Công trình khoa học
đề tài : một vài kinh nghiệm về bài tập củng cố môn Tiếng việt lớp một
******************************************************************
Đề tài:
Một vài kinh nghiệm về bài tập củng cố
môn tiếng việt lớp một
Mở đầu
Vào lớp 1 trẻ em bớc vào một trờng hoàn toàn mới. ở đó các em chính
thức tiến hành hoạt động học tập có mục đích rất cụ thể đặc biệt là môn Tiếng
Việt Học xong chơng trình lớp một học sinh phải đọc đợc, đọc nhanh, độc
đúng các từ đã học. Không những đọc đúng mà còn hiểu đợc chữ, âm, vần,
điền vào bài tập trắc nghiệm sau khi học xong bài học trên lớp giáo viên có
thể ra một số bài tập trắc nghiệm cho học sinh điền, bằng cách cho trò chơi
hoặc trả lời nhanh. Nên tổ tôi đã suy nghĩ và làm ra một bài tập điền vào chỗ
chấm và đọc đợc từ đó nên có một số bài tập Để học sinh nắm chắc quy tắc
chính tả ở lớp một
I/đặt vấn đề
Ngày nay, khi có sự đổi mới về phơng pháp dạy học chúng ta có điều
kiện để nhìn lại việc nghiên cứu và giảng dạy môn tiếng việt một cách hệ
thống hơn. Quan niệm trớc đây cho rằng nhất thiết phải cho học sinh làm quen
chữ viết trớc khi trau dồi ngôn ngữ, Tiếng Việt trong nhà trờng không còn tính
thuyết phục nữa. Ngời ta đã chứng minh đợc sự tồn tại tơng đối độc lập giữa
hai kênh đọc viết và nghe nói trong thực tiễn việc sử dụng ngôn ngữ.
Việc học Tiếng Việt trong nhà trờng rất cần đến một giải pháp mềm mại và
sinh động để các em tiếp cận và nuôi dỡng hồn nhiên với vốn tri thức và kỹ
năng sử dụng Tiếng Việt. Nên tổ chúng tôi bàn bạc và áp dụng các bài tập
điền vần, chữ vào chỗ chấm, sau khi đã học xong từ một đến hai bài học. Giáo
viên có thể đa ra một số vần học sinh lên bảng điền vào chỗ chấm để đọc vần
và nắm đợc quy tắc chính tả.
....ỏ cá; thầy...áo dạy học;....e lu; dòng....ông; ...áo tập nói; cái túi....ách;
* Biện pháp II:
Tiếp đến giáo viên dạy đến phần vần có thể ra một số bài tập để củng cố
bài hoặc dùng trong bài ôn tập giáo viên cũng gọi học sinh lên bảng điền vần
vào chỗ chấm để tiết học phong phú hơn và học sinh nắm chắc các vần đã học.
Với một số bài tập nh sau :
Ví dụ : Điền vần ia, ua hay a vào chỗ chấm :
Tờ b....`; c....bể; lá m..../... ; ng........gỗ; v ..?..hè; t..?..lá; nô đ..\. ; x...kia; m..\..da
Điền vần oi, ai, ôi hay ơi vào chỗ chấm
Nhà ng../..; gà m../ ..; c../..còi; b..\..vở; cái ch..?..; bé g.../..; đồ ch...; th...?..còi;
Điền vần ui, i, uôi,ơi vào chỗ chấm :
Cái t.../..; g...?..quà; nải ch.../..; t..?... thơ; tơi c..\..; b...?..tối; m.../..bởi; ng..? mùi;
Điền vần ay, ây hay ai vào chỗ chấm :
/
M... ..bay; nhảy d.. ; bé tr...; v...cá; c...cối; ng...\..hội; cối x...;
Điền vần eo, ao, âu hay âu vào chỗ chấm:
Chú m..\...; ngôi s....; châu ch.../..; cái k../...; cây c...; cái c...\...;l...sậy; sáo s....
...;
Ch...\...cờ; trái đ...\...; leo tr...\...
Điền vần ui, êu, iêu, hay yêu vào chỗ chấm::
\
d.. ..sáo; ......quý; buổi ch..\..; h..?..bài; lỡi r..\..; l../..lo; cây n...;k...gọi; ch....khó.
Điền vần u hay ơi vào chỗ chấm :
Trái l... ...; h...sao; chú c...\..; m...trí; bầu r .....; b../ ...cổ;
Điền vần on, an, ân hay ăn:vào hỗ chấm
Mẹ c....; rau n....; thợ h...\...; cái c...; con tr...; bạn th...; g...\..gủi; kh...rèn;
d.....dò; b..\..ghế; h...\...đá; nhà s..\...;
Điền vần ôn, ơn, en hay ên vào chỗ chấm :
Lá s....; con nh.... ..; áo l....; mũi t....; kh...ngợi; n.. \..nhà; con ch...\..; ...bài;
kh...lớn;s...ca; c...ma; mơn m...?...
Điền vần iêm, yêm, uôm hay ơm vào chỗ chấm :
Đàn b.../...; cánh b...\....; ao ch.....; nh......vải; vờn .....; cháy đ.. ....; dừa x...;
thanh k.../...; cái ..../..; quý h.../...;
Điền vần ot, at, ăt, hay ât vào chỗ chấm :
Rửa m.. . ...; đôi m..../...; b.../..tay; th.. . ....thà; đấu v .. . ..; bánh ng.. ....; tiếng
h.../...;ca h../...; trái nh.../..; chẽ l.. ....;bãi c../...; chủ nh......;
Điền vần et, êt, ut hay t vào chỗ chấm :
/
b.. ...chì ; m../...tết; n../..chữ; chim c../..; s../...bóng; s../..răng; n../..nẻ; bánh t../..;
sấm s../...; con r../..; k../..bạn; d.. . vải
Điền vần it, iêt, uôt hay ơt vào chỗ chấm :
ch... ...nhắt; trái m.../..; l../..ván; con v.. . ..; V ... . ...Nam; chữ v../..; v.. . .. lên.
Điền vần oc, ac, ăc hay âc vào chỗ chấm :
/
m... ..áo; màu s../..; gi../..ngủ; con s../..; b../..sĩ; hạt th../..; bản nh ... ...
Điền vần uc, c, ôc hay uôc vào chỗ chấm :
Thợ m.. . ..; ngọn đ../..; g../..cây; l.. . ..sĩ; máy x../..; nóng n.. . ..; th.. . ..bài.
Điền vần iêc hay ơc vào chỗ chấm :
Xem x.../..; r.../...đèn; cá d../..; công v.. . ..; th../.. kẻ; cái l.. . ...
Điền vần ach, ich, hay êchvào chỗ chấm :
cuốn s../..; viên g.. . ..; vở k.....; vui th../..; chênh ch../..; du l.. . ..;s......sẽ.
Điền vần op, ap, ăp hay âp vào chỗ chấm :
Cải b.../..; cá m.. . ..; g.. . ..gỡ; xe đ.. . ..; giấy nh ../..; h.. . ..nhóm; đóng g.../...
Điền vần ôp, ơp, ep, êp vào chỗ chấm :
cá ch../..; đèn x../..; l.. . ..nhà; l../..học; h.. . ..sữa; t../..ca; h.. . ..tác; xinh đ... ...
Điền vần ip, up, iêp hay ơp vào chỗ chấm :
tấm l../..; rau d../..; t../..nối; giàn m.../..; bắt nh.. . ..; nhân d.. . ..; b../..sen;
gi ../..đỡ.
Điền vần oa, oe, oai hay oay vào chỗ chấm :
T. S
118
118
Môn Tiếng việt
Giỏi
Khá
T. Bình
80 68% 20 17%
6
5%
88 75% 21 18%
9
8%
Yếu
12 10%
0
0%
IV/ bài học kinh nghiệm :
Qua các bài tập đã nêu trên tổ một đã áp dụng và làm bài tập để củng cố
bài học, sau mỗi tiết dạyhoặc ôn từ hai đến ba bài trong phân môn học vần.
Giáo viên phải xác định đợc mục đích yêu cầu của môn học hiểu đợc
tâm sinh lý của học sinh lớp một, để từ đó có những biện pháp thích hợp vừa
sức và thu hút học sinh.
Quan trọng hơn tất cả là ngời giáo viên lớp một cần có lòng tha thiết
yêu nghề mến trẻ, luôn đầu t chuẩn bị chu đáo các tiết dạy. xử lý tốt các tình
huống nảy sinh để từ đó có những biện pháp sáng tạo, điền vần thích hợp. Học