Nghiên cứu ảnh hưởng của điều chỉnh lợi nhuận kế toán đến khả năng hoạt động liên tục của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----

-----

ĐINH THỊ THU THẢO
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN KẾ TOÁN ĐẾN KHẢ NĂNG
HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----

-----

ĐINH THỊ THU THẢO
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN KẾ TOÁN ĐẾN KHẢ NĂNG
HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM


PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .............................. 4
1.1 Nghiên cứu trong nước................................................................................................. 4
1.2 Nghiên cứu nước ngoài ................................................................................................ 5
Kết luận chương 1 ........................................................................................................... 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................. 12
2.1 Khả năng hoạt động liên tục (Going Concern)..................................................... 12
2.1.1 Khái niệm............................................................................................................ 12
2.1.2 Trách nhiệm xem xét giả định hoạt động liên tục .......................................... 13
2.1.3 Dấu hiện vi phạm giả định hoạt động liên tục ................................................ 14
2.1.4 Cách thức đo lường............................................................................................ 15
2.1.4.1 Mô hình Altman Z-score (1968) .................................................................... 16
2.1.4.2 Mô hình Springate Z-score (1978) ................................................................ 18
2.1.4.3 Mô hình Fulmer H-score (1984) ................................................................... 19


2.2 Điều chỉnh lợi nhuận ............................................................................................... 20
2.2.1 Khái niệm............................................................................................................ 20
2.2.2 Cách phương pháp đo lường, dự đoán điều chỉnh lợi nhuận ........................ 22
2.2.2.1 Dựa trên các khoản dồn tích ......................................................................... 22
2.2.2.2 Dựa trên phân bổ hoặc dịch chuyển thời gian các khoản chi phí ................ 26
2.2.2.3 Thông qua công bố thông tin......................................................................... 26
2.3 Các lý thuyết cơ sở .................................................................................................. 26
2.3.1 Lý thuyết đại diện (Agency Theory) ................................................................ 27
2.3.1.1 Nội dung ........................................................................................................ 27
2.3.1.2 Áp dụng lý thuyết ........................................................................................... 28
2.3.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng ..................................................................... 30
2.3.2.1 Nội dung ........................................................................................................ 30
2.3.2.2 Áp dụng lý thuyết .......................................................................................... 31
2.4 Xác định vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 31

Kết luận chương 4 ........................................................................................................... 61


CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................. 62
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 62
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 63
5.2.1 Đối với công ty niêm yết ..................................................................................... 63
5.2.2 Đối với nhà đầu tư ............................................................................................... 64
5.2.3 Đối với cơ quan quản lý....................................................................................... 65
5.2.4 Đối với kiểm toán viên ........................................................................................ 65
5.3 Một số hạn chế của đề tài ....................................................................................... 66
5.4 Hướng nghiên cứu trong tương lai ........................................................................ 67
Kết luận chương 5 ........................................................................................................... 68
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Viết đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

CP

Cổ phiếu

(International Accounting Standards Board)

FASB

Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính
(Financial Accounting Standards Board)

IAS

Chuẩn mực Kế toán Quốc tế
(International Accounting Standard)

US GAAP

Các nguyên tắc Kế toán Mỹ
(US Generally accepted accounting Principle)

ASC

Ủy ban Chuẩn mực Kế toán
(Accounting Standards Committee)


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê các nghiên cứu về ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính, hành vi
điều chỉnh lợi nhuận đến khả năng hoạt động liên tục. .................................................... 6
Bảng 3.1: Tổng hợp dự đoán về mối tương quan giữa các nhân tố và khả năng hoạt
động liên tục của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. ............. 41
Bảng 4.1: Thống kê số lượng công ty bị hủy niêm yết theo từng năm. ............................ 49
Bảng 4.2: Trình bày thống kê mô tả các biến được thu thập trong nghiên cứu ................ 49

sự, 2009; Person, O.A, 2011; N.VenkataRamana và cộng sự, 2012…)
Điều chỉnh lợi nhuận (Earnings Management) trong kế toán là hành vi nhà quản
lý của doanh nghiệp sử dụng các ước tính kế toán và lựa chọn chính sách kế toán đó để
điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn của mình. Hiện tượng này đang rất phổ biến trong
những năm gần đây. Tại Việt Nam, những khoản điều chỉnh lợi nhuận gần đây thông
qua những tập đoàn kinh tế lớn, các công ty niêm yết đã được phát hiện trong thời gian
vừa qua như công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết và Công ty cổ phần Dược phẩm Viễn
Đông đã để hậu quả tổn thất về tài chính và làm giảm niềm tin của công chúng.
Với những ảnh hưởng lớn như trên, tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam chưa có
nghiên cứu nào xem xét về tương quan giữa hành vi điều chỉnh lợi nhuận ảnh hưởng
đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của điều chỉnh lợi nhuận kế toán đến khả năng hoạt động
liên tục của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để
nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hành vi điều chỉnh lợi nhuận, các nhân
tố khác và khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thông qua chỉ số Z-score.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối
quan hệ tương quan giữa hành vi điều chỉnh lợi nhuận và khả năng hoạt động liên tục
của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công ty bị hủy niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
4. Phạm vi nghiên cứu
Mẫu lựa chọn là 80 công ty bị hủy niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2012 đến 30/06/2015.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
1.1 Nghiên cứu trong nước
Tác giả đã khảo sát một số nghiên cứu cứu có liên quan đến dự đoán khả năng
hoạt động liên tục của doanh nghiệp thông qua cơ sở dữ liệu về Luận văn, Luận án
thực hiện tại Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Có nhiều nghiên cứu liên quan đến đề
tài này như sau:
Nghiên cứu của Huỳnh Cát Tường (2008) thực hiện tại Đại học Kinh tế Tp. Hồ
Chí Minh về áp dụng mô hình Z-score để dự báo khánh kiệt tài chính và khả năng phá
sản của doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả dùng mô hình Z-score dự báo khả năng phá
sản của doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời đưa ra các phương cách hỗ trợ và dự báo
tình trạng khánh kiệt tài chính.
Nghiên cứu của Đào Thị Trang (2013) thực hiện tại Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí
Minh về đánh giá khả năng lâm vào tình trạng phá sản của các doanh nghiệp niêm yết.
Kết quả cho thấy các chỉ số tài chính có khả năng dự báo nguy cơ phá sản của doanh
nghiệp với độ chính xác trên 90%.
Nghiên cứu của Trần Ngọc Trâm (2013) thực hiện tại Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí
Minh về phân tích những biểu hiện gian lận báo cáo tài chính thông qua sự kết hợp chỉ
số Z và chỉ số P của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tác
giả đã nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm tại 4 công ty bị phát hiện gian lận trong thời
gian đó. Kết quả nghiên cứu này một phần phù hợp với các nghiên cứu trước đây về sử
dụng các chỉ số này trong việc phát hiện nguy cơ phá sản, khả năng hoạt động liên tục
và BCTC có khả năng gian lận. Tác giả cũng đề xuất ra mô hình nhận diện khả năng

sẽ thường có xác suất cao hơn trong việc tham gia vào điều chỉnh lợi nhuận và ngược
lại công ty nào có chỉ số Z cao sẽ có xác suất thấp hơn nhiều trong việc điều chỉnh lợi
nhuận để công bố báo cáo tài chính của họ.
Kirkos, Spathis, và Manopoulos (2007) thấy rằng biến động cao hơn của biến
động mức độ hoạt động chỉ ra khả năng của việc tác động của việc sử dụng các gian


6

lận báo cáo tài chính. Các nhà nghiên cứu sử dụng biến động mức độ hoạt động như
một chỉ số về mức độ hiệu quả hoạt động tài chính của các doanh nghiệp (Caramanis &
Spathis, 2006; Denis & Denis, 1995; Lee & Urrutia, 1996). Đồng thời, Fairfield và
Yohn (2001) sử dụng biến động mức độ hoạt động như một dấu hiệu của việc điều
chỉnh lợi nhuận. Sự hội tụ của quan điểm về vai trò của biến động mức độ hoạt động
hướng tới việc có thể sử dụng các thao tác điều chỉnh lợi nhuận trong việc định lượng
của các khoản quản trị lợi nhuận.
Việc kiểm tra chỉ số vòng quay tài sản (doanh thu/ tổng tài sản) là rất cần thiết
trong các lý thuyết hiện đại để phát hiện việc điều chỉnh lợi nhuận. Tất cả các mô hình
được sử dụng trong việc phân tích điều chỉnh lợi nhuận sử dụng biến vòng quay tài sản
là một trong những biến độc lập (Dechow và cộng sự, 1995; Jansen và cộng sự, 2012;
Jones, 1991). Myers, Myers, và Skinner (2007) cũng lưu ý các giá trị bất thường của
chỉ số vòng quay tài sản của các công ty có tác động đến lợi nhuận.
Bảng 1.1: Thống kê các nghiên cứu về ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính, hành vi
điều chỉnh lợi nhuận đến khả năng hoạt động liên tục.
Tác giả

Năm

Kết quả
Nghiên cứu đã sử dụng đánh giá từng chỉ số


1991

hopwood

mô hình dự đoán khả năng hoạt động liên tục .
Tuy nhiên, những nghiên cứu này cũng chỉ ra
rằng một số lớn các công ty trình bày thiếu

Citron và Taffler

1992

chỉ tiêu tài chính bất lợi trong năm trước khi
bị rơi vào khả năng không còn hoạt động liên
tục nữa.
Nghiên cứu cho thấy rằng có 70% công ty
trong trường hợp nghiên cứu của họ không có
dấu hiệu tiềm tàng về nghĩa vụ nợ trong năm
trước khi gặp khó khăn trong năm hiện tại. Và

Beneish và Press

1995

cũng chỉ ra các công ty có dấu hiệu ngưng
hoạt động có đặc điểm tài chính tương tự
nhau (như: đòn bẩy hoạt động cao, tính thanh
khoản thấp, lợi nhuận thấp hơn, hiệu suất sinh
lợi của cổ phiếu thấp hơn).


nghiệp ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán. Tuy
nhiên, đối với những khách hàng lớn tồn tại
nhiều rủi ro, và nghiên cứu cũng nhận thấy
báo cáo kiểm toán Big 5 thường có thoả thuận
với khách hàng lớn, đề nghị nhằm bảo đảm
danh tiếng của đạo đức kiểm toán.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có khoảng

Dawkins, Rose-Green và
Bamber

2001

76% công ty nghiên cứu phá sản cũng không
có kỹ thuật hay nghĩa vụ nợ trong năm trước
khi gặp khó khăn tài chính.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có nhà quản lý

Yasuda, Okuda và Konishi

2004

chấp nhận rủi ro cao hơn sẽ dẫn đến sự tham
gia của các hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Nghiên cứu chỉ ra rằng một công ty gặp khó
khăn tài chính thì thưởng có EBIT thấp hơn
lãi vay. Các công ty này thường có đòn bẩy

Thynne

doanh nghiệp.
Ý kiến kiểm toán về tính hoạt động liên tục

Hasnah haron, Bambang
Hartadi, Mahfooz Ansari

2009

và Ishak Ismail

của kiểm toán viên về doanh nghiệp chịu ảnh
hưởng của các nhân tố như chỉ số tài chính,
bằng chứng kiểm toán và trình bày công bố.
Nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa Z-

Ahn và Choi

2009

score và sự cam kết của công ty liên quan đến
hành vi điều chỉnh lợi nhuận.

Leonard, M. J. and Alam,

2009

P.

Nghiên cứu về tác động đến lợi nhuận cho
thấy rằng các công ty với chỉ số Z thấp

Zang

2012

chi phí của công ty, bởi vì sự cạnh tranh kém,
điều kiện tài chính kém, tăng cường giám sát
từ nhà đầu tư và thuế thu nhập doanh nghiệp
tăng trong giai đoạn này.
Nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty niêm yết

Dr.Igor Pustynick

2015

thường tác động đến lợi nhuận đối mặt với
nguy cơ chỉ số Z thấp hơn so với giá tri thực
của nó.
Nghiên cứu 175 công ty gian lận ở Malaysia
theo danh sách PN17 từ năm 2001- 2012. Kết

Noor Azira Sawal, Nor
Balkish Zakaria và
Norhidayah Abdulah

2015

quả cho thấy rủi ro tiềm ẩn và khó khăn tài
chính có tác động tiêu cực đáng kể đển chỉ số
TobinQ trong đo lường rủi ro tiềm ẩn trong
hoạt động của công ty.

được phát hành vào tháng 8 năm 2014 thì trong chuẩn mực đã đề cập đến giả định hoạt
động liên tục là: “Hoạt động liên tục được xem như là cơ sở cho việc lập BCTC, trừ khi
nhà quản lý có dự định thanh lý doanh nghiệp hoặc dừng hoạt động. Lập BCTC theo
giả định này thường được gọi tắt là cơ sở hoạt động liên tục của kế toán. Chỉ khi
doanh nghiệp thanh lý hoặc thu hẹp quy mô thì báo cáo tài chính sẽ được lập trên cơ
sở kế toán thanh lý khác”. So với khái niệm của IASB thì khái niệm này cũng không
khác biệt gì về mặt ý nghĩa.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1, Chuẩn mực chung, ban hành và công bố
theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính, có quy định trong nội dung phần Các nguyên tắc cơ bản về nguyên tắc hoạt
động liên tục: “ Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp
đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương
lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt


13

động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác
với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và
phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.”
Như vậy, về kế toán giả định hoạt động liên tục được hiểu là:
-

Cơ sở cho việc lập BCTC.

-

Doanh nghiệp sẽ không có ý định hoặc bắt buộc phải ngừng, thu hẹp kinh
doanh.


hạn lớn hơn tài sản lưu động.

-

Đơn vị có các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả mà không có khả năng được
giãn nợ hoặc không có khả năng thanh toán, hoặc đơn vị phụ thuộc quá nhiều
vào các khoản vay ngắn hạn để tài trợ các tài sản dài hạn

-

Dấu hiệu về việc các chủ nợ ngừng hoặc thu hồi các hỗ trợ tài chính

-

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm thể hiện trên báo cáo tài chính
hay dự báo trong tương lai

-

Đơn vị có các chỉ số tài chính xấu hơn mức bình thường

-

Lỗ hoạt động kinh doanh lớn hoặc có sự suy giảm lớn về giá trị của các tài sản
được dùng để tạo ra các luồng tiền

-

Nợ tồn đọng hoặc ngừng thanh toán cổ tức


-

Mất một thị trường lớn, mất khách hàng quan trọng, mất quyền kinh doanh
theo hình thức cấp phép, nhượng quyền thương mại hoặc mất nhà cung cấp
quan trọng;

-

Gặp các vấn đề khó khăn về lao động;

-

Thiếu hụt vật tư đầu vào chủ yếu;

-

Xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới thành công hơn;

Các dấu hiệu khác
-

Không tuân thủ các quy định về góp vốn cũng như các quy định khác của pháp
luật;

-

Đơn vị đang bị kiện và các vụ kiện này chưa được xử lý mà nếu đơn vị thua
kiện có thể dẫn đến các khoản bồi thường không có khả năng đáp ứng được;

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status