Tìm hiểu thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ mẫu giáo tại trường mầm non nam minh, xã bình minh, huyện nam trực, tỉnh nam định - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
-------------------------

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG TRẺ MẪU GIÁO
MẮC BỆNH SÂU RĂNG TẠI TRƢỜNG
MẦM NON NAM MINH, XÃ BÌNH MINH,
HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên nghành: Bệnh học trẻ em

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. TRẦN THỊ PHƢƠNG LIÊN

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội 2, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Mầm non đã giúp đỡ em trong quá
trình học tập tại trƣờng và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ, giáo viên, nhân viên y tế trƣờng mầm
non Nam Minh, xã Bình Minh, huyện Nam Trực , tỉnh Nam Định đã nhiệt
tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong việc cung cấp các số liệu, thông tin
để em hoàn thành tốt khóa luận.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo - TS. Trần
Thị Phƣơng Liên - giảng viên trƣờng ĐHSP Hà Nội 2, ngƣời đã tận tình
hƣớng dẫn chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa

1.1. Trẻ mầm non .......................................................................................... 4
1.2. Răng và đặc điểm phát triển răng của trẻ mầm non............................... 4
1.2.1. Tổng quan về răng và cấu tạo răng ................................................. 4
1.2.2. Đặc điểm phát triển răng của trẻ mầm non ..................................... 6
1.3. Bệnh sâu răng ......................................................................................... 7
1.3.1. Đặc điểm sâu răng ở trẻ em............................................................. 7
1.3.2. Tình hình bệnh sâu răng ở trẻ ......................................................... 7
1.3.3. Khái niệm bệnh sâu răng và phân loại sâu răng ............................. 9
1.3.4.Cơ chế sinh bệnh ............................................................................ 10
1.3.5. Nguyên nhân sâu răng ................................................................... 10
1.3.6. Diễn biến quá trình sâu răng ......................................................... 14
1.3.7. Một số biện pháp phòng bệnh sâu răng ........................................ 14
1.4. Chƣơng trình nha học đƣờng ............................................................... 17
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 19
2.1. Vài nét về địa bàn khảo sát .................................................................. 19
2.2. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu .......................................... 19
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 19
2.3.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận........................................ 19


2.3.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn.................................... 20
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG Ở TRẺ MẦM NON ...... 21
3.1. Một số thông tin về trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Nam Minh
năm học 2015 – 2016 .................................................................................. 21
3.1.1. Tỷ lệ phân bố trẻ theo nhóm lớp ................................................... 21
3.1.2. Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới ............................................................ 21
3.2. Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Nam
Minh ............................................................................................................ 22
3.2.1. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Nam Minh
năm học 2015 - 2016 ............................................................................... 22

: Mẫu giáo nhỡ

MGL

: Mẫu giáo lớn

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1. Tỷ lệ phân bố trẻ theo nhóm lớp
Bảng 2. Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới
Bảng 3. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non Nam Minh năm
học 2015 - 2016
Bảng 4. Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo giới
Bảng 5. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ mẫu giáo theo trình độ học vấn của mẹ
Bảng 6. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ mẫu giáo theo nghề nghiệp của mẹ
Bảng 7. Số lần đánh răng của trẻ trong ngày
Bảng 8. Thói quen ăn uống của các bà mẹ dành cho trẻ
Bảng 9. Cách thức các bà mẹ vệ sinh răng miệng cho trẻ


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trong 20 năm trở lại đây, do sự tiến bộ vƣợt bậc của khoa học kỹ thuật,
căn nguyên bệnh sâu răng đã đƣợc làm sáng tỏ, phát hiện vai trò quan trọng
của Fluor trong việc bảo vệ men răng. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp phòng
bệnh thích hợp và đạt đƣợc hiệu quả cao. Vì vậy tỷ lệ bệnh sâu răng đã giảm

1


xuống nhƣ ở Mỹ, Autralia và các nƣớc Bắc Âu chỉ số này giảm xuống còn
một nửa so với trƣớc. [5]
Tuy nhiên việc giảm tỷ lệ bệnh sâu răng chỉ tập trung ở các nƣớc phát
triển còn ở những nƣớc đang phát triển tỷ lệ này vẫn còn cao và có xu hƣớng
tăng lên. Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, điều kiện kinh tế còn nhiều khó
khăn, trang thiết bị y tế và cán bộ răng hàm mặt còn thiếu trầm trọng. Năm 1994,
WHO đánh giá bệnh sâu răng ở nƣớc ta vào loại cao nhất thế giới và nƣớc ta
thuộc khu vực các nƣớc có bệnh răng miệng đang tăng lên.Theo kết quả điều tra
sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2003, tỷ lệ sâu răng ở trẻ là 84% [11].
Các nhà chuyên môn cũng cho rằng, bệnh sâu răng ở trẻ em chỉ giảm ở
những nơi triển khai hiệu quả chƣơng trình nha học đƣờng. Nội dung chƣơng
trình bao gồm: Giáo dục nha khoa, dùng nƣớc súc miệng Fluor 0,2%, trám bít
hố rãnh, khám và điều trị sớm các bệnh răng miệng ngay tại trƣờng học. Cho
đến nay công tác nha học đƣờng đã phát triển ở cả 64 tỉnh thành trong cả
nƣớc, trong đó có 4 tỉnh: Ninh Bình, Nam Định, Hải Dƣơng, Thừa Thiên –
Huế đã có các điểm nha học đƣờng đƣợc phủ kín địa bàn.
Bình Minh là một xã thuộc huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định điều kiện
kinh tế còn khó khăn, ngƣời dân nơi đây chủ yếu là nông dân, công nhân, một
số ít là giáo viên và các nghề tự do khác. Vậy nên trình độ nhận thức của họ
về bệnh sâu răng còn nhiều hạn chế. Do vậy gặp rất nhiều khó khăn trong
công tác tổ chức các chƣơng trình phòng chống bệnh sâu răng ở trẻ. Trƣờng
mầm non Nam Minh đã triển khai công tác nha học đƣờng từ nhiều năm nay

1.1. Trẻ mầm non
“Trẻ em mầm non là những trẻ từ 0 đến 72 tháng tuổi, đang bắt đầu
hình thành và phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, nhƣng đó mới
là bắt đầu hình thành nên có sự giáo dục đúng đắn của gia đình và nhà trƣờng
để có thể phát triển tốt về mọi mặt”.
1.2. Răng và đặc điểm phát triển răng của trẻ mầm non
1.2.1. Tổng quan về răng và cấu tạo răng
1.2.1.1. Răng
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam, răng là phần phụ cứng
nằm trong khoang miệng có chức năng nghiền và xé thức ăn. Số lƣợng, cách
sắp xếp và sinh lý của răng tạo thành các kiểu răng đặc trƣng cho từng loài
động vật.
1.2.1.2. Cấu tạo của răng [2, 13]
Cấu tạo của răng bao gồm: Men răng, ngà răng, tủy răng và xƣơng răng.
* Men răng
Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại bì, có tỷ
lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%). Men răng phủ toàn bộ thân răng dày
mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5 mm và mỏng nhất ở
vùng cổ răng. Men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần theo tuổi,
nhƣng có sự trao đổi về vật lý và hóa học với môi trƣờng trong miệng.

4


Về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96%, chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2]
(CaOH)2 còn lại là các muối cacbonat của magie, một lƣợng nhỏ clorua,
fluorua và muối sufat của natri và kali. Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1%
trong đó chủ yếu là Protide.
Về mặt lý học, men răng cứng, giòn, trong và cản tia X, tỉ trọng từ 2,3 - 3
so với ngà răng.

sắp xếp thẳng góc với ống ngà.
- Dây Tomes: Trong ống ngà có dây Tomes là đuôi nguyên sinh chất kéo
dài của tạo ngà bào, nó bảo đảm sự trao đổi chuyển hóa và khả năng tạo ngà.
Ngà thứ phát: Đƣợc sinh ra khi răng đã hình thành gồm ngà thứ phát
sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.
* Tủy răng
Tủy răng là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy
thân. Tủy răng nằm trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong
ống tủy gọi là tủy chân. Các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy.
Về tổ chức học, ngà răng gồm hai vùng: Vùng cạnh tủy gồm các lớp tế
bào ngà 2 - 3 lớp và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo.
Vùng giữa tủy là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chức sợi.
* Xƣơng răng
Là tổ chức vôi hóa bao phủ ngà chân răng, gồm hai loại: Xƣơng răng tiên
phát và xƣơng răng thứ phát. Thành phần hóa học của xƣơng răng giống với
xƣơng ở những nơi khác. Độ dày của xƣơng răng thay đổi theo tuổi và vị trí.
1.2.2. Đặc điểm phát triển răng của trẻ mầm non
Ở trẻ em có 20 chiếc răng. Răng của trẻ gọi là răng sữa. Công thức răng
của trẻ em nhƣ sau: [26]
C N TH H

6


Răng của trẻ có thể xuất hiện sớm hơn hay muộn hơn phụ thuộc vào đặc
điểm phát triển cá nhân, di truyền và chịu ảnh hƣởng của tác động tới cơ thể
trong thời kỳ phát triển thai và sau khi sinh. Ngoài ra chất lƣợng của chất dinh
dƣỡng đóng góp một phần quan trọng đặc biệt đối với sự xuất hiện và phát
triển của răng.
Thông thƣờng trẻ 6 tháng tuổi bắt đầu mọc răng sữa đầu tiên. Khi trẻ 2

Việc chữa răng tốn kém nhƣng cũng không thể phục hồi đƣợc tổ chức
cứng của răng nhƣ trƣớc. Sâu răng nếu không chữa trị kịp thời sẽ ảnh hƣởng
đến sức khỏe, có thể gây biến chứng nguy hiểm.
* Tình hình sâu răng trên Thế Giới
Ở các nƣớc phát triển nhƣ Canada, Thụy Điển, Úc, Phần Lan ở những
năm 1960 – 1970 có tỷ lệ sâu răng cao trên 90% dân số. Tuy nhiên từ năm
1980 – 1990 tỷ lệ sâu răng đã giảm xuống nhiều. Có đƣợc điều này là do các
nƣớc tích cực sử dụng Fluor dƣới nhiều hình thức để phòng sâu răng. [3]
Ở các nƣớc đang phát triển, sâu răng có chiều hƣớng tăng lên nhƣ Lào,
Campuchia, Bruney, Iran. Trừ một số nƣớc nhƣ Hồng Kông, Singapore,
Malaysia là những nƣớc đang phát triển nhƣng sâu răng lại giảm do có sử
dụng Fluor để phòng sâu răng (Singapore đã Fluor hóa nƣớc máy 100%). [3]
* Tình hình sâu răng ở Việt Nam hiện nay
Kết quả điều tra cho thấy tình hình sâu răng tại Việt Nam gia tăng so
với kết quả điều tra lần 1 năm 1990. [24, 25]
Nhìn chung, từ thập kỷ 1980 sang thập kỷ 1990 thì sâu răng ở Việt Nam
có xu hƣớng gia tăng. So với kết quả điều tra răng miệng toàn quốc do Trần
Văn Trƣờng và Trịnh Đình Hải công bố (2002) thì tình hình sâu răng ở Việt
Nam cũng có xu hƣớng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng, miền
trong cả nƣớc.
Năm 1992, Võ Thế Quang thông báo tình trạng sâu răng qua điều tra
sức khỏe răng miệng toàn quốc, thấy xu hƣớng sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em

8


Việt Nam có xu hƣớng gia tăng cả tỷ lệ sâu và chỉ số SMTR trong khoảng
thời gian từ 1983 đến 1991. [15]
Theo Nguyễn Văn Cát, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi trên toàn quốc năm
1983 - 1984 là [1]:

cứng. Tổn thƣơng là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa lý liên quan
đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trƣờng miệng và là quá trình
sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ. [12]
* Phân loại sâu răng
Có nhiều cách phân loại khác nhau, nhƣng cơ bản vẫn dựa trên 5 loại lỗ
hàn của Black. Theo diễn biến sâu răng có: Sâu răng cấp tính và sâu răng mãn
tính. Theo mức độ tổn thƣơng có: Sâu men, sâu ngà nông, sâu ngà sâu. Theo
bệnh sinh có: Sâu răng tiên phát, sâu răng thứ phát và sâu răng tái phát. Trong
đó, phân loại theo mức độ tổn thƣơng đƣợc ứng dụng nhiều nhất, cụ thể: [1]

9


- Sâu men (S1): Tổn thƣơng mới ở phần men chƣa có dấu hiệu lâm sàng
rõ. Khi chúng ta nhìn thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tới đƣờng
men ngà.
- Sâu ngà: Khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là
sâu ngà. Sâu ngà đƣợc chia làm hai loại: Sâu ngà nông (S2) và sâu ngà sâu
(S3) đây là hai loại chúng ta thƣờng gặp trên lâm sàng.
Các phân loại mới về bệnh sâu răng [12]
Ngày này các tác giả thƣờng sử dụng hai bảng phân loại mới để chuẩn
đoán và điều trị bệnh sâu răng đó là: Phân loại theo “site and size” (dựa vào vị
trí và mức độ tổn thƣơng) và phân loại theo Pitts.
1.3.4.Cơ chế sinh bệnh
Sự hình thành sâu răng phụ thuộc vào các axit hữu cơ đƣợc tạo ra từ sự
lên men của các carbohydrate trong thức ăn do vi khuẩn làm giảm nồng độ
pH ở các mảng bám răng và tạo ra những chỗ bị mất khoáng. Sâu răng ban
đầu có dạng các điểm trắng đục trên men răng và các lỗ răng sẽ xuất hiện khi
tình trạng mất khoáng tiến triển mạnh.
Nhóm các vi khuẩn Streptococcus mutans có liên quan đến sự hình

ngấm vào các vết nứt, các chỗ trũng trên mặt răng phá hủy men răng và tạo
thành lỗ sâu răng và dần phá hủy răng.

11


Sơ đồ Keyes thể hiện sự tác động phối hợp của 3 yếu tố nói trên gây sâu
răng, nếu thiếu một yếu tố nào đó thì không thể gây sâu răng. [14]
Với sơ đồ Keyes ngƣời ta chú ý nhiều đến chất đƣờng, và vi khuẩn
Streptococcus Mutans, cho nên việc dự phòng sâu răng cũng liên quan nhiều
đến chế độ ăn nhƣ hạn chế đƣờng và vệ sinh răng miệng. [13]
Sau năm 1975, nguyên nhân bệnh sâu răng đƣợc giải thích bằng sơ đồ
White nhƣ sau:
- Răng: Ảnh hƣởng bởi các yếu tố nhƣ tuổi, fluoride, dinh dƣỡng.
- Vi khuẩn: Đặc biệt là Streptococcus Mutans
- Chất nền: Ảnh hƣởng bởi yếu tố vệ sinh răng miệng, việc sử dụng
Fluor, pH, khả năng trung hòa của nƣớc bọt.

Hình 2. Sơ đồ White [10]
Sơ đồ White cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến việc sâu răng nhƣ:
Hạn chế quá trình hủy khoáng, tăng cƣờng quá trình tái khoáng và các tác
dụng bảo vệ răng không bị sâu nhƣ: Nƣớc bọt, khả năng acid của men, các ion
F-, Ca++, pH trên 5 và sự trám bít hố rãnh...

12


White đã thay thế một vòng tròn (chất đƣờng) của sơ đồ Keyes bằng
vòng tròn chất nền và nhấn mạnh vai trò nƣớc bọt và pH của dòng chảy môi
trƣờng xung quanh răng.

khuẩn gây viêm đƣờng hô hấp trên, xoang đƣờng hô hấp dƣới nhƣ họng, khí
phế quản...
Sâu răng còn là nguồn gốc gây hôi miệng, do lỗ sâu chứa thức ăn, vi
khuẩn sinh dƣỡng và lên men nguồn thức ăn này, giải phóng ra các sản phẩm
phân hủy thức ăn nhƣ khí H2S có mùi hôi. [27]
1.3.7. Một số biện pháp phòng bệnh sâu răng
1.3.7.1. Giáo dục nha khoa, giáo dục vệ sinh răng miệng
- Mục đích của giáo dục nha khoa nhằm thay đổi kiến thức, thái độ của
trẻ về sâu răng từ đó làm thay đổi hành vi của trẻ trong việc chăm sóc sức
khỏe răng miệng, phòng chống sâu răng.
- Giáo dục vệ sinh răng miệng cho trẻ em là một trong những biện pháp
hiệu quả phòng chống sâu răng. Nhiều quốc gia trên thế giới đã có những
chính sách và hoạt động giáo dục vệ sinh răng miệng cho trẻ em. Tại Trung
Quốc từ năm 1950 trở lại đây, do có các chính sách và hoạt động giáo dục vệ
sinh răng miệng cho trẻ nên tình trạng sâu răng đã đƣợc cải thiện nhiều. [27]
1.3.7.2. Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
Phƣơng pháp vệ sinh răng miệng bao gồm: Các biện pháp chải răng, súc
miệng, sử dụng chỉ tơ nha khoa, nhai kẹo cao su Xilytol giúp ngăn ngừa hình
thành mảng bám vi khuẩn làm giảm tỷ lệ sâu răng. [18]
* Kỹ thuật chải răng: Phổ biến nhất hiện nay là kỹ thuật chải Basse, kỹ
thuật này nhằm làm sạch rãnh lợi, cách tiến hành nhƣ sau: [18]

14


- Đặt lông bàn chải và trục răng thành một góc 450, lông bàn chải hƣớng
về phía rãnh lợi, ấn bàn chải về phía lợi, và di chuyển xoay tròn theo chuyển
động di chuyển nhỏ sao cho lông bàn chải đi vào rãnh lợi và ép vào các răng
và rãnh lợi.
- Kỹ thuật này có thể đau nhƣng có tác dụng làm giảm mảng bám răng.

bị béo phì ở trẻ do ăn quá nhiều đồ ngọt.
- Các trung tâm sức khỏe ở Phần Lan, quê hƣơng của Xilytol khuyến
khích việc thƣờng xuyên sử dụng kẹo gum có chứa chất Xilytol sau mỗi bữa
ăn và trƣớc khi đi ngủ đối với trẻ em. Kết quả, hơn 70% trẻ em Phần Lan
không mắc bệnh hƣ hỏng răng ở giai đoạn 5 tuổi, chiếm tỷ lệ cao nhất so với
các nƣớc phát triển khác.
- Nghiên cứu của các chuyên gia Phần Lan còn cho thấy, nếu mẹ nhai
kẹo cao su có chứa Xilytol trong thành phần làm ngọt sẽ làm giảm thiểu tới
70% các bệnh về răng miệng ở trẻ. Tuy nhiên sản phẩm phải chứa ít nhất 50%
Xilytol mới thực sự hữu hiệu.
1.3.7.3. Chế độ ăn uống hợp lý
- Tránh ăn nhiều đồ ngọt nhất là giữa bữa ăn hoặc trƣớc khi đi ngủ,
uống nƣớc ngọt có gas...
- Dùng các sản phẩm thay thế đƣờng nhƣ xilitol, malnitol...
1.3.7.4. Trám bít hố rãnh
- Trám bít hố rãnh bằng resin đƣợc chứng nhận là có hiệu quả rất tốt
trong việc phòng ngừa sâu răng ở các răng cối sữa và răng cối vĩnh viễn. Thời
điểm trám bít hố rãnh có hiệu quả nhất là đặt ngay sau khi các răng sữa vừa
mới mọc (1 - 2 tuổi) và cho các trƣờng hợp răng cối có khe sâu hay rãnh sâu.
- Áp dụng đối với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở hố và rãnh răng sau
khi răng vĩnh viễn mọc. [20]

16


1.3.7.5. Sử dụng Fluor
Theo PGS - TS Trịnh Đình Hải: “Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở Châu
Á thực hiện đƣa Fluor vào muối ăn để dự phòng sâu răng cho cộng đồng với
sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới WHO”.
Fluor là thành phần quan trọng giúp men răng bền vững, nhờ đó giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status