BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC THẲM
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ ĐÀO TẠO VÀ GIÁO DỤC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC THẲM
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH
TẾ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính -Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS.TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
1.3
Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.4
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 2
1.5
Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 2
1.6
Kết cấu đề tài.............................................................................................. 3
1.7
Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 3
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ ............................................................................ 5
2.1 Cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng ................................................................ 5
2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng .................................................................. 5
2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng ..................................................................... 5
2.1.2.1 Đối với ngân hàng ................................................................................. 5
2.1.2.2 Đối với khách hàng ................................................................................ 6
2.1.2.3 Đối với nền kinh tế ................................................................................ 8
3.2 Thực trạng của tín dụng ngân hàng Việt Nam ................................................... 39
3.2.1 Dƣ nợ tín dụng ............................................................................................ 39
3.2.2 Tỷ lệ nợ xấu ................................................................................................ 43
3.2.3 Cung tiền (M2) ............................................................................................ 47
3.3 Đánh giá thực trạng tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trƣởng kinh tế
Việt Nam ................................................................................................................. 49
3.3.1 Dƣ nợ tín dụng ............................................................................................ 49
3.3.2 Nợ xấu......................................................................................................... 53
3.3.3 Cung tiền ..................................................................................................... 56
3.4 Đánh giá chung thực trạng tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trƣởng
kinh tế Việt Nam ..................................................................................................... 59
3.4.1 Mặt đạt đƣợc ............................................................................................... 59
3.4.2 Mặt hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 60
3.4.2.1 Mặt hạn chế ......................................................................................... 60
3.4.2.2 Nguyên nhân ........................................................................................ 61
CHƢƠNG 4: ĐO LƢỜNG TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VIỆT NAM ............................................................... 63
4.1 Mô hình nghiên cứu .......................................................................................... 63
4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 64
4.3 Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................ 65
4.4 Kết quả nghiên cứu............................................................................................ 66
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 71
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG NHẰM ĐẨY MẠNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM........ 75
5.1 Định hƣớng tăng trƣởng kinh tế Việt Nam ........................................................ 75
5.1.1 Định hƣớng tăng trƣởng kinh tế Việt Nam .................................................. 75
5.1.2 Định hƣớng hoạt động tín dụng ngân hàng ................................................. 77
5.2 Giải pháp vận dụng tác động của tín dụng ngân hàng nhằm đẩy mạnh tăng
Bảng 2.1: Một số mô hình tăng trƣởng kinh tế tiêu biểu ......................................... 19
Bảng 2.2: Kết quả hồi quy của nghiên cứu Z. Yakubu và A.Y. Affoi (2014)…… 29
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp các biến độc lập và phụ thuộc trong mô hình phân tích tác
động của tín dụng ngân hàng đến tăng trƣởng kinh tế ............................................. 31
-2015 ............................... 34
-2015) ........ 37
3 : Dƣ nợ tín dụng và tốc độ tăng dƣ nợ tín dụng Việt Nam (2005-2015) ... 40
4: Giá trị nợ xấu (tỷ đồng) và tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống (2006-2015) ....... 44
Bảng 3.5: Cung tiền và tốc độ tăng trƣởng cung tiền Việt Nam (2006-2015) ......... 48
Bảng 3.6: Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam (2006-2015) ............... 54
Bảng 3.7: Giá trị cung tiền và tốc độ tăng trƣởng cung tiền M2 của Việt Nam giai
đoạn 2006 - 2015…………………………………………………………………...57
Bảng 4.1: Ý nghĩa và dấu kỳ vọng của mô hình hồi quy ......................................... 64
Bảng 4.2: Kết quả hồi quy ....................................................................................... 67
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ............................................................ 69
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Spearman .................................................................. 70
Bảng 4.5: Tóm tắt kết quả phân tích hồi quy tác động của tín dụng ngân hàng đến
tăng trƣởng kinh tế .................................................................................................. 72
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
3.1: Tốc độ tăng GDP của Việt Nam (2006-2015) ......................................... 35
3.2: Tốc độ tăng trƣởng toàn quốc và các khu vực kinh tế (2006-2015)......... 37
các khu vực kinh tế vào GDP toàn quốc (bình
quân giai đoạn) ........................................................................................................ 38
(2006-2014) ............................................................................................................. 39
5: Biểu đồ tăng dƣ nợ tín dụng Việt Nam (2006-2015) ............................... 41
6: Biểu đồ giá trị nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam
(2006-2015) ............................................................................................................. 44
Nam, qua đó giúp những nhà hoạch định chính sách cũng nhƣ các bên liên quan
thấy rõ tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xem xét thực trạng của hoạt động tín dụng ngân hàng, thực trạng sự tăng
trƣởng kinh tế và tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trƣởng kinh tế Việt
Nam.
2
Đo lƣờng tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trƣởng kinh tế Việt
Nam.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, kiến nghị một số giải pháp đẩy mạnh tăng
trƣởng kinh tế thông qua tín dụng ngân hàng.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào tác động đến tăng trƣởng kinh tế?
Hoạt động tín dụng ngân hàng có tác động đến tăng trƣởng kinh tế hay
không?
Để góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần vào tăng
trƣởng kinh tế thì các ngân hàng cần phải có giải pháp gì?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng: hoạt động tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam và tăng trƣởng
kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2015.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: các ngân hàng tại Việt Nam và tăng trƣởng kinh tế Việt Nam.
+ Thời gian: 2006-2015.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp định tính: thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích tác động của tăng
trƣởng tín dụng ngân hàng đến tăng trƣởng kinh tế thông qua dữ liệu thu thập đƣợc.
Phƣơng pháp định lƣợng: Ứng dụng mô hình hồi quy đa biến nghiên cứu các chỉ
4
này, tác giả cũng đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu rõ ràng để làm kim chỉ nam cho bài
luận văn cũng nhƣ giới hạn đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu phù hợp với thực tiễn
của việc nghiên cứu tại Việt Nam. Tác giả cũng nêu lên những ý nghĩa về mặt lý
thuyết cũng nhƣ về mặt thực tiễn của đề tài, đóp góp của đề tài đối với việc thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế thông qua kênh tín dụng ngân hàng.
5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
2.1 Cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng
2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009, trang 23): “Tín dụng ngân hàng là quan hệ
chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong khoảng thời
gian nhất định với một khoảng chi phí nhất định.”
Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng có ba đặc điểm cơ bản sau:
Có sự chuyển nhƣợng vốn từ bên cho mƣợn sang bên mƣợn.
Sự chuyển nhƣợng này mang tính chất tạm thời.
Sự chuyển nhƣợng này kèm theo chi phí (gọi là lãi suất).
Ngân hàng thƣơng mại đƣợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dƣới các hình
thức cho vay, chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá khác theo quy định.Trong
đó, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng cao nhất.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009, trang 46): “Cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
một mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh để tối thiểu hóa chi phí sử
dụng vốnvà tối đa hóa giá trị thị trƣờng của doanh nghiệp. Khi sử dụng nguồn vốn
từ đi vay, doanh nghiệp sẽ đƣợc những lợi ích về tấm chắn thuế. Tuy vậy, không
phải doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng đƣợc và vay càng nhiều thì càng có
lợi, vì khi vốn vay vƣợt quá cơ cấu vốn tối ƣu thì sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn.
Vì vậy, khi doanh nghiệp xây dựng đƣợc phƣơng án kinh doanh khả thi thì tín dụng
7
ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí vốn, tạo cơ hội giảm giá thành, tăng
sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
Tín dụng ngân hàng góp phần gia tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp, giúp
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng sự cạnh tranh trên thị trƣờng.
Khi nền kinh tế càng phát triển, đòi hỏi của thị trƣờng ngày càng cao trong khi
khả năng của doanh nghiệp là hữu hạn, trong đó thiếu vốn đƣợc xem là vấn đề gây
khó khăn nhất. Ngân hàng với vai trò là một trong gian tài chính đã thực hiện chức
năng huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay, mang vốn từ nơi thừa đến nơi
thiếu. Tín dụng ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng, không chỉ giúp các
doanh nghiệp bổ sung vốn lƣu động khi cần thiết mà còn dần trở thành nguồn vốn
chủ yếu trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tín dụng ngân
hàng giúp doanh nghiệp tranh thủ đƣợc các vụ làm ăn, giúp duy trì quá trình sản
xuất kinh doanh đƣợc liên tục, thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của toàn
xã hội.
Tín dụng ngân hàng còn góp phần cung cấp vốn để các doanh nghiệp có thể đổi
mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, hạ thấp giá
thành,… nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng trong nƣớc
và quốc tế.
Tín dụng ngân hàng giúp nâng cao khả năng quản lý và sử dụng vốn của các
doanh nghiệp một cách hiệu quả.
tiếp cận nguồn vốn để bổ sung nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc đáp ứng
các nhu cầu của đời sống. Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng đã điều phối
nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nên thiếu vốn, giúp quá trình sản xuất đƣợc liên tục,
thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
9
Thông qua hoạt động của tín dụng, ngân hàng đã đƣa đƣợc nguồn vốn từ nơi thừa
đến nơi thiếu. Ngân hàng đã huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đƣa
đến nơi cần thiết, đây là hoạt động quan trọng của ngân hàng, tạo điều kiện để ngân
hàng đầu tƣ vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
Ngân hàng là một chủ thể trong nền kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, vì
vậy nguồn vốn cũng đƣợc ngân hàng kiểm soát chặt chẽ, chỉ đầu tƣ một cách tập
trung chủ yếu vào các doanh nghiệp, cá nhân có mục đích sử dụng rõ ràng, hiệu
quả, kiểm soát đƣợc rủi ro.
Giải quyết mối quan hệ cung cầu tiền tệ, kiểm soát lạm phát
Tín dụng ngân hàng đã tạo nên sự gặp gỡ giữa cung và cầu vốn, đƣa các khoản
tiền nhàn rỗi bằng nhiều hình thức huy động đƣợc để đầu tƣ cho nền kinh tế và phục
vụ nhu cầu khác nhau của xã hội. Tín dụng ngân hàng không chỉ giải quyết mối
quan hệ cung cầu tiền tệ mà còn tạo điều kiện mở rộng phạm vi thanh toán không
dùng tiền mặt và hạn chế sử dụng tiền mặt, từ đó tiết kiệm đƣợc chi phí lƣu thông
cho xã hội, góp phần vào việc điều hòa vốn và ổn định lƣu thông tiền tệ, đồng thời
kiểm soát đƣợc lạm phát.
Thúc đẩy phát triển các quan hệ kinh tế với nƣớc ngoài:
Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đòi hỏi các nƣớc phải giao thƣơng với
nhau và tín dụng ngân hàng là một trong các biện phát tốt nhất giúp tăng cƣờng mối
quan hệ kinh tế.
Thông qua quá trình nhận và cho vay, tài trợ xuất nhập khẩu các nƣớc cấp tín
11
Tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ (%) =
* 100
Chỉ tiêu này để so sánh tự tăng trƣởng tín dụng qua các năm để đánh giá khả
năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín
dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ cao phản ánh một phần hoạt động tín dụng ngân
hàng tƣơng đối tốt, có khả năng mở rộng thị phần và tăng cƣờng hoạt động cho vay.
Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ cao chƣa chắc đã phản ánh hoạt động tín dụng
ngân hàng là tốt vì đôi khi nó biểu hiện cho sự tăng trƣởng nóng của hoạt động tín
dụng, vƣợt quá khả năng kiểm soát của ngân hàng.
Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số cho vay (%)
Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số cho vay (%) =
=
* 100
Doanh số là tổng số tiền đã cho khách hàng vay trong một thời kỳ nhất định
(tháng, quý, năm). Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số cho vay phản ánh sự tăng trƣởng của
hoạt động tín dụng ngân hàng khi các nhân tố khác cố định, khi chỉ số này càng cao,
thể hiện ngân hàng hoạt động ổn định và có hiệu quả.
2.1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng tín dụng
Nợ xấu
Nợ xấu là các khoản nợ dƣới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng
trả nợ. Các khoản cấp tín dụng khi đến hạn khách hàng không thể trả lãi và gốc cho
ngân hàng mà không có lý do chính đáng trở thành nợ quá hạn, các khoản nợ quá
hạn ở những mức thời gian nhất định sẽ đƣợc xếp vào nợ xấu.
Tăng trƣởng kinh tế đƣợc hiểu khá thống nhất là sự tăng sản lƣợng thực tế của
một nền kinh tế trong một khoảng thời gian. Ngoài ra, tăng trƣởng kinh tế còn đƣợc
định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian.
Nhƣ vậy, cần phân biệt tăng trƣởng và phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế có nội
hàm rộng hơn tăng trƣởng kinh tế. Phát triển kinh tế bao gồm: tăng trƣởng kinh tế,
cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng hiện đại, đảm bảo công bằng xã hội, phát
triển bền vững. Tăng trƣởng chính là sự thay đổi về lƣợng còn phát triển kinh tế
chính là sự thay đổi về chất và lƣợng của nền kinh tế.
2.2.1.2 Phƣơng pháp đo lƣờng
Qui mô của một nền kinh tế đƣợc đo lƣờng bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
hoặc tổng sản phẩm quốc gia (GNP) hoặc tổng sản phẩm bình quân đầu ngƣời hoặc
thu nhập bình quân đầu ngƣời.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Comestic Product) là giá trị thị
trƣờng của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đƣợc sản xuất ra trong phạm vi một
lãnh thổ nhất định (thƣờng là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thƣờng là một
năm).
Có nhiều cách tính GDP và một trong những cách đó là cách tính GDP là tổng
tiêu dùng và các nhà kinh tế học đƣa ra một công thức nhƣ sau:
GDP = C + I + G + NX.
Trong đó :
-
C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế.
-
I là đầu tƣ của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh. Đây đƣợc coi là
tiêu dùng của các nhà đầu tƣ.
= yt – yt-1
Mức tăng trƣởng tƣơng đối:
=[ (yt – yt-1)/ yt-1] *100
Với ytlà GDP thực tế bình quân đầu ngƣời vì tốc độ tăng trƣởng kinh tế đo lƣờng
sự gia tăng của mức sản xuất, là một biến thực tế nên khi đo lƣờng ta sử dụng GDP
thực tế.
15
Tốc độ tăng trƣởng bình quân trong thời kỳ:
=
Với
=
*(1+
)n
-1
Tăng trƣởng kinh tế tạo điều kiện nâng cao mức sống và đẩy mạnh an ninh quốc
gia, tăng trƣởng kinh tế hàm ý là tăng sản phẩm quốc dân – thƣớc đo cơ bản hoạt
động của nền kinh tế.