BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
_________________
LÊ THỊ MINH NĂM
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG NGHÈO
CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG ANTHEO CÁCH TIẾP CẬN NGHÈO ĐA CHIỀU”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Long An – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------
LÊ THỊ MINH NĂM
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG NGHÈO
CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG
AN- THEO CÁCH TIẾP CẬN NGHÈO ĐA CHIỀU”
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số
: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. ĐINH PHI HỔ
1.5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 4
1.6. Phạm vi, ý nghĩa và giới hạn của nghiên cứu .......................................................... 5
1.7. Kết cấu luận văn ....................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN
CỨU TRƯỚC ................................................................................................................ 8
2.1.Tổng quan cơ sở lý thuyết ......................................................................................... 8
2.1.1. Nghèo .................................................................................................................... 8
2.1.2. Nghèo đơn chiều.................................................................................................... 9
2.1.3. Nghèo đa chiều .................................................................................................... 14
2.2. Các lý thuyết kinh tế học có liên quan ................................................................... 20
2.2.1. Lý thuyết phân phối thu nhập .............................................................................. 20
2.2.2. Lý thuyết tăng trưởng, giáo dục và giảm nghèo ................................................ 21
2.2.3. Phát triển kinh tế bền vững ................................................................................. 21
2.2.4. Mô hình nghèo đói của Gillis – Perkins – Roemer - Snodgrass ......................... 22
2.3. Các nghiên cứu trước có liên quan......................................................................... 23
2.3.1. Nghiên cứu trong nước ....................................................................................... 23
2.3.2. Nghiên cứu nước ngoài ....................................................................................... 25
CHƯƠNG 3:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
3.1. Khung phân tích ..................................................................................................... 27
3.2. Định nghĩa các chiều và chỉ tiêu ........................................................................... 28
3.2.1. Giáo dục .............................................................................................................. 28
3.2.2. Y tế ..................................................................................................................... .29
3.2.3. Mức sống ............................................................................................................. 29
3.3. Mô hình .................................................................................................................. 31
3.4. Lý luận và giả thuyết khoa học ............................................................................. 34
3.4.1. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 34
3.4.2. Hệ thống kiểm định ............................................................................................. 38
4.4.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thiết ......................................................... 63
4.4.1.1. Kiểm định hệ số hồi qui .................................................................................... 63
4.4.1.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ......................................................... 65
4.4.1.3. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình ....................................................... 66
4.4.2. Thảo luận kết quả hồi quy Binary Logistic ........................................................ 67
4.4.3. Mô hình dự báo nghèo ........................................................................................ 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ............................................ 73
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 73
5.2. Gợi ý chính sách ..................................................................................................... 74
5.2.1. Nghề nghiệp ....................................................................................................... 75
5.2.2. Người phụ thuộc ................................................................................................. 76
5.2.3. Suy dinh dưỡng................................................................................................... 77
5.2.4. Trẻ em từ 6-15 tuổi không được đi học và trình độ học vấn các thành viên
trong hộ gia đình .......................................................................................................... 77
5.2.5. Diện tích đất ....................................................................................................... 78
5.2.6 Sử dụng vốn vay tại các tổ chức tín dụng ............................................................ 78
5.3. Hạn chế của đề tài nghiên cứu ............................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHIẾU KHẢO SÁT.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
Nhà xuất bản
TCTK-NHTG
Tổng Cục thống kê- Ngân hàng Thế giới
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
VHLSS
Bộ dữ liệu Khảo sát mức sống dân cư
Ý NGHĨA TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
ASEAN
Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp Hội các quốc gia
Đông Nam Á
ESCAP
United Nations Economic and
Báo cáo phát triển con
người
MPI
Multidimensional Poverty Index
Chỉ số nghèo đa chiều
OPHI
Oxford Poverty and Human
Viện nghiên cứu vấn đề
nghèo đói và sáng kiến
phát triển con người của
đại học Oxford
Development Initiative
PPP
Purchasing power parity
Tính theo sức mua tương
đương
UN
Ủy Ban Môi Trường và
Phát Triển Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 :
Tiêu chuẩn nghèo đói của Word Bank.
Bảng 2.2 :
Chuẩn nghèo của Chính phủ qua các giai đoạn.
Bảng 2.3:
Chỉ tiêu và trọng số trong MPI.
Bảng 2.4 :
Số người nghèo đói phân theo vùng địa lý.
Bảng 2.6 :
Tổng hợp các nghiên cứu về nghèo đa chiều.
Bảng 3.1:
Giải thích các biến trong mô hình.
Bảng 4.10 : Điện.
Bảng 4.11: Lý do chưa có điện.
Bảng 4.12: Nước sạch.
Bảng 4.13: Lý do chưa có nước sạch.
Bảng 4.14: Vệ sinh.
Bảng 4.15 : Lý do không có nhà vệ sinh.
Bảng 4.16: Tình trạng nhà.
Bảng 4.17 : Lý do nhà hư hỏng.
Bảng 4.18: Nhiên liệu.
Bảng 4.19: Lý do nấu bằng than củi.
Bảng 4.20 : Trẻ từ 6-15 tuổi không đi học.
Bảng 4.21: Lý do trẻ từ 6-15 tuổi không đi học.
Bảng 4.22: Tỷ trọng giữa các chỉ tiêu trong chỉ số MPI
Bảng 4.23: Quan hệ chéo giữa biến HOC6 và biến TTHO.
Bảng 4.24: Quan hệ chéo giữa biến SDD và biến TTHO.
Bảng 4.25: Các biến trong mô hình.
Bảng 4.26: Phân loại dự báo.
Bảng 4.27: Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình.
Bảng 4.28 : Tóm tắt mô hình.
Bảng 4.29: Mô phỏng xác xuất nghèo thay đổi.
Bảng 4.30: Tổng hợp các yếu tố tác động.
Bảng 4.31 : Các biến trong mô hình ( loại bỏ biến có ý nghĩa < 90%).
Bảng 4.32: Giá trị thống kê của các biến độc lập.
Bảng 4.33 : Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Vòng luẩn quẩn của nghèo đói.
cũng là những nhu cầu cần thiết. Và có phải tất cả các hộ gia đình đã đạt được tất cả
các nhu cầu này? Và nếu họ thiếu hụt, không được thỏa mãn một trong các nhu cầu
thì có được xem là nghèo không? Đó là các khía cạnh của cách tiếp cận mới –
nghèo đa chiều.
Trong những năm gần đây, các tổ chức quốc tế đã áp dụng khái niệm nghèo
đa chiều và xây dựng các chỉ số đo lường nghèo đa chiều. Điển hình là Chỉ số
nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index - MPI) dựa trên phương pháp
luận của Alkire và Foster (2008) được Đại học Oxford và UNDP áp dụng như là
2
một công cụ để xác định hộ nghèo và trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm giảm hộ
nghèo. Hiện nay, có 32 quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng
phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đơn chiều dựa vào thu nhập sang đo lường
nghèo đa chiều nhằm mục đích xác định đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựng các
chính sách giảm nghèo và phát triển xã hội (Bộ LĐTB&XH, 2015).
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về nghèo rất nhiều nhưng chủ yếu dựa trên
thu nhập hoặc chi tiêu. Từ năm 2010 đến nay, đã có công trình nghiên cứu về
nghèo đa chiều. Điển hình, năm 2010, nhóm chuyên gia của ngân hàng Thế giới và
Việt Nam đã áp dụng chỉ số nghèo đa chiều để đưa ra bức tranh toàn diện hơn về
tình trạng nghèo ở hai thành phố là Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh ( UNDP,
2010). Kết quả nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận quan trọng: (1) Ở cả hai thành
phố, 3 chiều đóng góp nhiều nhất vào chỉ số nghèo đa chiều là tiếp cận hệ thống an
sinh xã hội, các dịch vụ nhà ở (điện, nước, thoát nước, …) và chất lượng và diện
tích nhà ở. (2) Chỉ số nghèo đa chiều ở TP.HCM cao hơn Hà Nội, nông thôn cao
hơn thành thị và người di cư cao hơn người có hộ khẩu.
Từ các công trình nghiên cứu quốc tế và ở Việt Nam cho thấy chuyển đổi
phương pháp tiếp cận đo lường nghèo theo hướng đa chiều sẽ tạo điều kiện để nhận
dạng đối tượng nghèo chính xác, cụ thể hơn. Và từ đó, các cơ quan quản lý sẽ nhận
định chính sách xác định đầy đủ hơn đối tượng cần trợ giúp và phát triển các chính
sách phù hợp để giảm nghèo. Điều này đặc biệt quan trọng đối với nước ta – một
nước đang phát triển.
Một xã hội không thể thịnh vượng và hạnh phúc khi mà phần lớn thành viên
của nó lại nghèo và khổ (Adam Smith, 1784). Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới
năm 2012, có thể thấy kinh tế Việt Nam ngày càng tăng trưởng, nghèo đói ngày
càng giảm. Điều này cho thấy các chính sách, biện pháp giảm nghèo của chính phủ
Việt Nam có tác động tích cực. Tuy nhiên, nhìn nhận vấn đề một cách rộng hơn thì
có thể thấy tác động qua lại của tăng trưởng kinh tế và nghèo đói của người dân.
Nghèo đòi của hộ gia đình sẽ làm trì trệ sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Giải quyết tình trạng nghèo đói không những nâng cao đời sống kinh tế, mà
nó còn cải thiện những vấn đề xã hội. Để giải quyết vấn đề này, trước hết phải nhận
diện các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo. Nội dung nghèo đã có rất nhiều nghiên cứu
nhưng trước đây chủ yếu đề cập đến nghèo đơn chiều. Nhưng hiện nay cần thay đổi
4
cách tiếp cận từ nghèo đơn chiều sang đa chiều vì: Việc sử dụng chuẩn nghèo (dựa
vào thu nhập/chi tiêu) kéo dài trong một thời gian dài (từ năm 1993 đến nay) không
còn phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế như bỏ sót đối tượng, độ bao phủ chưa cao, chưa
đánh giá, đo lường mức độ chuyển biến về tiếp cận các nhu cầu xã hội cơ bản của
người dân. Việc tiếp cận đo lường nghèo đa chiều nhằm mục đích đánh giá một
cách toàn diện hơn kết quả giảm nghèo của cả nước cũng như từng địa phương, làm
cơ sở để ban hành các chính sách giảm nghèo phù hợp cho từng nhóm đối tượng,
cũng như phân bổ ngân sách hợp lý hiệu quả hơn. Như trên đã nói, xu hướng đo
lường nghèo đa chiều đã được nhiều quốc gia trên thế giới từng bước áp dụng và ở
Việt Nam. Nên việc nghiên cứu về phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều trong giai
đoạn này là rất cần thiết.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
5
hợp phương pháp định tính và định lượng cho quá trình nghiên cứu đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu : thực trạng nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến tình
trạng nghèo theo cách tiếp cận đa chiều trên địa bàn Tỉnh Long An.
- Số liệu:
Số liệu thứ cấp : dữ liệu báo cáo về hộ nghèo trong 03 năm 2013-2015 của
Sở LĐTB & XH Tỉnh Long An.
Số liệu sơ cấp : Đề tài sử dụng số liệu khảo sát 230 hộ gia đình từ tháng 10
đến tháng 12 năm 2015, ở 03 huyện trên địa bàn Tỉnh Long An : huyện Đức Huệ,
Vĩnh Hưng, Mộc Hóa. Tác giả thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực
tiếp bằng bảng câu hỏi đối với các hộ gia đình. Tác giả căn cứ vào mục tiêu và tình
hình thực tế, phát thảo bộ câu hỏi nghiên cứu, có tham khảo ý kiến của chuyên gia,
đưa ra điều tra sơ bộ. Thu hồi phiếu điều tra bổ sung hiệu chỉnh phù hợp với yêu
cầu nghiên cứu làm cơ sở cho việc hình thành các thang đo thích hợp trước khi tiến
hành điều tra chính thức.
- Xử lý phân tích số liệu: Đề tài sử dụng mô hình hồi quy Binary logistic để
phân tích dữ liệu thu thập được cụ thể đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến
tình trạng nghèo của hộ gia đình theo cách tiếp cận đa chiều. Ngoài ra để mô hình
hồi quy Binary logistic đảm bảo khả năng tin cậy tác giả còn thực hiện 3 kiểm định
chính sau: kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy, kiểm định mức
độ phù hợp của mô hình và kiểm định mức độ giải thích của mô hình.
-
Các biến được đưa vào mô hình gồm:
+ Biến độc lập: bao gồm biến giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, số
người phụ thuộc, diện tích đất canh tác, số tiền vay , trẻ 6-15 tuổi không được đi
cực tác động đến bộ mặt kinh tế- xã hội Tỉnh Long An ngày càng phát triển bền
vững.
Với nội dung nghiên cứu tác giả mong muốn người đọc sẽ hiểu thêm về
nghèo không chỉ là dừng lại ở mức thu nhập dưới mức chuẩn, mà còn là sự thiếu hụt
về các nhu cầu cơ bản của đời sống. Từ các giải pháp đề xuất tác giả mong muốn sẽ
đóng góp được cho các nhà chính sách đưa ra những chính sách phù hợp nhằm thực
hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững từ đó thực hiện mục tiêu lớn là ổn định xã hội,
phát triển kinh tế. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu và kinh phí có hạn nên đề tài
chỉ nghên cứu ở một phạm vi, một nhóm đối tượng nhỏ nên mức ý nghĩa thống kê
đạt được có thể không mang tính tổng thể mà chỉ là đại diện.
7
1.7 Kết cấu luận văn:
Chương 1: Tác giả giới thiệu nguyên nhân chọn vấn đề nghiên cứu, mục
tiêu cần đạt được khi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu và tính cấp thiết cần tiến
hành nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết đo lường nghèo. Đưa ra các định nghĩa về
nghèo, bao gồm cả nghèo tiền tệ- nghèo đơn chiều và nghèo đa chiều. Sau đó
tác giả cũng khảo lược các nghiên cứu trước có liên quan đến cách tiếp cận
nghèo đa chiều. Từ đó hệ thống hóa khung lý thuyết phân tích nghèo làm cơ sở
nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu.
Chương 3:.Phương pháp nghiên cứu. Nêu ra 03 chiều của nghèo và các chỉ
số đại diện. Xác định phương pháp nghiên cứu,mô hình kinh tế lượng cần
nghiên. Xác định trọng số giữa các chiều, các chỉ tiêu trong chỉ số đo lương
nghèo đa chiều MPI
Chương 4: Thực trạng tình trạng nghèo trên địa bàn Tỉnh Long An và Thiết
kế nghiên cúu. Nội dung của chương này nêu ra thực trạng kinh tế, xã hội , tình
trạng nghèo trên địa bàn Tỉnh Long An, và cụ thể ở các huyện Đức Huệ, Mộc
con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát
triển kinh tế – xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.
Hội nghị thượng định thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen ở
Đan Mạch năm 1995, đưa ra định nghĩa nghèo đói “ Người nghèo là tất cả những ai
mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như
đủ để mua những sản phẩm thiết yếu tồn tại”
Nghèo được định nghĩa như là sự thiếu hụt, hay là sự bất lực trong việc tiếp
cận đến một mức sống mà xã hội chấp nhận (World Bank, 2001, trích bởi FAO,
2005). Ngân hàng thế giới cũng coi nghèo là sự thiếu hụt hạnh phúc (World Bank
Institute, 2005). Hay nghèo là tình trạng một người hoặc một hộ gia đình không
được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống (ăn, mặc, ở, được
9
chăm sóc sức khỏe, được giáo dục cơ bản và được hưởng các dịch vụ cần thiết
khác) mà được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi
nước (World Bank, 2010).
Hiện rất khó để có thể chỉ ra được tất cả những nguyên nhân của nghèo. Và
cũng khó để phân biệt trong những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến nghèo, đâu là
nguyên nhân còn đâu là kết quả. Nghèo ở mỗi nước cũng có những nét riêng biệt
được tạo nên từ nhiều nguyên nhân tổng hợp có nguồn gốc từ những khác biệt về
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội và điều kiện lịch sử.
Hình 2.1: Vòng luẩn quẩn của nghèo đói
Sinh
sản
nhiều
Thiếu dinh
dưỡng
một xã hội tại một thời điểm. Ngưỡng nghèo là tổng hợp giá trị các hàng hóa tiêu
dùng bảo đảm một mức sống tối thiểu. Trong khi đó, cách tiếp cận nghèo tương đối
xác định một mức sống so sánh với vị trí của các cá nhân hay hộ gia đình khác
trong xã hội dựa trên phân phối thu nhập hay chi tiêu (FAO, 2005).
10
Chuẩn nghèo của TCTK – NHTG được xây dựng theo phương pháp
chuẩn chi phí của những nhu cầu cơ bản, dựa trên một rổ lương thực tham khảo
cho các hộ nghèo tính theo lượng calo mà mỗi người dân tiêu tốn một ngày
cộng với một khoản bổ sung cho những nhu cầu phi lương thực thiết yếu dựa
trên mô hình tiêu dùng của người nghèo. Theo NHTG, chi phí lương thực, thực
phẩm cần thiết để duy trì cuộc sống của người dân các nước đang phát triển và
khu vực ASEAN tương ứng với mức tiêu dùng nhiệt lượng từ 2100 - 2300
calo/ngày/người hoặc mức thu nhập bình quân tính ra tiền là 370USD/ người/
năm.
Bảng 2. 1
Tiêu chuẩn nghèo đói của Word Bank
Khu vực
Tiêu chuẩn nghèo
Mức thu nhập hoặc chi tiêu
(USD)/người/ngày
Năm 2003
1 USD hoặc 360 USD/năm
về nghèo đói và cập nhật hàng năm danh sách chính thức về các hộ nghèo, và sử
dụng kết hợp phương thức “đi từ dưới lên trên” gồm các cuộc khảo sát tại địa
phương và các cuộc tham vấn tại làng xã để xác định số người nghèo tại cấp địa
phương (cấp xã). Các số liệu xác định về số người nghèo tại cấp địa phương này sau
đó được tổng hợp lại để ước tính tỷ lệ nghèo cho cấp tỉnh và cấp quốc gia. Các
chuẩn nghèo của Bộ LĐTB &XH ban đầu được quy đổi ra thóc, từ năm 2005 được
tính theo cách tiếp cận dựa vào chi phí cho những nhu cầu cơ bản. Các chuẩn
nghèo chính thức không được điều chỉnh theo mức lạm phát, nhưng được xác định
lại giá trị thực năm năm một lần. Bộ LĐTB &XH sử dụng cách thức tiếp cận này
để xác định việc phân bổ ngân sách và đề ra điều kiện áp dụng cho các chương trình
giảm nghèo mục tiêu.
Cách tiếp cận thứ hai do Tổng cục Thống kê chủ trì xây dựng và thực hiện
việc đo lường nghèo đói và giám sát tiến trình giảm nghèo trên cơ sở các cuộc khảo
sát hộ gia đình làm đại diện cho toàn quốc. TCTK sử dụng hai phương pháp khác
nhau để đo lường nghèo đói- một phương pháp dựa trên các chuẩn nghèo chính
thức (có điều chỉnh theo lạm phát) áp dụng cho thu nhập bình quân đầu người, và
một phương pháp sử dụng cách tiếp cận do TCTK và Ngân hàng Thế giới xây dựng
vào cuối thập kỷ 1990. Chuẩn nghèo ban đầu của TCTK-NHTG được xây dựng có
sử dụng một phương pháp chuẩn về Chi phí cho những nhu cầu Cơ bản trên cơ sở
tham chiếu đến rổ hàng lương thực tế của các hộ nghèo tính theo calo (2.100 kcal/
12
người/ ngày) cộng với một phần phân bổ của nhu cầu hàng phi lương thực thiết yếu
dựa trên xu hướng tiêu dùng của người nghèo.
Việc sử dụng liên tục hai hệ thống riêng biệt để đo lường và theo dõi nghèo
đói tạo ra những đánh giá rất khác nhau về nghèo đói, đôi khi gây ra phức tạp cho
việc đối thoại giữa cộng đồng tài trợ phát triển và các nhà nghiên cứu trong nước
(những người thường sử dụng cách tiếp cận của TCTK-NHTG) với chính phủ (có