Phân tích đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN CÔNG KHANH

PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
Tp. Hồ Chí Minh – 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích đầu tư từ ngân sách nhà nước đối
với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là
bài nghiên cứu của chính tôi, do tôi nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo
viên hướng dẫn.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực chưa từng được ai
công bố lần nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
Tác giả luận văn

5.2. Dữ liệu nghiên cứu: ..............................................................................................5
6. Những đóng góp khoa học của Luận văn: ..............................................................5
7. Kết cấu của Luận văn: .............................................................................................5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN .......7
1.1. HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN. ........................................................7
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về hạ tầng GTNT: ..........................................................7


1.1.2. Đặc điểm của kết cấu hạ tầng GTNT: ...............................................................9
1.2. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GTNT TỪ NSNN. .........14
1.2.1. Khái niệm vốn đầu tư từ NSNN: .....................................................................14
1.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN: ..........................................................................14
1.2.3. Đặc điểm của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT: .................................14
1.3. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GTNT TỪ NSNN...............................15
1.3.1. Nguyên tắc quản lý đầu tư công:.....................................................................15
1.3.2. Quản lý vốn đầu tư từ NSNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT:
...................................................................................................................................15
1.3.3. Nguyên tắc lập kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ
tầng GTNT: ...............................................................................................................16
1.4. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT ĐỐI
VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI. ................................................................18
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TỪ NSNN ĐỐI VỚI XÂY
DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT. .....................................................................19
1.5.1. Chiến lược, Quy hoạch, Đề án phát triển kết cấu hạ tầng GTNT: ..................19
1.5.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế: .............................................................................20
1.5.3. Nguồn thu ngân sách nhà nước: ......................................................................20
1.6. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT
CẤU HẠ TẦNG GTNT. ...........................................................................................21
1.6.1. Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang: ..............................................................21

2.4.1.4. Kết quả đạt được trong công tác quyết toán vốn đầu tư: .............................41
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN đầu tư xây
dựng hạ tầng GTNT: .................................................................................................41
2.4.2.1. Hạn chế trong công tác lập kế hoạch vốn đầu tư: ........................................41
2.4.2.2. Hạn chế trong công tác điều hành kế hoạch vốn đầu tư: .............................41
2.4.2.3. Hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư: ...........................42
2.4.2.4. Hạn chế trong công tác quyết toán vốn đầu tư: ............................................43


2.5. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TỪ NSNN ĐỐI
VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU..........................................................................................................................43
2.5.1. Các Quy hoạch, Đề án liên quan đến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT:
...................................................................................................................................43
2.5.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế: .............................................................................44
2.5.3. Nguồn thu ngân sách nhà nước: ......................................................................44
2.6. ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CỦA CHI TIÊU CÔNG VÀO XÂY DỰNGKẾT
CẤU HẠ TẦNG GTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU. ..................................45
2.6.1. Kết quả về năng lực tăng thêm của hệ thống kết cấu hạ tầng GTNT: ............45
2.6.2. Kết quả về vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT: ...............................45
2.6.3. Hiệu quả về kinh tế - xã hội: ...........................................................................45
Kết luận Chương 2. ...................................................................................................47
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU ................................................................................49
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020. .........................................................49
3.1.1. Quan điểm phát triển kết cấu hạ tầng GTNT: .................................................49
3.1.2. Mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng GTNT đến năm 2020: ............................49
3.1.2.1. Mục tiêu chung:............................................................................................49


GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

GRDP

:

Tổng sản phẩm trong tỉnh

GTNT

:

Giao thông nông thôn

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

NSNN

:

Ngân sách nhà nước


1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua, nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân
cũng như cơ sở hạ tầng GTNT đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to
lớn. Năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc
độ khá cao, bền vững; hàng hóa nông sản được phân phối rộng khắp nhờ hệ thống
cơ sở hạ tầng đường bộ đã có bước phát triển vượt bậc so với trước. Tuy nhiên,
đứng trước yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn nhiều
thách thức được đặt ra. Phát triển cơ sở hạ tầng GTNT là yêu cầu cấp thiết và có
tính chất sống còn đối với xã hội, nhằm từng bước xóa bỏ rào cản giữa thành thị và
nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho
nông thôn một diện mạo mới, tiềm năng để phát triển.
Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội.
Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước chủ trương xây dựng một
nền nông nghiệp theo hướng hiện đại; đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển công nghiệp.
Năm năm qua, các chủ trương lớn của Đảng và việc thực hiện quyết liệt của
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hiện nay hệ thống GTNT đã có bước phát
triển căn bản và nhảy vọt, làm thay đổi không chỉ về số lượng mà còn nâng cấp về
chất lượng đường GTNT, đảm bảo lưu thông thuận tiện đến từng thôn xóm, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển văn hóa, xã hội và thu hút các cá nhân, tổ chức
đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo
an sinh xã hội.


ngân sách nhà nước đối với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn trên
địa bàn tỉnh Cà Mau” làm Luận văn tốt nghiệp của mình.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích đánh giá mối quan hệ giữa
đầu tư từ NSNN và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà
Mau trong giai đoạn 2011 – 2015. Qua đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT
trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá thực trạng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong
giai đoạn 2011 – 2015.
Phân tích, đánh giá kết quả đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng
GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2011 – 2015, nhằm tìm ra những
điểm tích cực cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của việc này.
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu
tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong
thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Đầu tư từ NSNN trong giai đoạn nghiên cứu (2011 – 2015) đã đem lại những
kết quả như thế nào đối với kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng nguồn vốn NSNN trong
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Những giải pháp, kiến nghị nào nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối
với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:



5

Ngoài ra, luận văn còn kế thừa, sử dụng các tài liệu và các công trình nghiên
cứu có liên quan để tham khảo.
5.2. Dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập trên địa bàn các huyện,
thành phố trực thuộc tỉnh Cà Mau và các báo cáo của Sở Giao thông vận tải, Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Cà Mau, Văn phòng Điều phối Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
6. Những đóng góp khoa học của Luận văn:
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT đã được triển khai nhiều năm qua
trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đã đem lại nhiều kết quả tích cực, được sự tham gia đóng
góp của người dân và các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đồng thời Nhà
nước cũng đã dành nguồn lực quan trọng từ NSNN để đầu tư. Tuy nhiên, đến nay
chưa có công trình nghiêu cứu, phân tích về đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết
cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau để có cái nhìn tổng thể, từ đó phân tích
những kết quả đạt được, những hạn chế để đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa
bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn tới.
Hy vọng kết quả nghiên cứu có thể làm tư liệu tham khảo, vận dụng để nâng
cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
phù hợp với nguồn lực và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
7. Kết cấu của Luận văn:
Luận văn được kết cấu thành 3 Chương chính, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ
tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương 2: Phân tích đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng
GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2011 – 2015.

xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ
thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn: đê điều, kè
đập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…


8

Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên
lạc…
Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
cư nông thôn.
Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật
liệu… mà chủ yếu là những công trình chợ và tụ điểm giao lưu buôn bán.
Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật;
trạm trại sản xuất và cung ứng giống vật nuôi, cây trồng.
Nội dung của cơ sở hạ tầng nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình độ
phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa
các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước. Tại các nước phát triển, cơ sở hạ tầng
nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và
làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ
khuyến nông.
Hệ thống GTNT bao gồm: hạ tầng GTNT, phương tiện vận tải và người sử
dụng. Như vậy, cơ sở hạ tầng GTNT chỉ là một bộ phận của hệ thống GTNT.
GTNT không chỉ là sự đi lại của người dân nông thôn và hàng hóa của họ, mà còn
là các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ của khu vực
nông thôn của các thành phần kinh tế. Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ
thống GTNT sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các

nuôi nhỏ lẻ… Phương tiện giao thông trên các tuyến đường dân sinh chủ yếu là xe
đạp, xe mô tô hai bánh…
Các hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường đất và
các cầu, cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe
máy… đi lại). Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc
vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng
lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và đi lại của
người dân.
1.1.2. Đặc điểm của kết cấu hạ tầng GTNT:


10

Hạ tầng GTNT gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã hội. Hạ tầng GTNT là
nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừa phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế, xã hội của nông thôn. So với các hệ thống kinh tế, xã hội khác, hạ tầng
GTNT có những đặc điểm sau:
Tính hệ thống, đồng bộ:
Hạ tầng GTNT là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ,
trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới
sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và của làng, xã. Tuy
vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động,
khai thác và sử dụng.
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng GTNT, phối hợp kết
hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối
đa công dụng của các cơ sở hạ tầng GTNT cả trong xây dựng cũng như trong quá
trình vận hành, sử dụng.
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối hợp, kết hợp các yếu tố hạ tầng
GTNT không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn.
Tính hợp lý của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có

tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vừa phải
phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ.
Tính xã hội và tính công cộng cao:
Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể
hiện trong xây dựng và trong sử dụng.
Trong sử dụng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vụ việc
đi lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ.
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác
nhau từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân. Để việc xây
dựng, quản lý, sử dụng các hệ thống hạ tầng GTNT có kết quả cần:


12

Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng
đối với các tuyến đường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ với
nhau.
Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình
cho từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và
sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng.

SƠ ĐỒ KẾT NỐI HỆ THỐNG ĐƯỜNG GTNT

1. Đường Huyện:
Quốc lộ, Tỉnh lộ

Trung tâm hành
chính của huyện,
thị xã lân cận



Đường huyện,
đường xã

Thôn, làng, ấp,
bản và đơn vị
tương đương

Đồng ruộng,
trang trại, các
cơ sở sản xuất...

4. Đường khu vực sản xuất:
Quốc lộ, Tỉnh lộ

Trung tâm hành
chính huyện

Khu vực
sản xuất

Thôn, làng, ấp,
bản và đơn vị
tương đương

5. Đường dân sinh:
Đường xã,
đường thôn

Cụm dân cư, hộ

thu của ngân sách địa phương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho
lợi ích của từng địa phương đó. Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho
các cấp chính quyền địa phương quản lý, sử dụng.
1.2.3. Đặc điểm của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT:
1.2.3.1. Thời gian thu hồi vốn dài:
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT thường có thời gian thu hồi vốn dài
hơn trong đầu tư các ngành khác. Những nguyên nhân chủ yếu của thời gian thu hồi
vốn dài bao gồm:


15

Số tiền chi phí cho một công trình GTNT phải nằm ứ đọng không vận động
trong quá trình đầu tư. Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng
kết cấu hạ tầng GTNT mà chủ yếu là Nhà nước.
Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi
công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới một năm hoặc
nhiều năm.
Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự
nhiên.
1.2.3.2. Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong hạ tầng
GTNT thường tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, trải dài theo vùng địa lý
và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm địa lý của vùng. Điều này làm tăng thêm tính phức
tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thời kỳ đầu tư xây dựng công
trình cũng như thời kỳ khai thác các công trình GTNT.
1.2.3.3. Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ ở
ngay nơi mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống
dân cư. Do đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn công
nghệ kỹ thuật tiên tiến nhất để phục vụ lâu dài cho nhân dân.
1.3. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GTNT TỪ NSNN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status