Hoàn thiện đầu tư công trường hợp tỉnh cà mau - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN THỊ THANH TRÂN

HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ CÔNG – TRƯỜNG HỢP
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

NGUYỄN THỊ THANH TRÂN

HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ CÔNG – TRƯỜNG HỢP
TỈNH CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ QUANG CƯỜNG

TP. Hồ Chí Minh - 2016



2.2 Kinh nghiệm từ các mô hình nghiên cứu thực nghiệm ......................... 7
2.2.1 Tỷ lệ đầu tư công tối ưu với tăng trưởng. ............................................ 7
2.2.2 Ảnh hưởng thực tế của đầu tư công đến phúc lợi xã hội. .................... 9
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI TỈNH CÀ MAU ................................................................... 11
3.1. Khái quát về chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Cà
Mau đến năm 2020. ....................................................................................... 11
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước ......................................................... 11


3.1.2 Tình hình tại tỉnh Cà Mau .................................................................. 13
3.1.2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau ......................... 14
3.1.2.2 Khái quát chiến lược tăng trưởng kinh tế tỉnh Cà Mau .............. 16
3.2 Đánh giá các nguồn lực đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm
2009 đến năm 2015 ........................................................................................ 18
3.3 Thực trạng đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Cà Mau từ
năm 2009 đến năm 2015 ............................................................................... 21
3.3.1 Tình hình kinh tế của Cà Mau giai đoạn từ năm 2009 – 2015 .......... 21
3.3.2 Phân tích thực trạng đầu tư công tỉnh Cà Mau giai đoạn 2009-2015 24
3.3.2.1 Đầu tư công trong tổng đầu tư xã hội ......................................... 24
3.3.2.2 Tỷ lệ đầu tư công trên GDP ........................................................ 25
3.3.2.3 Cơ cấu vốn đầu tư ngành kinh tế ................................................ 26
3.3.2.4 Phân cấp quản lý vốn đầu tư công .............................................. 27
3.3.2.5 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) của tỉnh Cà Mau ............. 28
3.4 So sánh thực trạng đầu tư công và tăng trưởng kinh tế giữa tỉnh Cà
Mau và Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long .................. 31
3.4.1 Thực trạng đầu tư công của Cà Mau so với Vùng kinh tế ĐBSCL giai
đoạn từ năm 2009 – 2015 ................................................................................ 31
3.4.1.1 Đầu tư công trong tổng đầu tư toàn xã hội của Cà Mau so với
Vùng kinh tế ĐBSCL ...................................................................................... 31

KCN: Khu công nghiệp
NSNN: Ngân sách nhà nước
XSKT: Xổ số kiến thiết
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐTPT: Đầu tư phát triển
TPCP: Trái phiếu chính phủ
USD: Đô la Mỹ
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
FDI: Foreign Direct Investment – Đầu tưtrực tiếp nước ngoài
WB: World Bank - Ngân hàng thế giới
NGO: Non-Governmental Organization- Tổ chức phi chính phủ
ODA: Official Development Assistance- Viện trợ phát triển chính thức
GDP: Gross Domestic Product -Tổng sản phẩm quốc nội
ICOR: Incremental Capital Output Ratio – Hệ số gia tăng vốn và sản lượng
WTO: World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
BOT: Built-Operation-Transfe - Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển
giao
BTO: Built -Transfe - Operation

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh

doanh
PPP: Public- Private – Partne – Hình thức đối tác công - tư


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ số ICOR các thành phần kinh tế và tăng trưởng kinh tế tỉnh ... 28
Bảng 3.2: Hệ số ICOR thành phần kinh tế và tăng trưởng kinh tế Vùng
ĐBSCL ............................................................................................................ 33


kinh tế, bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh
tế. Yêu cầu đổi mới cơ cấu kinh tế của đất nước là khách quan cấp thiết trong
tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.Để thúc
đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối hợp
trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng kinh tế, tạo động lực thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với tốc độ cao và bền vững, tạo điều
kiện nâng cao mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng
xã hội trong cả nước cần tập trung nghiên cứu tác động của đầu tư công đến
tăng trưởng kinh tế.
Trong bối cảnh đang từng bước hội nhập kinh tế sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới, với xuất phát điểm thấp, do kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, nhất là
hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, đã làm hạn chế cơ hội thu hút đầu tư
vào địa bàn tỉnh Cà Mau. Do đó, Đầu tư công (hay đầu tư của Nhà nước) bao
gồm tất cả các khoản đầu tư do chính phủ và các doanh nghiệp thuộc khu vực
kinh tế nhà nước tiến hành càng có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh, đóng vai trò kiến tạo nền tảng vật chất kỹ thuật, khởi đầu
cho các thành phần kinh tế khác phát triển và đồng thời cũng thúc đẩy thực
hiện chính sách phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế bền vững.
Tuy nhiên, tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế cũng như
hiệu quả của đầu tư công vẫn còn là vấn đề tranh luận.Tại Việt Nam đầu tư


2

công có xu hướng lấn át đầu tư của các khu vực khác. Dễ dàng nhận thấy
những bất nhất trong việc thực thi những mục tiêu kinh tế của chính phủ. Vấn
đề chính là đầu tư dàn trải, hiệu quả đầu tư thấp gây thất thoát lãng phí nguồn
vốn đầu tư của nhà nước. Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của đầu tư
nhà nước đến phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên việc đầu tư nhà nước đã và
đang chiếm tỷ trọng rất lớn, sử dụng kém hiệu quả và đẩy lùi đầu tư tư nhân

Nam) (Trong đó: số liệu năm 2015 là số liệu ước tính) để xem xét tác động
của cơ cấu đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Cà Mau.
1.4.3 Số liệu nghiên cứu:
Số liệu sử dụng nghiên cứu là dữ liệu hàng năm trong khoảng thời gian
2009 - 2015 (Trong đó số liệu năm 2015 là số liệu ước tính).Dữ liệu của các
biến được thu thập từ nguồn Cục Thống kê Cà Mau: gồm tốc độ tăng trưởng
kinh tế thực (g, %), tỷ lệ vốn đầu tư công trên GDP (Ig, %), tỷ lệ vốn đầu tư
từ khu vực ngoài quốc doanh trên GDP (Ip, %), tỷ lệ vốn đầu tư từ khu vực có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên GDP (If, %).
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Đánh giá đúng thực trạng cơ cấu đầu tư công với tăng trưởng kinh tế
của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2009-2015.
Đánh giá tác động của cơ cấu đầu tư công với tăng trưởng kinh tế của
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2009-2015.
Đề xuất giải pháp và kiến nghị phù hợp để kiểm soát đầu tư công hiệu
quả nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Cà Mau.


4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIỚI THIỆU CÁC NGHIÊN
CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN

2.1. Tổng quan nghiên cứu về lý thuyết
Kinh tế học định nghĩa đầu tư công là việc đầu tư để tạo năng lực sản
xuất và cung ứng hàng hóa công cộng và chi tiêu chính phủ, là các khoản chi
của chính phủ để cung ứng hàng hóa công cộng như xây dựng đường xá,
trường học, dịch vụ phòng và chữa bệnh, đảm bảo an ninh, quốc phòng…
Hiểu theo định nghĩa của đầu tư: “Đầu tư công” là việc sử dụng nguồn
vốn nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế

trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại
cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn
vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư (Luật đầu tư công -2015).
Nhằm quản lý tốt nguồn vốn đầu tư công tại Luật đầu tư công 2015 qui
định rõ một số nguyên tắc quản lý đầu tư công và tính công khai, minh bạch
trong đầu tư công như sau:
Nguyên tắc quản lý đầu tư công:
+ Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư
công.
+ Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy
hoạch phát triển ngành.
+ Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.


6

+ Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng
nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả
và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.
+ Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.
+ Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức
đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ
công.
Công khai, minh bạch trong đầu tư công:
+ Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong
quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;
+ Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công;

Nghiên cứu của Barro (1989) là một trong những nghiên cứu đầu tiên về
điểm tối ưu đầu tư công. Barro (1989) khi nghiên cứu 98 nước sau chiến tranh
thế giới thứ II giai đoạn 1970 – 1985 với mô hình trong đó tăng trưởng kinh tế
phụ thuộc vào tỷ lệ đầu tư công/đầu tư tư nhân. Theo ông tác động của đầu tư
công lên tăng trưởng kinh tế có ba giai đoạn và đi theo hình chữ U ngược.
Đỉnh của chữ U là điểm tối ưu đầu tư công.
Christophe Kamps (2005) dựa trên mô hình Aschauer (2000) để đánh giá
tỷ lệ đầu tư tối ưu. Các biến số được sử dụng trong mô hình của Aschauer
(2000) đó là sự phụ thuộc của tăng trưởng kinh tế với các biến

( tỉ lệ đầu tư

công /đầu tư tư nhân) và u (tỉ lệ thất nghiệp) nhưng kết quả cho thấy mô hình
tuyến tính không giải thích được mối quan hệ này vì hệ số R² khá thấp. Chính
vì thế Christophe Kamps (2005) cũng đồng thời đưa ra một mô hình phi tuyến
(thay thế biến

bằng biến tỷ lệ chuyển đổi giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân

f) sử dung phương pháp phân tích số liệu bằng OLS tìm ra một tỉ lệ đầu tư
công tối ưu max=33,65% ( khoảng ước lượng 32,4%<
hệ đầu tư công với tăng trưởng kinh tế trên cả 2 mô hình tuyến tính và phi
tuyến tính với tất cả các biến và kết quả nghiên cứu cho thấy việc gia tăng đầu
tư công liên tục tác động tiêu cực (âm) đến tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng thu
hẹp đầu tư tư nhân.
2.2.2 Ảnh hưởng thực tế của đầu tư công đến phúc lợi xã hội.
Đầu tư công có vai trò quan trọng đến nâng cao phúc lợi xã hội. Điều này
được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá và kiểm chứng. Điển hình là: Dominique
Van De Walle (1998); Fan et al (1999); Gomanee et al. (2003) và Mosley et
al. (2004). Hầu hết các nghiên cứu tiếp cận phúc lợi xã hội trên phương diện
đói nghèo.
Dominique Van De Walle (1998) đã kết luận về tầm quan trọng của đầu tư
công đến phúc lợi xã hội thông qua việc thiết lập các tiêu chuẩn để đánh giá
kết quả phúc lợi. Theo tác giả, đầu tư công là một công cụ hữu hiệu để chống
đói nghèo nhưng những chính sách của đầu tư công vẫn được ban hành và cải
cách dựa trên đánh giá tác động của nó tới xã hội. Việc tìm ra quy mô đầu tư
công lớn hay nhỏ để nâng cao phúc lợi xã hội có thể tìm được bằng các
phương pháp kinh tế lượng tuy nhiên không thể đo lường các phản ứng hành
vi cá nhân và ảnh hưởng của các biến điều kiển khác.
Nghiên cứu về tính hiệu quả của chi tiêu công, bao gồm cả đầu tư công để
giảm đói nghèo sử dụng dữ liệu xuyên quốc gia Gomanee et al. (2003) và
Mosley et al. (2004) đã ước tính được ảnh hưởng của chi tiêu chính phủ trong
các lĩnh vực khác nhau về số lượng nhân viên nghèo có thu nhập 1$/ngày. Và
kết quả cho thấy rằng: tiêu tiêu công cho các lĩnh vực về giáo dục, nông


10

nghiệp, nhà ở và tiện nghi (an ninh, vệ sinh môi trường và xã hội) tất cả đều
có một tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đối với đối với đói nghèo.
Cùng nghiên cứu về tác động của đầu tư công đến đói nghèo, Datt và

3.1. Khái quát về chiến lược phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Cà
Mau đến năm 2020.
3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và toàn diện; tình
hình quốc tế và trong nước sẽ có những tác động rất mạnh đến sự phát triển
của quốc gia và mỗi địa phương. Cùng với sự hội nhập kinh tế thời gian qua
đã có những thuận lợi và thời cơ đó là sự ổn định chính trị, kinh tế và xã hội
tiếp tục được giữ vững, tạo niềm tin cho toàn dân và cho các nhà đầu tư.
Những thể chế, khung khổ pháp lý, cơ chế chính sách ngày càng hoàn thiện
và đi vào cuộc sống. Tư duy kinh tế tiếp tục được đổi mới, tạo điều kiện
thuận lợi trong việc phát huy nguồn lực trong nước, tăng cường thu hút đầu tư
nước ngoài. Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng. Bên cạnh đó
thách thức khó khăn rất lớn: sức cạnh tranh và khả năng hội nhập kinh tế còn
thấp so với thế giới; việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, mở cửa thị trường
dịch vụ… đang tạo ra sức ép cạnh tranh lớn, nhất là trong giai đoạn đầu gia
nhập WTO. Kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực còn
thấp, nhiều vấn đề xã hội bức xúc cần tiếp tục giải quyết…Các vấn đề mang
tính toàn cầu như ô nhiễm môi trường, dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai… ngày
càng gay gắt và phức tạp hơn tác động xấu đến sự phát triển.
Những thuận lợi và khó khăn trên mục tiêu phấn đấu của Việt Nam đến
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính
trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp


12

tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn
sau.

3.1.2 Tình hình tại tỉnh Cà Mau
3.1.2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau
Cà Mau là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long và nằm trọn
trên bán đảo Cà Mau, diện tích phần đất liền của tỉnh là 5.329,5 km2; bằng
13,13% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả
nước.
Cà Mau là tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc, Mũi Cà Mau (mốc tọa độ số 0)
là địa danh có ý nghĩa kinh tế chính trị, có ý nghĩa thiêng liêng đối với nhân
dân cả nước, có khả năng phát triển du lịch tham quan gắn với du lịch sinh
thái.
Cà Mau có chiều dài bờ biển 254 km, có vị trí ở trung tâm vùng biển các
nước Đông Nam Á, nhất là trong vùng Vịnh Thái Lan, là những khu vực có
trữ lượng dầu khí lớn, có tiềm năng du lịch sinh thái và du lịch biển đảo.
Ba mặt tiếp giáp biển là lợi thế cho kinh tế biển, nhưng tỉnh Cà Mau
cũng có nhiệm vụ hết sức quan trọng trong quốc phòng an ninh, phòng thủ
ven biển, phòng chống thiên tai, có nguy cơ tác động xấu về môi trường.
Cà Mau còn có hơn 100.000 ha rừng, bao gồm rừng ngập mặn ở khu vực
Mũi Cà Mau và rừng tràm U Minh hạ đã được UNESCO công nhận là Khu
dự trữ sinh quyển thế giới. Các cụm đảo gần bờ: cụm đảo Hòn Khoai, đảo
Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc có vị trí chiến lược, là cầu nối để khai thác kinh tế
biển, phát triển du lịch.
Lợi thế Cà Mau về kinh tế biển gồm nuôi trồng và khai thác, chế biến
thủy hải sản, với mặt hàng chủ lực là tôm, cá, mực, cua,... ước tính hàng năm
xuất khẩu thủy hải sản thu về khoảng hơn 1 tỷ USD, đứng đầu cả nước sản
lượng tôm xuất khẩu.


14

Ngoài ra, Cà Mau vẫn đảm bảo tập trung sản xuất giữ ổn định diện tích

vào sự phát triển chung của tỉnh, dịch vụ vận tải đã tăng về số tuyến, số lượng
phương tiện đăng ký lưu thông; các ngành dịch vụ về tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm phát triển nhanh trên địa bàn hiện có 27 chi nhánh các ngân hàng cổ
phần và nhà nước và 2 quỹ tín dụng tạo điều kiện thuận lợi để nguồn vốn đến
doanh nghiệp, người dân đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh sự phát triển kinh tế, tỉnh còn tập trung vào giáo dục đào tạo và
chăm lo sức khỏe y tế cộng đồng. Đến nay tại Cà Mau hiện có 3 trường cao
đẳng, 2 trung cấp chuyên nghiệp, 1 trung cấp nghề, một số cơ sở dạy nghề, 2
phân hiệu đại học Tôn Đức Thắng và Bình Dương đào tạo hơn 35.000 lao
động và giới thiệu khoảng hơn 30% vào các công ty, xí nghiệp đóng trên địa
bàn. Sự dịch chuyển lao động của tỉnh đi TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông
Nam Bộ là rất lớn, bên cạnh đó tỉnh đã và định hướng phát triển xuất khẩu
sang thị trường chính là Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia.
Về chăm sóc sức khỏe y tế được tỉnh đầu tư cơ sơ vật chất, đào tạo
chuyên môn và cán bộ khoa học kỹ thuật y tế cho ngành, kết quả thống kê của
tỉnh trong năm 2015 bình quân 25,1 giường/vạn dân; 9,8 bác sỹ, dược sĩ đại
học/vạn dân và hoàn thành kế hoạch 101 trạm y tế tại các xã, phường được
đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất. Với kết quả trên, về cơ bản đã đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh tối thiểu của nhân dân tại các tuyến đầu của cơ sở.
Cùng với vị trị 3 mặt giáp biển, việc bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh
biên giới vùng biển, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội
góp phần phát triển kinh tế biển và an ninh chính trị của cả nước.
3.1.2.2 Khái quát về chiến lược tăng trưởng tỉnh Cà Mau
Thực hiện với chiến lược tăng trưởng kinh tế chung của nước ta, tỉnh
Cà Mau phát huy tiềm năng, lợi thế, ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy
mạnh tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu;


16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status