Đánh giá tình hình thực hiện cải cách hành chính về thuế, tình huống ở thành phố hồ chí minh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-----------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THUẾ,
TÌNH HUỐNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-----------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ,
TÌNH HUỐNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành Chính sách công
Mã chuyên ngành: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Cảm ơn các anh chị, các bạn MPP7 đã chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu. Sự đồng hành của các bạn MPP7 là nguồn năng lƣợng tốt nhất
giúp tôi vƣợt qua đƣợc thời gian này.
Tôi chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy, Cô của Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế
Fulbright đã nhiệt tình giảng dạy, tâm huyết truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức, lòng nhiệt
huyết và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, chú, anh, chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện
thuận lợi trong suốt quá trình làm đề tài, cảm ơn những góp ý sâu sắc đã giúp tôi định
hƣớng tốt và cả những động viên tinh thần giúp tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình và những ngƣời bạn đã luôn bên cạnh để hỗ trợ tôi về mọi
mặt trong suốt thời gian vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Hồng Minh
Học viên lớp MPP7, Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright


iii

TÓM TẮT
Cải cách thuế sẽ góp phần cải thiện môi trƣờng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia từ đó kích thích đầu tƣ trong nƣớc, thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, tạo tiền đề tăng
trƣởng kinh tế. Cục thuế TPHCM đã thực hiện cải cách mạnh mẽ trong suốt từ năm 2011 –
2015. Bên cạnh những thành quả đạt đƣợc, vẫn có các ý kiến cho rằng cải cách chƣa đáp
ứng đƣợc sự kỳ vọng và hài lòng của doanh nghiệp (DN) nhƣ: (i) thiếu đồng bộ trong cách
thức giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) giữa các cơ quan thuế, (ii) công chức thuế còn
ngại thay đổi thói quen, gây khó khăn cho DN để tìm kiếm lợi ích cá nhân, (iii) nội dung
và ngôn từ trong văn bản thuế chƣa rõ ràng, tạo điều kiện cho công chức thuế suy diễn theo
hƣớng bất lợi cho DN dẫn đến vấn đề chi phí không chính thức.
Dựa vào hai luận điểm của Bird (2004 và 2015) và khung phân tích của VCCI (2015)
“Đánh giá cải cách TTHC – Mức độ hài lòng của DN năm 2014” để thực hiện đánh giá sự

TÓM TẮT .............................................................................................................................iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................viii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................ ix
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................................. ix
DANH MỤC HỘP ................................................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... x
DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................................... xi
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU .................................................................................................... 1
1.1. Bối cảnh nghiên cứu ................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 2
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn thông tin ............................................................. 3
1.6. Cấu trúc luận văn: ....................................................................................................... 3
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ ................................. 4
2.1. Một số khái niệm ........................................................................................................ 4
2.2. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................................ 4
2.2.1. Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính tại cơ quan thuế .......... 6
2.2.2. Thực hiện các thủ tục hành chính về thuế ............................................................... 6
2.2.3. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại ............................................................. 7
2.2.4. Sự phục vụ của công chức thuế ............................................................................... 8


vi

2.2.5. Sự chuyển biến của pháp luật thuế .......................................................................... 9
2.3. Kinh nghiệm cải cách thuế ở Singapore ..................................................................... 9
2.4. Mô hình nghiên cứu .................................................................................................. 13
CHƢƠNG 3. TÌNH HÌNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ TẠI CỤC

PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 58


viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BTC

Bộ Tài chính

CQT

Cơ quan thuế

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

KHĐT

Sở Kế hoạch và Đầu tƣ

NHTG

Ngân hàng thế giới


Việt Nam


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thuế suất thuế TNDN và Bảo hiểm xã hội của Singapore và Việt Nam ........... 10
Bảng 3.1. Tổng kết số liệu cung cấp thông tin cho NNT ................................................... 17
Bảng 3.2. Phân bổ số lƣợng công chức vào bộ phận kiểm tra và số lƣợng hồ sơ DN đƣợc
kiểm tra hàng năm................................................................................................................ 22

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Chiến lƣợc quản lý thuế của Singapore ............................................................... 12
Hình 2.2.Niềm tin đối với ngƣời nộp thuế ........................................................................... 13
Hình 2.3 Mô tả mô hình nghiên cứu .................................................................................... 14
Hình 3.1. Sơ đồ cải cách quản lý thuế ................................................................................. 15
Hình 3.2. Phần mềm hỗ trợ kê khai ..................................................................................... 18
Hình 3.3. Quy trình tiếp nhận và xử lý các TTHC thuế....................................................... 20

DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1. Cam kết dịch vụ - Cơ quan thu Nội địa của Singapore........................................ 11


x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả giải quyết TTHC thuế ....................................................................... 21
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ cán bộ, công chức theo bằng cấp, trình độ ............................................ 24
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu ngƣời thực hiện đánh giá.................................................................... 25
Biểu đồ 4.2. Quy mô DN đánh giá theo số lao động .......................................................... 26

Phụ lục 6: Thống kê cán bộ, công chức theo trình độ.......................................................... 62
Phụ lục 7: Cơ cấu ngƣời thực hiện đánh giá ........................................................................ 63
Phụ lục 8: Quy mô doanh nghiệp đánh giá theo số lao động............................................... 63
Phụ lục 9: Quy mô doanh nghiệp đánh giá theo doanh thu ................................................. 63
Phụ lục 10: Thống kê số DN có gặp vƣớng mắc trong quá trình tìm hiểu thông tin về thuế
............................................................................................................................................. 63
Phụ lục 11: Khảo sát DN thƣờng xuyên tìm sự trợ giúp ở cơ quan nào .............................. 64
Phụ lục 12. Đánh giá của DN về các phƣơng thức tiếp cận thông tin về TTHC thuế ......... 64
Phụ lục 13. Khả năng tiếp cận các văn bản pháp luật thuế tại cơ quan thuế của doanh
nghiệp................................................................................................................................... 64
Phụ lục 14. Đánh giá của doanh nghiệp khi tiếp cận các thủ tục hành chính thuế tại cơ quan
thuế....................................................................................................................................... 65
Phụ lục 15: Thống kê số DN gặp phiền hà khi thực hiện tthc thuế ..................................... 65
Phụ lục 16. Các loại phiền hà doanh nghiệp thƣờng gặp khi thực hiện thủ tục hành chính 65
Phụ lục 17. Thực thi thủ tục hành chính thuế GTGT........................................................... 66
Phụ lục 18. Số lƣợng doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế .................................................... 66
Phụ lục 19. Đánh giá doanh nghiệp về thủ tục hoàn thuế .................................................... 66
Phụ lục 20. Nguyên nhân doanh nghiệp không thực hiện thủ tục hoàn thuế....................... 66
Phụ lục 21.Thực thi thủ tục hành chính thuế TNDN ........................................................... 67
Phụ lục 22. Số lƣợng DN thuộc diện hƣởng chính sách ƣu đãi thuế TNDN ....................... 67
Phụ lục 23. Số lƣợng DN thực hiện ƣu đãi thuế TNDN ...................................................... 67
Phụ lục 24. Mức độ dễ dàng khi tính toán ƣu đãi thuế TNDN ............................................ 67
Phụ lục 25. Lý do DN không thực hiện thủ tục ƣu đãi thuế TNDN .................................... 68
Phụ lục 26. Công tác thanh tra, kiểm tra .............................................................................. 68


xii

Phụ lục 27. Sự hài lòng của doanh nghiệp với các thủ tục khiếu nại ................................. 68
Phụ lục 28. Nguyên nhân doanh nghiệp chƣa thực hiện các thủ tục khiếu nại ................... 69

Kết thúc giai đoạn 1 của lộ trình cải cách1, ngành thuế Việt Nam (VN) xếp thứ 168/189
nền kinh tế về chỉ số Dễ dàng nộp thuế,thấp xa so với các nƣớc trong khu vực ASEAN-62
(Ngân hàng thế giới, 2016) (Phụ lục1). Và theo kết quả khảo sát của Phòng Thƣơng mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2015 có hơn 71% DN hài lòng với kết quả cải cách
TTHC đến năm 2014 và cũng có đến 86% DN kỳ vọng cần tiếp tục đơn giản hóa TTHC
thuế, 71% DN cần mở rộng hình thức thông tin về cơ quan hành chính thuế và TTHC thuế.
Bên cạnh đó, theo Thạch Huê (2015) cho rằng những cải cách của ngành thuế vẫn chƣa
đáp ứng đƣợc kỳ vọng và sự hài lòng của DN, những cải cách thuế không hẳn vƣớng ở
chính sách mà vƣớng ở khâu vận dụng. Sự thiếu đồng bộ về cách giải quyết TTHC thuế ở
các cơ quan thuế khác nhau làm cho cả công chức thuế và NNT lúng túng dẫn đến sự khác
biệt về hiệu quả cải cách giữa các cơ quan thuế (CQT) trên cả nƣớc. Đồng thời, ngành thuế
có một hệ thống luật thuế phức tạp, rƣờm rà với rất nhiều nghị định, thông tƣ và hàng loạt
văn bản hƣớng dẫn cấp Cục thuế; chính sách thuế đƣợc thay đổi liên tục và chồng chéo nên
thƣờng dẫn đến tình huống “sáng đúng, chiều sai, sáng mai lại đúng” (T.Phƣơng, 2015).

1

Quyết định 732/QĐ-TTg năm 2011 và Nghị quyết 19/2016 của Chính phủ, ngành thuế đã triển khai lộ trình
cải cách TTHC từ năm 2011-2020 chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2011 đến 2015 và giai đoạn 2
từ năm 2016 đến 2020. Mục tiêu của giai đoạn 1 là thời gian nộp thuế đạt mức trung bình của nhóm nƣớc
ASEAN-6 (171 giờ/năm). Mục tiêu của giai đoạn 2 là đạt trung bình của nhóm nƣớc ASEAN-4 về cải cách
thuế trên 3 nhóm chỉ tiêu: hoàn thuế; quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý
khiếu nại về thuế. ASEAN-4 gồm: Singapore, Malaysia, TháiLan và Philippins.
2
ASEAN-6 gồm: Malaysia, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Singapore.


2

Ngoài vấn đề liên quan đến nhận thức về chủ trƣơng, chính sách, TTHC thuế thì kết hợp

3

TPHCM đƣợc hiểu bao gồm Văn phòng Cục thuế TPHCM và 24 Chi cục thuế quận, huyện.


3

(2) Hiện nay DN chƣa hài lòng những vấn đề nào khi thực hiện hành chính thuế tại Cục
thuế TPHCM?
(3) Các giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng của DN khi thực hiện hành chính thuế
trong giai đoạn tới cho Cục thuế TPHCM là gì?

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là mức độ hài lòng của DN đối với việc thực hiện các cải cách
hành chính thuế của Cục thuế TPHCM. Riêng phần thực hiện các TTHC thuế, tác giả chỉ
đánh giá dành riêng cho hai sắc thuế chính có ảnh hƣởng đến tất cả các DN là thuế GTGT
và thuế TNDN.
Phạm vi nghiên cứu, nghiên cứu đƣợc thực hiện đối với các DN ở địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn thông tin
Nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định tính kết hợp thống kê mô tả dựa trên
kết quả khảo sát. Các mẫu đƣợc lựa chọn bằng phƣơng pháp chọn mẫu thuận tiện.
Việc thu thập thông tin đƣợc tiến hành qua trực tuyến và trực tiếp thông qua hình thức hỏi
phiếu khảo sát. Bên cạnh đó, đề tài cũng kết hợp thực hiện hỏi ý kiến một số chuyên gia
nhƣ Trƣởng phòng tuyên truyền hỗ trợ NNT, Trƣởng phòng kê khai, Giám đốc DN.
Đồng thời, tác giả cũng sử dụng số liệu của các báo cáo do Cục thuế TPHCM cung cấp
làm cơ sở phân tích.

1.6. Cấu trúc luận văn


2.2. Cơ sở lý thuyết
Theo Phạm Minh Đức & Engelschalk (2011), một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất
của cải cách quản lý thuế là xây dựng năng lực của CQT để quản lý tuân thủ thuế và giải
quyết các rủi ro tuân thủ. Trong điều kiện CQT áp dụng cơ chế tự khai tự nộp (self –
assessment system) với cơ cấu DN ở VN đa số là vừa và nhỏ thì đòi hỏi cơ quan thuế phải
5

Khách hàng trong trƣờng hợp này đƣợc hiểu là ngƣời nộp thuế hoặc doanh nghiệp.
Cải cách hành chính thuế ở Việt Nam đƣợc hiểu là thuật ngữ Cải cách hành chínhthuế (tax administration
reform) đƣợc dùng trong các tài liệu tham khảo.
7
Thanh tra, kiểm tra đƣợc hiểu là hoạt động kiểm toán (audit) đƣợc sử dụng trong các tài liệu tham khảo
6


5

cung cấp cho các DN: (i) những dịch vụ tốt nhất để DN hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ thuế,
(ii) các thủ tục thuế đơn giản, (iii) hệ thống xử phạt nghiêm minh và công bằng, (iv) những
chƣơng trình kiểm tra và thực thi có hiệu quả. Tuân thủ tự nguyện8 và cơ chế tự khai tự
nộp là hai nguyên lý cơ bản của hệ thống quản lý thuế hiện đại (Silvani & Bear, 1997,
tr.12).
Bên cạnh đó, nhƣ hai luận điểm của Bird (2004, 2015) nêu ra là hệ thống quản lý thuế nên
đơn giản9 và CQT nên xem NNT nhƣ là “khách hàng”. Một là, để hệ thống quản lý thuế
đơn giản trƣớc hết cần đơn giản hóa hệ thống TTHC thuế để đảm bảo rằng nó đƣợc áp
dụng một cách hiệu quả trong bối cảnh tuân thủ thấp của các quốc gia đang phát triển. Một
khi thủ tục đƣợc đơn giản hóa, thì sự quản lý thuế sẽ tập trung vào các nhiệm vụ chính: tạo
điều kiện tuân thủ, giám sát tuân thủ, và đối phó với sự không tuân thủ. Hệ thống hành
chính thuế càng đơn giản thì sự giám sát tuân thủ thuế càng dễ dàng.

DN về các TTHC thuế và chính sách thuế trong tƣơng lai.
2.2.1. Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính tại cơ quan thuế
Khi CQT áp dụng cơ chế tự khai tự nộp, DN sẽ tự chịu trách nhiệm xác định số thuế phải
nộp, thời gian phải nộp hồ sơ khai thuế và thời gian nộp tiền thuế. Do đó, việc NNT đƣợc
cung cấp thông tin về luật thuế và TTHC thuế rõ ràng, đƣợc hƣớng dẫn đúng đắn, thiết lập
các TTHC đơn giản cần đƣợc CQT thực hiện một cách cẩn thận và thích đáng. Theo đó,
quản lý thuế có thể tập trung nguồn lực vào việc xác nhận và hợp tác hiệu quả với NNT
không xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình (Baer & Silvani, 1997, tr.12)
Khi NNT hiểu đúng, đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ thuế thì sẽ có cơ hội tuân thủ pháp
luật thuế dễ dàng hơn. Cũng nhƣ khi nắm rõ các TTHC thuế sẽ giúp NNT thuận lợi hơn
khi thực hiện các TTHC, giảm chi phí tuân thủ. Theo đó, hạn chế những sai phạm không
cố ý từ phía NNT, giúp công chức thuế thực hiện đúng trách nhiệm đồng thời cũng NNT
có thể giám sát công chức thuế khi thực thi công vụ.
Do đó, việc tạo điều kiện tiếp cận thông tin của NNT đối với CQT thực sự đóng vai trò rất
quan trọng. CQT cần mở rộng phƣơng thức cung cấp thông tin, truyền thông và tạo điều
kiện thuận lợi để NNT tiếp cận thông tin về pháp luật thuế và TTHC thuế.
Từ kết quả phân tích trên, tác giả tiến hành đánh giá việc tiếp cận thông tin dựa trên bốn
tiêu chí:
(i)

Đánh giá khả năng dễ dàng tiếp cận các tài liệu về pháp luật thuế.

(ii)

Đánh giá mức độ hài lòng khi NNT tìm hiểu thông tin về pháp luật thuế.

(iii)

Đánh giá chất lƣợng các thông tin mà NNT đã tiếp cận đƣợc.


Đánh giá về chất lƣợng TTHC của thuế GTGT và thuế TTND

(iii)

Đánh giá chất lƣợng của thủ tục hoàn thuế GTGT và thủ tục miễn giảm thuế

TNDN.
2.2.3. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại
Thanh, kiểm tra thuế cũng là một trong những điểm yếu thƣờng thấy cần phải đƣợc cải
cách. Hệ thống quản lý thuế hiệu quả đòi hòi không chỉ hiệu quả trong việc quản lý số
lƣợng NNT, phát hiện trốn thuế hay xử lý nợ thuế mà còn phải ngăn cản đƣợc tình trạng
trốn thuế (Baer & Silvani, 1997, tr.17). Do đó, thanh kiểm tra là một trong những công tác
quan trọng nhất của ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn ngừa tình trạng trốn thuế, tránh thuế
theo đó đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, đồng thời tạo sự công bằng xã hội về nghĩa vụ
thuế cho tất cả NNT.
Đo lƣờng chất lƣợng công tác thanh tra, kiểm tra thuế gồm các tiêu chí sau:
(a) Thời gian thanh tra, kiểm tra: đúng thời gian ban hành trong quyết định thanh tra, kiểm
tra
(b) Nội dung thanh tra, kiểm tra: không trùng lắp, chồng chéo không,


8

(c) Thái độ của công chức thuế: đúng mực
(d) Cách hiểu và áp dụng luật thuế: có suy diễn luật thuế theo hƣớng bất lợi cho DN
không
(e) DN có chi các khoản chi phí không chính thức không,
(f) DN có đƣợc giải trình trƣớc khi ra kết luận thanh tra, kiểm tra không.
Các DN có thể thực hiện khiếu nại khi không hài lòng với kết luận thanh tra, kiểm tra;
quyết định phạt vi phạm pháp luật về thuế với cơ quan thuế.

khai thuế, tuyên truyền hỗ trợ, quản lý nợ, thanh tra kiểm tra thuế, kiểm tra nội bộ.
(c) Kỹ năng giải quyết công việc: đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ theo từng bộ phận gồm
kê khai thuế, tuyên truyền hỗ trợ, quản lý nợ, thanh tra kiểm tra thuế, kiểm tra nội bộ.
(d) Sự phân biệt đối xử với DN: dựa vào việc DN có trả hay không trả chi phí không
chính thức.
2.2.5. Sự chuyển biến của pháp luật thuế
Một chính sách thuế tốt đòi hỏi phải mang lại tính công bằng, hiệu quả, đơn giản, nhất
quán và đƣợc sự ủng hộ của công chúng và các nhà chính trị (Murray và cộng sự, 2014)
Đánh giá bằng việc những thay đổi của chính sách thuế có tạo ra những thông thoáng,
thuận lợi trong hoạt động kinh doanh cho tất cả các loại hình DN hay không.
Pháp luật thuế cần đƣợc thay đổi theo chiều hƣớng mang lại những tích cực cho môi
trƣờng kinh doanh. Sự thay đổi của pháp luật thuế phải phù hợp với sự thay đổi của tình
hình kinh tế, hình thức kinh doanh, giao dịch. Đồng thời chính sách thuế cần ổn định và có
tính tiên liệu sẽ thúc đẩy đƣợc đầu tƣ, giúp các DN chủ động trong việc lập kế hoạch kinh
doanh theo đó nâng cao hiệu quả đầu tƣ và sản xuất kinh doanh (Tin nhanh chứng khoán,
2016).
Đánh giá chung sự hài lòng của DN trong quá trình chuyển biến, thay đổi của các chính
sách, pháp luật thuế cho từng sắc thuế: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân,
thuế Môn bài, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp, thuế tài nguyên, phí và lệ phí.

2.3. Kinh nghiệm cải cách thuế ở Singapore
Singapore đƣợc mệnh danh là thiên đƣờng của thuế với rất nhiều chính sách thông thoáng,
rõ ràng đã thu hút đƣợc rất nhiều nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài (FDI) (Tạp chí


10

Tài chính, 2013). Singapore có mức thuế suất tƣơng đối thấp hơn các quốc gia phát triển
khác trên thế giới:

20%

21%

9%

10%

5% - 35%

(Nguồn: )
Theo Đặng Thị Bạch Vân và cộng sự (2015), về quản lý thuế Singapore áp dụng cơ chế tự
khai tự nộp nhằm đơn giản hóa quản lý thuế, tạo sự chủ động cho NNT khi thực hiện kê
khai thuế cho phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh đồng thời cũng khuyến khích
NNT thực hiện tính tuân thủ tự nguyện. Dựa trên lý thuyết về niềm tin và tuân thủ tự
nguyện, Singapore xác định cải cách hệ thống thuế dựa trên nền tảng đặt niềm tin và củng
cố niềm tin cho NNT theo đó sẽ tạo tính tuân thủ tự nguyện. Niềm tin là yếu tố quan trọng
để công dân hợp tác cơ quan nhà nƣớc và tuân thủ các quy định của pháp luật. Theo đó,
cách quản lý tốt nhất là làm cho NNT ý thức tốt hơn về nghĩa vụ tuân thủ hƣớng đến lợi
ích chung của cộng đồng, xem nộp thuế là trách nhiệm công dân, tăng sự tự giác thực hiện
các quy định, luật lệ và sẵn sàng tuân thủ tự nguyện. Đồng thời, Singapore chú trọng đến
những NNT đóng góp số thu lớn và đảm bảo qui tắc win – win (cả hai bên đều có lợi).
Định hƣớng hoạt động của CQT hƣớng đến phục vụ và hỗ trợ NNT, cam kết cung cấp dịch
vụ xuất sắc, thực hiện trách nhiệm giải trình với NNT, tạo môi trƣờng đáng tin cậy sẽ củng
cố và gia tăng niềm tin của NNT vào CQT khi đó họ sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi hợp tác
và tuân thủ (hộp 2.1) (Phạm Minh Đức & Engelschalk, 2011).


11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status