hoàn thành các dự án xây dựng chính quyền mà có thể là
liên quan nhiều đến pháp luật, các thủ tục hành chính. Nghiên cứu này đã xác định
28 yếu tố chậm trễ và 06 nhóm cốt lõi của tố ảnh hưởng đến dự án hoàn thành trong
các mô hình khái niệm thức.
Ngoài ra còn có các yếu tố không liên quan nhà Quản lý dự án và tổ chức
nhưng cũng có ảnh hưởng đến sự thành công dự án, đó là các yếu tố về đặc trưng dự
án, thành viên tham gia và môi trường bên ngoài dự án (Cao Hào Thi, 2006, tr.11).
Dr. Wa’el Alaghbari (2007, trang 196 – 197) đã nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến sự
thành công dự án vào 04 phạm vi: yếu tố nhà thầu, các yếu tố chủ sở hữu, các yếu tố
tư vấn và các yếu tố bên ngoài, đồng thời giải thích các mối quan hệ qua lại giữa các
nhóm yếu tố. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án cũng có thể thay đổi
tùy theo từng giai đoạn của vòng đời dự án (Pinto & Prescott, 1988). Mối quan hệ
11
giữa các yếu tố thành công của dự án và các yếu tố ảnh hưởng sự thành công của dự
án sau đó được Westerveld (2003) mô tả cụ thể hơn bằng việc tổng hợp các yếu tố
thành công của dự án như Phụ lục 3 và các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thành
công của dự án như Phụ lục 4 từ các nghiên cứu trước, sau đó phát triển nên mô hình
dự án xuất sắc (Project Excellence Model) trên cơ sở mô hình của Quỹ quản lý chất
lượng Châu Âu EFQM (European Foundation of Quality Management).
Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam: Vũ Quang Lãm (2015) qua kiểm tra và
phân tích dữ liệu trong số 214 kết quả phỏng vấn, các yếu tố gây chậm tiến độ và
vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam đã nhận diện được 04 nguyên nhân
quan trọng nhất của tình trạng chậm trễ và vượt dự toán của các dự án đầu tư công
2.3.1 Biến động tiến độ hoàn thành dự án:
Để đo lường tiến độ hoàn thành dự án, mô hình sử dụng biến phụ thuộc là
Biến động tiến độ hoàn thành dự án tính bằng sai lệch giữa thời gian hoàn thành thực
tế và thời gian hoàn thành theo kế hoạch, được xác định theo công thức:
Y
Trong đó:
TR TP
100
TP
Y: Biến động tiến độ hoàn thành dự án (%).
TR: Thời gian thực tế hoàn thành dự án (ngày).
TP: Thời gian hoàn thành dự án theo kế hoạch (ngày).
Các trường hợp có thể xảy ra:
+ Y > 0: Tiến độ hoàn thành thực tế chậm hơn tiến độ hoàn thành theo kế hoạch.
+ Y = 0: Tiến độ hoàn thành thực tế bằng tiến độ hoàn thành theo kế hoạch.
+ Y < 0: Tiến độ hoàn thành thực tế nhanh hơn tiến độ hoàn thành theo kế
hoạch.
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án xây dựng:
Từ kết quả của các nghiên cứu trước, kết hợp với quy định và đặc thù của dự
án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời thông qua phỏng vấn chuyên
gia, nghiên cứu đề xuất 08 nhóm giả thuyết với 32 yếu tố đại diện ảnh hưởng đến
tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
2.3.2.1 Nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài:
Trong nghiên cứu này, nhóm yếu tố về môi trường bên ngoài bao gồm các
yếu tố ngoài tầm kiểm soát của các bên tham gia dự án như là yếu tố kinh tế và yếu
tố tự nhiên.
trang web nghèo và giám sát, điều kiện mặt bằng không lường trước được, tốc độ
14
thấp của việc ra quyết định liên quan đến tất cả các đội dự án, khách hàng biến thể
khởi xướng và các biến cần thiết của công trình.
Theo Al-Momani, Odeh và Battaineh (Ali S. Alnuaimi, and Mohammed A.
Al Mohsin, 2013, tr. 269) những lý do dẫn đến sự chậm trễ hoàn thành dự án xây
dựng tương tự ở nhiều nước đang phát triển, Chủ đầu tư trong hầu hết các dự án xây
dựng ở các nước đang phát triển là ban giám đốc của chính quyền trung ương và địa
phương được trực tiếp hoặc gián tiếp bị ảnh hưởng bởi bộ máy nhà nước, nền ngành
công nghiệp xây dựng của các quốc gia nơi mà các chính phủ này đang bị ảnh hưởng
bởi các chính sách, quy định tác động đến tiến độ thực hiện dự án.
Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and Bao Ngoc Nguyen (2014) cũng kết
luận rằng một trong những nguyên nhân gây chậm trễ bởi các chính sách của chính
phủ. Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về hệ thống thông tin quản lý bao gồm:
- Mức độ phổ biến quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Mức độ thông tin về quy hoạch khu vực thực hiện dự án.
- Mức độ thông tin về địa chất khu vực thực hiện dự án.
2.3.2.3 Nhóm yếu tố về chính sách:
Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and Bao Ngoc Nguyen (2014) cũng kết
luận rằng một trong những nguyên nhân gây chậm trễ bởi liên quan chính sách biến
thể: lãi suất, tiền lương ..., sự quan liêu.
Tan Phat Nguyen and Nicholas Chileshe (2013) cho thấy rằng một trong 10
yếu tố quan trọng nhất gây ra sự thất bại của dự án xây dựng chính là vấn đề tham
nhũng và hối lộ trong các dự án xây dựng. Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về chính sách
bao gồm:
- Mức độ ổn định về chính sách đầu tư xây dựng.
- Mức độ ổn định về chính sách tiền lương.
- Sự kịp thời trong thanh toán các chứng từ thanh toán khối lượng hoàn thành.
2.3.2.6 Nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án:
Wilson (1992) (Owolabi James, Amusan Lekan. Oloke C., Olusanya, TunjiOlayeni, Owolabi Dele, Peter Joy; Omuh Ignatious, 2014) khảo sát vai trò của các
chủ sở hữu và kiến trúc sư/kỹ sư vai trò trong việc ngăn ngừa và giải quyết các khiếu
kiện xây dựng. Wilson cũng tóm tắt những nguyên nhân của tuyên bố xây dựng bao
gồm: công việc phụ, sự chậm trễ của dự án và khả năng tăng tốc, thiếu quản lý, truy
cập trang web hạn chế và thay đổi trong lịch trình làm việc.
16
Sambasivan và Soon (Ali S. Alnuaimi, and Mohammed A. Al Mohsin, 2013)
xác định được những nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ là kế hoạch của
nhà thầu không phù hợp, kinh nghiệm nhà thầu không đầy đủ, các vấn đề với các nhà
thầu phụ. Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về năng lực các cá nhân tham gia dự án bao
gồm:
- Năng lực cá nhân tư vấn QLDA.
- Năng lực cá nhân tư vấn thiết kế.
- Năng lực cá nhân tư vấn giám sát.
- Năng lực cá nhân của nhà thầu thi công.
2.3.2.7 Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu:
Từ kết quả nghiên cứu của Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and Bao
Ngoc Nguyen (2014) các nguyên nhân chính mà nhà thầu thường ảnh hưởng đến tiến
độ chính là việc lập kế hoạch chương trình không phù hợp và thiếu các nguồn lực để
sản xuất. Trên cơ sở đó, nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu bao gồm:
- Năng lực nhân sự của nhà thầu chính.
- Năng lực tài chính của nhà thầu chính
- Năng lực trang thiết bị kỹ thuật của nhà thầu chính.
2.3.2.8 Nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư:
Theo Quoc Toan Nguyen, Thi Hoai An Le and Bao Ngoc Nguyen (2014) chất
lượng việc quản lý chính sách để phát triển vĩ mô kinh tế và tạo ra một môi trường
+ Giả thuyết thứ 02 (H2): Độ phổ biến hệ thống thông tin quản lý càng kịp
thời và rộng rãi thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.
- Về phổ biến quy định về quản
lý đầu tư và xây dựng.
H2 -
Biến động tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng
- Thông tin về quy hoạch.
- Thông tin về địa chất.
+ Giả thuyết thứ 03 (H3): Độ ổn định của môi trường chính sách càng cao thì
biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.
- Chính sách đầu tư xây dựng.
H3 -
- Chính sách tiền lương.
Biến động tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng
- Chính sách đấu thầu.
18
thì biến động tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.
- Năng lực cá nhân tư vấn QLDA.
- Năng lực cá nhân tư vấn thiết kế.
H6 -
- Năng lực cá nhân tư vấn giám sát.
Biến động tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng
- Năng lực cá nhân của nhà thầu thi công.
+ Giả thuyết thứ 07 (H7): Năng lực của nhà thầu chính càng cao thì biến động
tiến độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm.
- Năng lực nhân sự.
H7 -
- Năng lực tài chính.
- Năng lực trang thiết bị kỹ thuật.
19
Biến động tiến độ hoàn
thành dự án xây dựng
+ Giả thuyết thứ 08 (H8): Năng lực của Chủ đầu tư càng cao thì biến động tiến
độ hoàn thành dự án xây dựng càng giảm
thành
dự án
Nhóm yếu tố về năng lực cá nhân tham gia
Nhóm yếu tố về năng lực của nhà thầu
Nhóm yếu tố về năng lực của Chủ đầu tư
Tóm lại: Bắt đầu từ định nghĩa các khái niệm quan trọng, Chương 2 đã tổng
hợp các nghiên cứu trước cho thấy tiến độ hoàn thành cùng với chi phí và chất lượng
là ba tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá sự thành công dự án, các nhân tố trực tiếp
ảnh hưởng tiến độ hoàn thành dự án bao gồm: nhóm yếu tố bên ngoài, nhóm yếu tố
năng lực Chủ đầu tư, năng lực các thành viên tham gia dự án, nhóm yếu tố tổ chức,
20
với mức độ ảnh hưởng phụ thuộc nhân tố gián tiếp là các yếu tố đặc trưng của dự án.
Từ đó, kết hợp các quy định pháp luật đối với dự án sử dụng ngân sách nhà nước tại
Việt Nam và ý kiến các chuyên gia để hình thành mô hình lý thuyết cho nghiên cứu
gồm 8 nhóm yếu tố với 32 yếu tố đại diện có khả năng ảnh hưởng đến biến động tiến
độ hoàn thành dự án tương ứng với 8 giả thuyết đã được phát biểu, bao gồm: nhóm
yếu tố về môi trường bên ngoài, nhóm yếu tố hệ thống thông tin quản lý, nhóm yếu
tố về chính sách, nhóm yếu tố về phân cấp quản lý, nhóm yếu tố về nguồn vốn thực
hiện, nhóm yếu tố về năng lực các bên tham gia dự án, nhóm yếu tố về năng lực nhà
thầu và nhóm yếu tố về năng lực của chủ đầu tư.
21
CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm thiết kế