BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRUỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------
PHẠM HỮU YÊN
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ
VÀ VƯỢT DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN DO SỞ XÂY DỰNG LONG AN
LÀM CHỦ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2010-2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRUỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
PHẠM HỮU YÊN
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ
VÀ VƯỢT DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN DO SỞ XÂY DỰNG LONG AN
LÀM CHỦ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2010-2014
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số
: 60340403
định”.
Mỗi năm nước ta chi ra hàng ngàn tỷ đồng để đầu tư xây dựng các công trình
trên khắp cả nước, Đảng nhà nước, chính phủ và nhân dân cùng mong muốn những
khoản đầu tư này sẽ hình thành các công trình có ích lợi cho quốc phòng, an ninh,
cho sự phát triển của đời sống xã hội.
Trải qua thời gian công tác tại Sở Xây dựng Long An và quá trình nghiên cứu,
tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của Thầy Phạm Quốc Hùng, tôi hình thành nên báo cáo
lận văn này với mong muốn nhận diện Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và
vượt dự toán tại các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư giai đoạn
2010-2014.
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu, phân tích mối quan hệ giữa thời gian và
chi phí đầu tư, các yếu tố dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của các
dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư giai đoạn 2010-2014
Để giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu cần phải làm rõ những câu hỏi nghiên
cứu sau;
- Những yếu tố nào làm chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án do Sở Xây
dựng Long An làm chủ đầu tư?
- Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa thời gian và chi phí đầu tư đối với các dự án
do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư?
Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán các dự
án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư, luận văn sử dụng phương pháp quy
nạp và diễn dịch để tổng quát các cơ sở lý luận, kết quả các nghiên cứu trước đó
làm cơ sở phân tích các yếu tố làm cho công trình chậm tiến độ và vượt dự toán. Từ
đó đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện đặc thù của các dự án do Sở
Xây dựng Long An làm chủ đầu tư.
Qua nghiên cứu học viên nhận thấy có nhiều yếu tố khác nhau gây ra tình
trạng chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ
đầu tư, nhưng tựu trung lại có 02 nhóm lớn: Nhóm yếu tố bên trong: Nhóm yếu tố
2.4.1. Khái niệm chậm tiến độ .................................................................13
2.4.2. Hậu quả của chậm tiến độ ..............................................................15
2.5. Nội dung vượt dự toán các dự án đầu tư ............................................16
2.5.1. Khái niệm vượt dự toán...................................................................16
2.5.2. Hậu quả của vựơt dự toán ...............................................................16
2.6. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án
đầu tư ............................................................................................................17
2.6.1. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ....................................18
2.6.2. Các nghiên cứu về yếu tố gây vượt dự toán ....................................21
2.6.3. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán .........22
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu ...................................................................27
3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................27
3.2. Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa thời gian và chi phí của các
dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư ....................................................29
3.3. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt
dự toán của các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư ..........................30
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................... 30
3.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................... 31
3.3.3 Nghiên cứu định tính ........................................................................33
3.3.4. Nghiên cứu định lượng....................................................................34
3.3.4.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu ...............................................................34
3.3.4.2. Phương pháp định lượng ..............................................................35
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự
toán các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư ......................................40
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính ..............................................................40
4.2 Mô hình nghiên cứu chính thức ..........................................................42
4.3. Xây dựng thang đo .............................................................................43
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ban QLDA
Ban quản lý dự án xây dựng- Sở Xây dựng Long An
ĐT
Đầu tư
DA
Dự án
DAĐT
Dự án đầu tư
ĐTC
Đầu tư công
HĐND
Hội đồng nhân dân
NSĐP
Ngân sách địa phương
TK
quan đến tư vấn (TV) đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán .......................49
Bảng 4.7: Tổng hợp đánh giá về mức độ ảnh hưởng của Nhóm yếu tố tác
động ngoại vi (NV) đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán .........................50
Bảng 4.8: Tổng hợp đánh giá về mức độ ảnh hưởng của Nhóm yếu tố pháp lý
thiếu ổn định (PL) đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán ...........................50
Bảng 4.9: Khảo sát về tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án
do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư .............................................................51
Bảng 4.10: Kết quả phân tích Cronbach’Alpha cho thang đo của Nhóm yếu
tố liên quan đến nhà thầu (CDT) .............................................................................53
Bảng 4.11: Kết quả phân tích Cronbach’Alpha cho thang đo của Nhóm yếu
tố liên quan đến nhà thầu (NT) ...............................................................................53
Bảng 4.12: Kết quả phân tích Cronbach’Alpha cho thang đo của Nhóm yếu
tố liên quan đến nhà tư vấn (TV) ............................................................................54
Bảng 4.13: Kết quả phân tích Cronbach’Alpha cho thang đo của Nhóm yếu
tố pháp lý thiếu ổn định (PL) ..................................................................................54
Bảng 4.14: Kết quả phân tích Cronbach’Alpha cho thang đo các yếu tố liên
quan đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án do Sở Xây dựng
Long An làm chủ đầu tư .........................................................................................55
Bảng 4.15: Hệ số KMO và kiểm định Barlett ..............................................55
Bảng 4.16: Phương sai trích .........................................................................55
Bảng 4.17: Kết quả phân tích nhân tố EFA, ma trận xoay ..........................56
Bảng 4.18: Thông số mô hình hồi quy bội...................................................57
Bảng 4.19: Phương sai ANOVA ..................................................................57
Bảng 4.20: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp
Enter ........................................................................................................................58
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
bức xúc nhất là tiến độ, giá trị và chất lượng các công trình xây dựng. Rất nhiều hậu
quả xãy ra khi các công trình xây dựng không bảo đảm ba tiêu chí tiến độ, giá trị và
chất lượng. Công trình trường học chậm tiến độ hoặc ngưng thi công thì sẽ không
hoàn thành kịp cho ngày khai giảng năm học mới, ảnh hưởng không nhỏ đến ngành
giáo dục đào tạo và khi không có khối lượng giải ngân dẫn đến nơi thừa, chổ thiếu
vốn, ảnh hưởng đến Sở Tài chính, Kế hoạch và đầu tư,...
Lý thuyết về quản lý dự án đầu tư chỉ ra rằng DAĐT thành công là một dự án
phải đảm bảo được mục tiêu đã đề ra trong khuôn khổ thời gian và giới hạn nhất
định của ngân sách (PMI, 2000). Dự án được hoàn thành đúng hạn là một trong
những mục tiêu không những của chủ đầu tư mà còn của nhà thầu bởi vì mỗi bên sẽ
2
phải chịu thêm gánh nặng chi phí và mất đi doanh thu tiềm năng một khi dự án hoàn
thành chậm (Thomas và cộng sự, 1995). Chan và Kumaraswamy (1996) cho rằng
một dự án thường được coi là thành công nếu nó được hoàn thành đúng thời hạn,
trong phạm vi ngân sách và mức độ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định
Dự án đầu tư chậm tiến độ và vượt dự toán có thể xãy ra do nhiều nguyên nhân
khác nhau đối với nhiều loại hình dự án khác nhau. Điều này dẫn đến nhiều tranh
luận làm thế nào để giảm thiểu tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán, Đã có nhiều
nghiên cứu thực nghiệm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt
dự toán dự án đầu tư công (Mansfield và cộng sự, 1994; Kaming và cộng sự , 1996;
Koushki và Kartam, 2004). Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt
dự toán các dự án đầu tư công có thể kể đến từ việc quản lý dự án yếu kém cho đến
các yếu tố khách quan bên ngoài. Hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm tập trung
khám phá các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư. Điều này
cho thấy chậm tiến độ và vượt dự toán thật sự là vấn đề phổ biến
Tại tỉnh Long An, tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án đầu
tư công được Tỉnh Ủy, UBND tỉnh, các ngành xem như là một trong những nguyên
chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán
các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư giai đoạn 2010-2014”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu, phân tích mối quan hệ giữa thời gian và
chi phí đầu tư, các yếu tố dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án
do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư giai đoạn 2010-2014, cụ thể như sau:
- Xác định và ước lượng các nguyên nhân gây chậm tiến độ và vượt dự toán
của các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư
- Phân tích mối quan hệ giữa thời gian đầu tư và chi phí đầu tư của các dự án
do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán
của các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư
Để giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu cần phải làm rõ những câu hỏi nghiên
cứu sau:
- Những yếu tố nào làm chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án do Sở Xây
dựng Long An làm chủ đầu tư?
4
- Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa thời gian và chi phí đầu tư đối với các dự án
do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, đối tượng của luận văn tập trung vào việc
nghiên cứu tình hình triển khai và thực hiện các dự án dự án do Sở Xây dựng Long
An làm chủ đầu tư. Trên cơ sở đó tiến hành khảo sát và đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án dự án do Sở Xây dựng Long An
làm chủ đầu tư. Đồng thời, phân tích mối quan hệ giữa thời gian đầu tư và chi phí
đầu tư của các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư. Nền tảng lý thuyết
làm cơ sở phân tích các yếu tố làm cho công trình chậm tiến độ và vượt dự toán. Từ
đó đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện đặc thù của các dự án do Sở
Xây dựng Long An làm chủ đầu tư.
Báo cáo luận văn này còn dùng phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng
vấn và thảo luận nhóm với các cán bộ quản lý, với những người trực tiếp thực hiện
các công trình do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư nhằm điều chỉnh một số
khái niệm, thang đo cho phù hợp với điều kiện tại tỉnh Long An. Kết quả của
nghiên cứu định tính làm cơ sở cho việc khảo sát, thu thập số liệu để phân tích định
lượng với mô hình phân tích yếu tố khám phá (EFA) và hồi quy (RA)
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Để nghiên cứu mối quan hệ giữa thời gian thực hiện, quy mô dự án với vấn đề
chậm tiến độ và vượt dự toán của các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu
tư, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy bội, áp dụng cho nhiều mô
hình, có sử dụng biến giả để nhận diện và phân tích
Để kiểm định và nhận diện các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán của
các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu tư, luân văn sử dụng phương pháp
định lượng thực hiện qua các giai đoạn như sau:
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi khảo sát các cán bộ quản lý,
những người trực tiếp thực hiện các dự án do Sở Xây dựng Long An làm chủ đầu
tư. Kích thước mẫu là 100 được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
6
- Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Crobach’s
Alpha, sau đó phân tích yếu tố khám phá (EFA) thông qua phần mềm xử lý SPSS
22.0, qua đó loại bỏ các biến quan sát không giải thích cho khái niệm nghiên cứu
(không đạt độ tin cậy), đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các yếu
tố (thành phần đo lường) phù hợp làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên
cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo
chất được tổ chức theo một cách mới để tiến hành một công việc đặc thù với đặc
điểm kỹ thuật cho trước, trong điều kiện ràng buột về thời gian và chi phí để đưa ra
một thay đổi có ích được xác định bởi mục tiêu định tính và định lượng” (Tunner,
1996). Viện quản lý dự án (PMI) định nghĩa: “Dự án là một nổ lực tạm thời để tạo
ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù. Trong đó, “Tạm thời” có nghĩa là mỗi một
dự án có một kết thúc xác định và “Đặc thù” có nghĩa là sản phẩm, dịch vụ đó khác
biệt ở một cách khác so với tất cả sản phẩm hoặc dịch vụ cùng loại (PMI, 2000)
Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014 xác định: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để
xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng
cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác
định”.
Trong báo cáo luận văn này, khái niệm dự án đầu tư được hiểu như quy định
của Luật Xây dựng năm 2014 do đã bao gồm ý nghĩa của các nghiên cứu trước đó
và là chuẩn mực bắt buột mà các bên liên quan đến thực hiện dự án đầu tư công tại
Việt Nam phải tuân thủ
2.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư công
Dự án đầu tư công là những dự án do Chính phủ tài trợ (cấp vốn) toán bộ hay
một phần hoặc do dân chúng tự nguyện đóng góp bằng tiền hay bằng ngày công
nhằm đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng. Nếu mở rộng hơn nữa, dự án
công còn bao gồm những dự án mà chính phủ hoặc chính quyền địa phương đề xuất
8
kêu gọi tài trợ quốc tế. Dự án do một đơn vị kinh doanh thực hiện cũng được xem là
dự án công nếu nó hướng đến việc nâng cao phúc lợi công cộng. Như vậy nhận diện
tính chất công của một dự án ở mục đích của nó - hướng đến việc tạo ra những lợi
ích cộng đồng. Có thể khái quát mô hình về mối quan hệ giữa chính sách chương
trình quốc
gia...
Dự
án
Dự
án
Dự
án
(Nguồn: Nguyễn Hồng Thắng và Nguyễn Thị Huyền, 2010)
Ngoài sự khác biệt về mục đích và mục tiêu của dự án như đã nêu trên, ở nước
ta dự án đầu tư công còn có những khác biệt so với dự án khu vực tư như sau:
- Về chủ đầu tư: Luật đầu tư công quy định, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức
được giao quản lý dự án đầu tư công. Do đó, có rất nhiều chủ thể khác nhau được
giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư công. Ngoài các ban quản lý dự án chuyên ngành,
còn có các cơ quan hành chánh, cơ quan sự nghiệp tiếp nhận, quản lý tài sản sau
đầu tư được giao làm chủ đầu tư, chẳng hạn như Sở Y tế Long An làm chủ đầu tư
Bệnh viện đa khoa Long An,…..
9
- Về kế hoạch, nguồn vốn: chủ đầu tư chỉ được nhà nước giao vốn theo kế
hoạch hằng năm phụ thuộc vào dự toán ngân sách dành cho đầu tư hàng năm của
tỉnh Long An. Trong khi đó đối với dự án tư thì nguồn vốn của dự án được xác định
rõ rang, cụ thể ngay từ đầu và thường không bị giới hạn giải ngân theo năm.
- Về thẩm quyền của chủ đầu tư: thẩm quyền của chủ đầu tư dự án công bị giới
Giám sát
- đo lường kết quả
- so sánh với mục tiêu
- báo cáo
- giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
- điều phối tiến độ thời gian
- phân phối các nguồn lực
- phối hợp các nỗ lực
- khuyến khích và động viên
(Nguồn: Bùi Ngọc Toàn, 2008)
Bùi Ngọc Toàn (2008) định nghĩa: “Chu trình quản lý dự án là quá trình lập kế
hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án
nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ
bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”
Lập kế hoạch: bao gồm việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần
được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển kế
hoạch hành động theo một trình tự logic nhất định.
Điều phối thực hiện dự án: đây là quá trình phân phối các nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời
gian.
Giám sát: là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
Mục tiêu cơ bản của chu trình quản lý dự án nhằm làm cho các công việc phải
được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chí phí được
cứu và quản lý dự án quan tâm, bởi đó là ưu tiên hàng đầu trong việc quản lý thực
hiện dự án theo hiệu quả thời gian. Bromilow (1969) đã tiên phong thiết lập một mô
hình thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và chi phí dựa trên việc khảo sát của 329
dự án xây dựng tại các thành phố lớn của Úc (bao gồm Canberra, Melbourne và
12
Sydney), từ đó phát triển thành mô hình dự báo thời gian xây dựng dựa trên chi phí
của dự án:
T = K.CB, trong đó:
T: Thời gian xây dựng tính bằng ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng đến ngày hoàn thành thực tế.
C: Chi phí cuối cùng của dự án - giá trị quyết toán của dự án, tính bằng triệu
đồng
K: Hằng số mô tả hiệu quả chung của thời gian cho dự án trị giá 1 triệu đồng
B: Hằng số mô tả sự nhạy cảm của hiệu quả của thời gian bị ảnh hưởng bởi
quy mô dự án được đo bằng chi phí.
Nghiên cứu của Bromilow đã chỉ ra rằng thời gian thực để xây dựng một dự án
có liên quan mật thiết với quy mô dự án được đo bằng chi phí. Thời gian thi công
trong ngày làm việc (T) có thể được biểu diễn như một hàm số của chi phí hợp đồng
với đơn vị tính là triệu đồng (C), dựa trên kết quả hồi quy phù hợp nhất, có nguồn
gốc từ các dữ liệu lịch sử về thời gian thực hiện dự án
Kể từ khi công trình tiên phong của Bromilow được công bố, nhiều nghiên cứu
đã được tiến hành tại Úc để thiết lập và hiệu chỉnh mô hình “ Thời gian - Chi phí”
của Bromilow (Bromilow’s Time-Cost - BTC). Các nghiên cứu tương tự cũng đã
được thực hiện ở Vương quốc Anh (Kaka và Price, 1991) và Malaysia (Yeong,
1994). Các mô hình BTC đã được hình thành rộng rãi trên thế giới như là một tiêu
chuẩn để xác định thời gian thi công chuẩn hoặc thời gian hợp đồng của dự án xây
dựng (Ireland, 1983, dẫn theo Mak và cộng sự, 2000)
dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và
thời gian máy chết tăng thêm….làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí. Thời
gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ
phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường
hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp
đồng” (Từ Quang Phương, 2005, trang 11).
2.4. Nội dung chậm tiến độ của các dự án đầu tư
2.4.1. Khái niệm chậm tiến độ
Chậm tiến độ được định nghĩa là khoảng thời gian giữa ngày hoàn thành
được thoả thuận trong hợp đồng và ngày thực tế hoàn thành (Elinwa và Joshua,
2001; dẫn theo Usman, Gambo và Ibrahim, 2014).