BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI NGUYỄN HOÀNG LINH
HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA CỤC THANH
TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI NGUYỄN HOÀNG LINH
HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA CỤC
THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ
MINH ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦNTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính –Ngân hàng
Mãsố: 60340201
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI KIM YẾN
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn ..............................................................2
1.5. Những đóng góp mới về khoa học và ý nghĩa của luận văn ..............................3
1.6. Kết cấu luận văn .................................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ..........................................................................................................4
2.1. HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ..............................4
2.1.1. Khái niệm thanh tra, giám sát ngân hàng ........................................................4
2.1.2. Sự cần thiết của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng ..............................4
2.1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan...............................................................5
2.1.4. Các chuẩn mực quốc tế về Thanh tra, giám sát ngân hàng .............................6
2.1.4.1. Các nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel (gồm 25 nguyên tắc) ..................6
2.1.4.2. Các chỉ tiêu an toàn theo CAMELS .............................................................7
2.2. PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG 8
2.2.1. Thanh tra tại chỗ (Thanh tra trực tiếp) ...........................................................8
2.2.1.1. Khái niệm .....................................................................................................8
2.2.1.2. Mục đích .......................................................................................................9
2.2.1.3. Nội dung chính của thanh tra tại chỗ ...........................................................9
2.2.1.4. Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ ..........................................11
2.2.2. Giám sát từ xa (Thanh tra gián tiếp) .............................................................14
2.2.2.1. Khái niệm ...................................................................................................14
2.2.2.2. Mục đích .....................................................................................................14
2.2.2.3. Nội dung giám sát từ xa .............................................................................14
2.2.3. Kết hợp giữa thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa...........................................17
2.3. LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG...17
2.3.1. Đối với quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thị trường tiền tệ và hoạt động
3.5.1. Thanh tra tại chỗ............................................................................................43
3.5.1.1. Hạn chế của hoạt động thanh tra tại chỗ ....................................................43
3.5.1.2. Nguyên nhân của các hạn chế đối với hoạt động thanh tra tại chỗ ............45
3.5.2. Giám sát từ xa ...............................................................................................46
3.5.2.1. Hạn chế của hoạt động giám sát từ xa........................................................46
3.5.2.2. Nguyên nhân hạn chế của hoạt động giám sát từ xa ..................................47
3.5.3. Kết hợp thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa ...................................................48
3.5.3.1. Hạn chế của việc kết hợp thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa ....................48
3.5.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế của việc kết hợp thanh tra tại chỗ và giám
sát từ xa ...................................................................................................................49
Kết luận chương 3 ...................................................................................................49
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC II......................................................51
4.1. Quy trình khảo sát: ...........................................................................................51
4.2. Thông tin về khảo sát: ......................................................................................51
4.3. Kết quả khảo sát: ..............................................................................................52
4.4. Bình luận về kết quả khảo sát ..........................................................................54
Kết luận chương 4 ...................................................................................................56
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC NHTMCP TRÊN
ĐỊA ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH CỦA CỤC II .............................................57
5.1. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG TTGSNH ............57
5.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI
VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
CỦA CỤC II ...........................................................................................................59
5.2.1. Hoàn thiện và phát triển đội ngũ cán bộ TTGS về số lượng, chất lượng .....59
5.2.2. Hoàn thiện quy trình tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗ ...........................61
5.2.3. Hoàn thiện phương thức thanh tra theo hướng chuyển dần từ thanh tra tuân
An Binh Commercial Joint
Ngân hàng thương mại cổ phần
Stock Bank
An Bình
Asia Comercial Bank
DICJ
EIB
FCB
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á
Bank of Japan
Ngân hàng trung ương Nhật
Bản
Chi nhánh
Dong A Commercial Joint
Cơ quan giám sát Tài chính
FSA
HDBank
Á Châu
Association of Southeast Asia
CN
DAB
Ngân hàng thương mại cổ phần
Nhật Bản
Ho Chi Minh City
Ngân hàng thương mại cổ phần
Development Joint Stock
Phát triển thành phố Hồ Chí
Commercial Bank
Minh
MAS
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
OCB
PNB
SaiGonBank
SCB
STB
Orient Commercial Joint
Ngân hàng thương mại cổ phần
Stock Bank
Phương Đông
Southern Commercial Joint
Ngân hàng thương mại cổ phần
Stock Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần
Commercial Joint Stock Bank
Việt Nam Tín Nghĩa
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTGS
Thanh tra, giám sát
TTGSNH
Thanh tra, giám sát ngân hàng
Cục Thanh tra, giám sát ngân
Cục II
hàng TP. Hồ Chí Minh
Vietnam - Asia Commercial
Ngân hàng thương mại cổ phần
Joint Stock Bank
Việt Á
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN VĂN
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng được coi là huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động ngân hàng bao trùm lên
tất cả các hoạt động kinh tế xã hội như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung cấp các dịch vụ thanh toán,…, đây là hoạt động trung gian gắn liền với sự vận
động của toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với rủi
ro và tiềm ẩn rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi
suất, rủi ro hoạt động,…. Nếu một ngân hàng bị rủi ro thanh khoản dẫn đến phá sản,
điều này sẽ ảnh hưởng dây chuyền và lan rộng đến các ngân hàng khác trong hệ thống.
Nhất là rủi ro xuất phát từ một ngân hàng lớn, có uy tín thì mức độ ảnh hưởng càng
nhanh và mạnh hơn, có thể dẫn đến đổ vỡ có hệ thống các ngân hàng. Như vậy hoạt
động ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, chính trị và xã hội của bất kỳ
quốc gia nào. Do đó, hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước ngày
càng được thể hiện rõ hơn trong việc quản lý, giám sát các tổ chức tín dụng nhằm mục
tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người gửi tiền,
góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế lớn và phát triển nhất Việt Nam nên
nhu cầu vốn đáp ứng cho phát triển kinh tế là rất lớn.Với số lượng 2.014 đơn vị mạng
lưới của các tổ chức tín dụng đang hoạt động cùng với lượng vốn huy động và cung
ứng cho nền kinh tế cao thì việc quản lý, ổn định thị trường tài chính tiền tệ và hoạt
động ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước rất quan trọng và cần thiết. Thanh tra, giám
sát ngân hàng là công cụ hữu hiệu của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện vai trò quản lý
nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, phát triển bền vững không những của riêng các ngân
hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, của hệ thống ngân hàng mà còn của toàn bộ
nền kinh tế nói chung.
qua hoạt động nghiệp vụ thực tế phát sinh và các kết quả, kiến nghị tại Kết luận thanh
tra, kiểm tra từ năm 2010 đến tháng 6/2015.
1.4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung của khoa học kinh tế như thống
kê mô tả, so sánh tổng hợp, phương pháp diễn dịch, phương pháp phân tích và phương
pháp quy nạp… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục
tiêu nghiên cứu của luận văn. Đồng thời sử dụng bảng khảo sát về nguyên nhân những
3
hạn chế của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và các giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát.
1.5. Những đóng góp mới về khoa học và ý nghĩa của luận văn
Sau quá trình nghiên cứu, luận văn đã có những đóng góp mới về khoa học cả về mặt
lý luận và thực tiễn:
Nghiên cứu phương thức hoạt động TTGSNH bao gồm thanh tra tại chỗ, giám sát
từ xa và kết hợp cả hai phương thức thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa và thực tiễn áp
dụng tại Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
Đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hoạt động TTGS các
NHTMCP trên địa bàn TP.HCM trong thời gian tới, đồng thời tác giả cũng có một số
kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN và các NHTM.
1.6. Kết cấu luận văn
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận văn gồm 70 trang và được cấu trúc thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về luận văn
Chương 2: Tổng quan về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát các ngân hàng thương mại cổ
phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 4: Khảo sát về nguyên nhân những hạn chế và giải pháp hoàn thiện hoạt động
và liên tục.
2.1.2. Sự cần thiết của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức tài chính có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và hoạt
động ngân hàng là một hoạt động có tính chất đặc biệt, đòi hỏi phải được thanh tra,
giám sát một cách thường xuyên và liên tục nhằm đánh giá mức độ an toàn trong hoạt
5
động. Theo Peter S. Rose and Sylvia C. Hudgin(2001), các ngân hàng cần được theo
dõi khắt khe vì:
Thứ nhất, ngân hàng là nơi tích trữ tiết kiệm hàng đầu của công chúng, đặc biệt là tiết
kiệm của cá nhân và hộ gia đình. Việc thất thoát các khoản vốn này trong trường hợp
ngân hàng phá sản sẽ trở thành thảm họa cho nhiều cá nhân và gia đình. Nhưng hầu
hết người gửi tiền tiết kiệm lại thiếu kiến thức chuyên môn về tài chính và thiếu thông
tin cần thiết để đánh giá chính xác mức độ rủi ro của ngân hàng. Vì vậy các cơ quan
quản lý phải có trách nhiệm tập hợp và đánh giá những thông tin cần thiết để xác định
tình hình tài chính thực sự của ngân hàng nhằm bảo vệ người gửi tiền.
Thứ hai, các ngân hàng được quản lý chặt chẽ bởi khả năng “tạo tiền” từ những khoản
tiền gửi thông quan hoạt động cho vay và đầu tư (mở rộng tín dụng). Sự thay đổi trong
khối lượng tiền tệ do ngân hàng tạo ra liên quan chặt chẽ tới tình hình kinh tế, đặc biệt
là mức tăng trưởng của việc làm, tình trạng lạm phát.
Thứ ba, các ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ bởi chúng cung cấp cho cá nhân và
doanh nghiệp những khoản cho vay, tài trợ tiêu dúng hoặc tài trợ đầu tư. Các nhà quản
lý cho rằng, xã hội thu được lợi ích to lớn nếu như hệ thống ngân hàng cung cấp một
lượng tín dụng thích hợp. Tuy nhiên, khi có sự phân biệt đối xử trong việc cấp tín
dụng, cá nhân, doanh nghiệp bị phân biệt đối xử sẽ phải đối mặt với không ít khó
khăn. Điều này có thể ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh và nền kinh tế nói chung.
Do vậy, việc kiểm soát các ngân hàng cũng để đảm bảo loại bỏ tình trạng phân biệt đối
xử trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính.
cảnh báo sớm, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TTGSNH được chủ yếu thực
hiện bởi NHNN.
2.1.4. Các chuẩn mực quốc tế về Thanh tra, giám sát ngân hàng
2.1.4.1. Các nguyên tắc cơ bản của Ủy ban Basel (gồm 25 nguyên tắc)
25 nguyên tắc cơ bản về các thông lệ và chuẩn mực giám sát ngân hàng do Uỷ ban
Basel xây dựng nhằm góp phần ổn định và bảo đảm an toàn của hệ thống tài chính
toàn cầu (Basel 1,1999& Basel 2,2005). Sự yếu kém và rủi ro của hệ thống Ngân
hàng một quốc gia dù là đang phát triển hay đã phát triển đều có thể đe doạ sự ổn định
tài chính không những của quốc gia đó mà còn ảnh hưởng mang tính quốc tế.
Nguyên tắc 1: Điều kiện cần thiết cho hoạt động giám sát ngân hàng có hiệu quả
Nguyên tắc 2-5: Cấp phép và cơ cấu giám sát
7
Cơ quan cấp phép có quyền đưa ra các điều kiện, tiêu chuẩn cho việc thành lập ngân
hàng và các hoạt động của ngân hàng đảm bảo các ngân hàng trong hệ thống hoạt
động an toàn và hiệu quả.
Nguyên tắc 6-15: Quy định an toàn hoạt động và yêu cầu của hoạt động giám sát
ngân hàng
Cơ quan giám sát đảm bảo ngân hàng có đầy đủ quy trình quản lý rủi ro và đảm bảo
an toàn hoạt động.
Nguyên tắc 16-20: Phương pháp giám sát thường xuyên
Hệ thống giám sát ngân hàng hiệu quả phải kết hợp giữa thanh tra tại chỗ và giám sát
từ xa. Cơ quan giám sát ngân hàng phải có đầy đủ phương tiện thu thập, phân tích,
xem xét các số liệu báo cáo an toàn hoạt động và thông tin thống kê từ ngân hàng để
đảm bảo giám sát ngân hàng chặt chẽ, thường xuyên.
Nguyên tắc 21: Yêu cầu về thông tin giám sát ngân hàng
Cơ quan giám sát đảm bảo các ngân hàng lưu giữ hồ sơ đầy đủ theo đúng các chính
sách và chuẩn mực kế toán.
Việc tổng hợp xếp hạng được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 đến 5 theo mức độ
cần giám sát tăng dần. Mức xếp hạng tổng hợp là kết quả của việc xếp hạng 6 chỉ tiêu.
Xếp hạng 1 là mức xếp hạng cao nhất với ý nghĩa là tổ chức tín dụng có hệ thống tốt
nhất, đảm bảo chất lượng quản lý rủi ro, gắn liền với mức độ giám sát ít nhất. Xếp
hạng 5 là mức xếp hạng xấu nhất, tức là tổ chức tín dụng này có hoạt động yếu kém,
không đảm bảo khả năng quản lý rủi ro và đồi hỏi hoạt động giám sát cao nhất cho tổ
chức tín dụng này.
2.2. PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
2.2.1. Thanh tra tại chỗ (Thanh tra trực tiếp)
2.2.1.1. Khái niệm
Thanh tra tại chỗ là phương thức thanh tra truyền thống, được tiến hành tại trụ sở của
TCTD. Thanh tra viên được tiếp cận trực tiếp với chứng từ, sổ sách, hồ sơ, con người
và sự việc cụ thể nhằm xác định tình trạng và hoạt động của một TCTD như đánh giá
sự tuân thủ các quy chế, chất lượng tài sản, an toàn vốn, chất lượng và chiều sâu của
việc quản lý, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…
9
2.2.1.2. Mục đích
Thanh tra tại chỗ được tiến hành định kỳ hay đột xuất, thường được tổ chức dưới hình
thức Đoàn thanh tra để thanh tra, kiểm tra NHTM trong một khoảng thời gian nhất
định nhằm mục đích:
Đánh giá việc tuân thủ chấp hành quy định của NHNN và các quy định của pháp
luật có liên quan.
Đánh giá tính xác thực của thông tin trên báo cáo tài chính và báo cáo thống kê mà
NHTM gửi lên NHNN.
Đánh giá chất lượng quản trị, điều hành của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban
điều hành của NHTM.
Đánh giá chất lượng công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ, hệ thống quản lý rủi ro
giữ số lượng cổ phần lớn có quyền chi phối hoạt động của NHTM,…. Việc kiểm tra
các nội dung liên quan đến vốn nhằm đảm bảo việc thực hiện của NHTM đúng theo
quy định của NHNN, pháp luật hiện hành và an toàn hệ thống.
Kiểm tra chất lượng tài sản Có: Kiểm tra chất lượng tài sản có của NHTM là một
trong những nội dung quan trọng của quá trình thanh tra tại chỗ vì theo đó NHNN có
thể đánh giá được việc sử dụng vốn, khả năng sinh lời cũng như quản lý rủi ro hoạt
động kinh doanh tiền tệ của NHTM. Việc đánh giá này tập trung chủ yếu ở một số
nghiệp vụ như:
Nghiệp vụ cấp tín dụng: đây là một nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất
và cũng có tỷ lệ rủi ro cao nhất trong hoạt động của NHTM hiện nay. Dựa trên các hồ
sơ, chứng từ, thanh tra NHNN sẽ xem xét, kiểm tra việc cấp tín dụng của NHTM có
đảm bảo theo đúng quy định hay không (như đối tượng vay vốn, mục đích sử dụng,
khả năng trả nợ, lãi suất, phân kỳ hạn nợ, thời hạn trả nợ, gia hạn nợ,…).
Các cam kết ngoại bảng: Cam kết ngoại bảng bao gồm các khoản bảo lãnh cho
khách hàng vay (phát hành thư bảo lãnh, bảo lãnh mở thư tín dụng) tại các NHTM
khác, mở thư tín dụng, các hợp đồng tiền tệ có kỳ hạn,… thanh tra tại chỗ sẽ tiến hành
kiểm tra các số liệu trong báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp mà NHTM cung cấp
cho NHNN để đánh giá tính thống nhất giữa các báo cáo, đồng thời thống kê theo từng
khách hàng, nhóm khách hàng mà NHTM đã cam kết để đánh giá mức độ rủi ro của
các khoản cam kết ngoại bảng nói trên.
Các nghiệp vụ tài sản có khác: Ngoài việc kiểm tra các nghiệp vụ tài sản có nêu
trên, thanh tra tại chỗ còn tiến hành kiểm tra các tài sản có khác như khoản phải thu,
lãi dự thu, khoản uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho vay,… nhằm xác định các sai sót, những
11
sai phạm trong hoạt động nghiệp vụ, không gây ảnh hưởng đến tài sản và tránh tổn
thất cho NHTM.
Năng lực quản trị, điều hành và hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ: Căn cứ kết
quan đến cuộc thanh tra như đánh giá qua giám sát từ xa; xem xét kiến nghị, kết luận
của Đoàn thanh tra trước đó; Báo cáo kết quả thực hiện các kết luận và kiến nghị của
đối tượng thanh tra; các báo cáo có liên quan của NHNN….
Gửi thông báo thời gian và nội dung thanh tra cho đối tượng thanh tra, yêu cầu chuẩn
bị trước tài liệu để cung cấp lần đầu cho Đoàn thanh tra.
Bước tiến hành thanh tra tại chỗ
Tiếp xúc với đối tượng thanh tra. Đối tượng thanh tra báo cáo khái quát tình hình, kết
quả hoạt động theo thời hiệu thanh tra; tiếp nhận quyết định thanh tra.
Trưởng đoàn thanh tra nêu những yêu cầu với đối tượng thanh tra về cung cấp tài liệu
phục vụ thanh tra.Thông báo và thống nhất kế hoạch, nguyên tắc làm việc giữa Đoàn
thanh tra và đối tượng thanh tra. Thống nhất lịch kỳ gặp gỡ với Ban lãnh đạo hoặc
người có trách nhiệm chính của đối tượng thanh tra. Chuẩn bị các điều kiện về vật chất
cần thiết cho cuộc thanh tra như phương tiện làm việc, sắp xếp chỗ làm việc, giấy tờ
vật liệu văn phòng….
Các thành viên đoàn thanh tra tiến hành thanh tra theo nhiệm vụ đã được Trưởng đoàn
thanh tra phân công. Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện những hành vi vi phạm,
Đoàn thanh tra hoặc thành viên đoàn thanh tra phải lập biên bản vi phạm (theo mẫu
quy định) để làm cơ sở kết luận, xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
Quá trình thanh tra kết hợp khai thác ý kiến của quần chúng. Thanh tra đến đâu phải
xác minh làm rõ đúng sai của từng sự việc hay từng phần việc để khi kết thúc cuộc
thanh tra đưa ra đánh giá, kết luận được rõ ràng và dứt điểm, không để có những
vướng mắc tồn tại.
Trong quá trình thanh tra nếu có những vấn đề vượt quá nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn
thì Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra và
đề xuất kiến nghị những vấn đề cần giải quyết cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế. Chỉ
khi nào người ra quyết định thanh tra chấp thuận những đề xuất, kiến nghị của Đoàn
bằng văn bản thì Đoàn mới thực hiện.
Trong quá trình thanh tra, đoàn thanh tra chỉ thực hiện các nghiệp vụ thanh tra theo nội
dung, phạm vi, thời gian quy định trong quyết định thanh tra đã ban hành, không được
Căn cứ vào báo cáo kết quả toàn cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự
thảo kết luận thanh tra và phải thông qua các thành viên trong đoàn thanh tra trước khi
thông qua lãnh đạo đơn vị và đối tượng được thanh tra.