BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI LÊ THÁI BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
TRÌNH BÀY BÁO CÁO BỘ PHẬN
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI LÊ THÁI BÌNH
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC
TRÌNH BÀY BÁO CÁO BỘ PHẬN
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Các nghiên cứu về báo cáo bộ phận ................................................................ 6
1.1.1.
Bài báo và nghiên cứu khoa học nước ngoài ............................................... 7
1.1.2.
Bài báo và các nghiên cứu trong nước....................................................... 10
1.2.
Các vấn đề còn tồn đọng trong các nghiên cứu trước đó............................ 12
1.2.1.
Khái quát những yếu kèm và bất cập trong thực tiễn ................................ 12
1.2.2.
Các vấn đề tồn đọng trong nghiên cứu ...................................................... 13
CHƯƠNG 2 -CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 15
2.1.
Khái niệm báo cáo bộ phận ........................................................................... 15
2.2.
Báo cáo bộ phận theo chuẩn mực kế toán quốc tế....................................... 16
2.4.1.
Mục tiêu, đối tượng và phương pháp thực hiện ......................................... 26
2.4.2.
Kết quả đối chiếu ....................................................................................... 26
2.5.
Nguyên nhân của sự khác biệt và hướng hội tụ giữa việt nam và quốc tế 29
2.6.
Lý thuyết nền .................................................................................................. 29
2.6.1.
Lý thuyết chi phí đại diện ( Agency Theory) ............................................ 29
2.6.2.
Lý thuyết dấu hiệu ( Signaling theory) ...................................................... 31
2.6.3.
Lý thuyết chi phí sở hữu ( Proprietary cost theory)................................... 32
2.7.
2.7.8.
Rủi ro thị trường ........................................................................................ 36
Chương 3 3.1.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 39
Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 39
3.1.1.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 39
3.1.2.
Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 39
3.2.
Nghiên cứu định lượng ................................................................................... 39
3.2.1.
Phương thức lấy mẫu ................................................................................. 40
3.2.2.
Cỡ mẫu ....................................................................................................... 40
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ........................................................... 47
4.2.1.
Thống kê mô tả .......................................................................................... 47
4.2.2.
Phân tích tương quan giữa các biến ........................................................... 54
4.2.3.
Phân tích phương sai ANOVA .................................................................. 57
4.2.4.
Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu ...................................................... 58
Chương 5 5.1.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 61
Sự cần thiết của các giải pháp hoàn thiện việc trình bày BCBP của các
công ty niêm yết trên sàn chứng khoán .................................................................. 61
5.2.
Các giải pháp nền tảng ................................................................................... 62
5.2.1.
FASB
Financial Accounting Standard Board - Ủy ban chuẩn mực kế toán tài
chính Hoa Kỳ
IAS
International Accouting Standard – Chuẩn mực kế toán quốc tế
IFRS
International Financial Reporting Standards – Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế
SFAS
Statement of Financial Accounting Standards – Chuẩn mực kế toán tài
chính Hoa Kỳ
SGDCK
Sở giao dịch chứng khoán
KTV
Kiểm toán viên
HĐQT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 37
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 39
Hình 4.1: Số lượng doanh nghiệp niêm yết ở SGDCK TP.HCM ........................... 46
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang trong xu hướng hội nhập toàn cầu hóa ngày
càng cao, vào năm 2007 Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế
giới (WTO) và mới đây là đã là thành viên của Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược
xuyên Thái Bình Dương (TPP). Hiệp định TPP có ảnh hưởng rất lớn đến ngành kinh tế
Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài xem Việt Nam là điểm đầu tư tốt khi các rào cản
về thuế quan và sự tự do của thị trường lao động quốc tế. Chính những tác động này sẽ
làm cho nền kinh tế Việt Nam sự thách thức tự thay đổi mình để hòa nhập quốc tế và
thị trường chứng khoán là một trong những lĩnh vực thay đổi rất nhanh chóng để thu
hút vốn đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng yêu cầu hội nhập thì việc phát triển thị trường
chứng khoán vững mạnh và minh bạch về thông tin là yêu cầu cần thiết giúp thị trường
phát triển và tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Để làm được điều này thì việc nâng cao về
lượng và chất đối với thông tin kế toán là điều kiện cần và đủ để thị trường chứng
khoán Việt Nam phát triển hội nhập.
Sự hội nhập ngày càng nhanh và mạnh với nền kinh tế thế giới cùng với sự ra đời của
thị trường chứng khoán đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam phát
triển ngày càng nhanh và mạnh cả về quy mô và số lượng doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp hiện nay không chỉ hoạt động thu hẹp trong một ngành nghề cụ thể ở thị trường
trong nước mà có xu hướng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và vươn ra hoạt động
Luận văn nghiên cứu nhằm tới 3 mục tiêu cơ bản sau:
- Khái quát và hệ thống các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về trình bày BCBP
trên BCTC đã kiểm toán nhằm xác định được lỗ hỏng trong các nghiên cứu trước làm
nền tảng cho nghiên cứu của tác giả.
- Tóm tắt các cơ sở lý luận chính liên quan đến trình bày thông tin BCBP và đo lường
các yếu tố tác động đến việc trình bày và công bố báo cáo bộ phận trên báo cáo kiểm
toán tại Việt Nam.
3
- Dựa theo kết quả nghiên cứu thu được qua kiểm định tác giả sẽ đưa ra các giải pháp
phù hợp cải thiện và nâng cao thông tin trình bày BCBP, qua đó góp phần cho thị
trường chứng khoán Việt Nam nói chung và sàn chứng khoán Hồ Chí Minh nói riêng
phát triển theo minh bạch thông tin, hòa nhập quốc tế và thu hút được nhiều nhà đầu
tư.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến việc trình bày và công bố báo
cáo bộ phận được cụ thể qua 2 câu hỏi nghiên cứu sau:
-
Câu hỏi nghiên cứu 1: Mức độ trình bày thông tin báo cáo bộ phận của các
công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh?
-
Câu hỏi nghiên cứu 2: Yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu trong việc công bố thông
tin báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí
Minh?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
toán của các công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Hồ Chí Minh.
- Hai là, khái quát lịch sự hình thành và quá trình phát triển của BCBP có liên quan đến
nội dung đề tài góp phần đánh giá được thực trạng công bố thông tin BCBP trên
BCTC. Qua đó rút ra được những yếu kém mà chế độ kế toán hiện nay cần thay đổi
theo hướng hội nhập quốc tế.
- Ba là, đề xuất các giải pháp khả thi để gia tăng mức độ trình bày báo cáo bộ phận trên
BCTC đã kiểm toán của các công ty niêm yết tại sàn chứng khoán Hồ Chí Minh.
5
1.5 Kết cấu của luận văn
Luận văn được thực hiện bao gồm phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục
bảng biểu, hình vẽ, kết luận và được kết cấu bởi 5 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu về trình bày báo cáo bộ phận – Trình bày sơ
lượ với các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, các hướng nghiên cứu trên
thế giới.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết – Nghiên cứu trình bày cơ sở lý thuyết liên quan các khái
niệm về báo cáo bộ phận. Xây dựng mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu và đặt các
giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và
kiểm định các thang đo nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận – Trình bày thông tin về mẫu khảo sát,
kiểm định mô hình và đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá các kết
quả có được.
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị - Trình bày một số giải pháp và kiến nghị nằm nâng
cao mức độ trình bày BCBP, đồng thời nêu lên những hạn chế nghiên cứu và đề nghị
các nghiên cứu tiếp theo.
7
để tránh thu hút thêm các đối thủ cạnh tranh vào lĩnh vực kinh doanh đang tạo ra lợi
nhuận. Và việc làm này thường được các công ty áp dụng khi trình bày các thông tin
nhạy cảm về kinh doanh. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các bộ phận có lợi nhuận cao
thường có dấu hiệu bị che dấu đi để giảm áp lực gia nhập ngành của các đối thủ cạnh
tranh tiềm năng.
Đối với nhóm nghiên cứu thứ hai, đã có rất nhiều các nghiên cứu đã tìm hiểu về việc
áp dụng các chuẩn mực kế toán về báo cáo bộ phận. Việc áp dụng SFAS 131 thực sự
đã đem lại cho người sử dụng nhiều lợi ích hơn, nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự thay
đổi chuẩn mực báo cáo bộ phận của Hoa Kỳ đã làm gia tăng số lượng các bộ phận
đươc trình bày trong báo cáo. Nghiên cứu của Herrmann, D., & Thomas, W. B. (2000)
đã tìm hiểu về việc áp dụng SFAS 131 và SFAS 14 và nghiên cứu của Lucchese, M., &
Di Carlo, F. (2012) đã nghiên cứu về trình bày bộ phận theo IFRS 8 và IAS 14R bằng
chứng từ các công ty niêm yết ở Italia, và cả hai nghiên cứu này đã được sử dụng như
là các bằng chứng thực tế để so sánh sự khác nhau của các phương pháp lập báo cáo bộ
phận và sau đó đi đến kết luận áp dụng trình bày báo cáo bộ phận tại các quốc gia.
IASB cho rằng phương pháp của SFAS 131 đem lại kết quả tốt hơn trong thực tiễn
trình bày báo cáo bộ phận. Sau khi tìm hiểu về tình hình của các nghiên cứu về BCBP,
tác giả xin tóm tắt các công trình sau được các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu, mỗi một
nghiên cứu đều hướng tới đánh giá các yếu tố tác động đến mức độ trình bày BCBP.
1.1.1. Bài báo và nghiên cứu khoa học nước ngoài
Đối với các nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế, tác giả tiến hành lựa
chọn một số bài nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu các ảnh hưởng đến thực trạng
trình bày báo cáo bộ phận tại một số quốc gia. Một số bài báo tiêu biểu như:
[1] Pardal, P. N., & Morais, A. I. (2011), ‘Segment Reporting Under IFRS 8–Evidence
From Spanish Listed Firms’, XVI Congreso Aeca “Nuevo modelo económico:
Empresa, Mercados y Culturas”, Granada.
9
các bộ phận hiệu quả hơn và quyết định nắm giữ các khoản đầu tư tối ưu nhất.
[3] Lucchese, M., & Di Carlo, F. (2012). An analysis of segment disclosure under IFRS
8 and IAS 14R: Evidence from Italian listed companies. Working paper, University of
Naples.
Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của việc áp dụng IFRS8 trong năm đầu tiên và năm
tiếp theo thông qua khảo sát dữ liệu của 95 công ty niêm yết tại Italia. Kết quả nghiên
cứu cho thấy các công ty niêm yết tại Italia ít thay đổi cách trình bày các thông tin bộ
phận quản trị chỉ mới thể hiện được trên lý thuyết. Về mối liên hệ giữa mức độ trình
bày báo cáo bộ phận và các nhân tố của doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy quy
mô và mức sinh lời là hai yếu tố có ảnh hưởng đến việc trình bày.
[4] Alfaraih, M. M., & Alanezi, F. S. (2011). ‘What explains variation in segment
reporting - evidence from Kuwait’, International Business & Economics Research
Journal (IBER), 10(7), 31-46.
Nghiên cứu đánh giá mức độ thực hiện của các công ty niêm yết tại sàn chứng khoán
Kuwait và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ trình bày báo cáo bộ phận. Nghiên cứu
khảo sát 123 công ty niêm yết tại Kuwait cho thấy mực độ tuân thủ trung bình là 56%,
các công ty có quy mô lớn hơn, lâu đời hơn, có đòn bẫy tài chính cao hơn, khả năng
sinh lời cao hơn và có kiểm toán độc lập là các công ty thuộc nhóm Big-4 sẽ có mức độ
trình bày thông tin bộ phận cao hơn các công ty khác.
[5] Benjamin, S. J., Muthaiyah, S., Marathamuthu, M. S., & Murugaiah, U. (2010). A
study of segment reporting practices: a Malaysian perspective. Journal of Applied
Business Research (JABR), 26(3).
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để khảo sát một số công ty lớn trong
5 lĩnh vực kinh doanh bao gồm: Điện thoại và viễn thông, nước giải khát, truyền thông
in ấn, truyền thông điện tử, và tiện ích xã hội. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các công ty
không trình bày báo cáo bộ phận cũng khá cao, ngoài ra các công ty có tỷ suất lợi
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là thống kê mô tả, kiểm định hệ số tương quan,
kiểm định trung bình. Kết quả nhân tố khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính và độ phân
11
tán quyền sở hữu có mối tương quan với việc trình bày BCBP, hai nhân tố còn lại
không có sự tương quan.
[2] Trần Thị Thúy An (2013), “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện trình bày và công
bố báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM”
- luận văn thạc sĩ năm 2013, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thực trạng trình bày báo cáo bộ phận của các công ty
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh qua đó xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc trình bày báo cáo bộ phận theo VAS 28 của các công ty niêm yết. Các
yếu tố được tác giả khảo sát biến độc lập gồm có: quy mô công ty, mức phân tán quyền
sở hữu, công ty kiểm toán, đòn bẩy tài chính, tỷ suất sinh lời. Biến phụ thuộc là chất
lượng báo cáo bộ phận và số lượng báo cáo bộ phận. Phương pháp nghiên cứu là thống
kê mô tả, kiểm định tương quan giữa các biến. Kết quả kiểm định cho thấy không có
yếu tố nào có sự tượng quan từ đó đưa ra kết luận các nhân tố tác động lên số lượng và
chất lượng báo cáo bộ phận theo các giả thuyết đã xây dựng không được hỗ trợ trong
trường hợp xem xét ảnh hưởng của chúng lên việc lập báo cáo bộ phận tại thị trường
chứng khoán Hồ Chí Minh trong năm 2012.
[3] Nguyễn Thị Kim Nhung (2013), “Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn
thiện việc trình bày báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán
Việt Nam” luận văn thạc sĩ năm 2013, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
Nghiên cứu này tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập và trình bày báo
cáo bộ phận của các công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam và từ đó xác định được
các hạn chế còn tồn tại. Các nhân tố được tác giả xác định là: biến độc lập gồm có quy
mô công ty, đòn bẩy tài chính, thời gian hoạt động, mức độ tăng trưởng, công ty kiểm
toán, khả năng sinh lời và lĩnh vực kinh doanh thuộc nhóm công nghiệp chế biến và
các công ty hoạt động đa ngành nghề và khu vực địa lý thì hệ thống báo cáo kế toán
cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu đó. Nhu cầu thông tin tài chính đối với nhiều đối
tượng kinh doanh và đầu tư là vô cùng quan trọng và việc đảm bảo thông tin minh bạch
cho các thông tin này là một yêu cầu cấp bách. Một trong những chỉ tiêu quan trọng
13
cần được trình bày báo cáo tài chính là trình bày BCBP trên báo cáo tài chính của các
công ty niêm yết. Thông tin về các bộ phận nếu được cung cấp một cách hợp lý sẽ hữu
ích đối với nhiều đối tượng sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp đã kiểm toán. Tuy
nhiên dù ra đời từ năm 2005, nhưng việc áp dụng VAS 28 trong thực tiễn còn nhiều
điểm bất cập. Do đó, để có thể cạnh tranh trên thị trường hội nhập quốc tế thì thông tin
trên báo cáo tài chính kiểm toán trên thị trường niêm yết cần phải được nâng cao theo
hướng chuẩn mực quốc tế .
1.2.2. Các vấn đề tồn đọng trong nghiên cứu
Qua công việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan và xem xét các bất cập
của thực tiễn. Tác giả xin tóm tắt lại lỗ hỏng cũng như thiếu sót để làm tiền đề cho đề
tài nghiên cứu của tác giả như sau:
+ Đối với công trình nghiên cứu nước ngoài
Các công trình nghiên cứu mà tác giả chọn lọc đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng
lên việc trình bày BCBP. Tuy nhiên, các nghiên cứu này bị giới hạn ở các quốc gia có
nền kinh tế phát triển.Và việc trình bày BCBP thường được trình bày theo IFRS 8 là
chuẩn mực mới nhất với nhiều yêu cầu hơn về trình bày BCBP. Đối với môi trường
kinh tế Việt Nam, thì việc trình bày BCBP vẫn theo VAS 28 từ năm 2005 chưa có sự
thay đổi nhiều so với chuẩn mực kế toán thế giới hiện hành do đó về đánh giá thực
trạng áp dụng chuẩn mực trình bày BCBP và xem xét ảnh hưởng của các nhân tố là
một vấn đề cần được nghiên cứu cần thiết.
+ Đối với công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu đã kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến trình bày BCBP theo VAS 28
Chương 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài trình bày báo cáo bộ phận. Trong chương
này tác giả sẽ giới thiệu về các cơ sở lý thuyết và từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu cho
đề tài này.
2.1. Khái niệm báo cáo bộ phận
Theo Ijiri (1995), “ Báo cáo bộ phận có thể được định nghĩa là các số liệu tài chính
riêng của các đơn vị, công ty con, hoặc những bộ phận khác nhau của một công ty”.
Người sử dụng báo cáo tài chính, cộng đồng chuyên gia phân tích và các nhà nghiên
cứu được hỗ trợ các thông tin bổ sung về chia tách các bộ phận thông qua việc tìm hiểu
báo cáo bộ phận. Tất cả các công ty niêm yết phải công bố lợi nhuận và chi phí bộ
phận với những dữ liệu và thông tin có liên quan, chẳng hạn như doanh thu bên ngoài
và nội bộ, tài liệu các khoản mục không dùng tiền mặt, thu nhập và chi phí… Bên cạnh
đó, công ty này cũng được yêu cầu phải cung cấp cho người dùng để hiểu sự khác biệt
giữa thông tin hợp nhất và các thông tin được cung cấp dưới báo cáo bộ phận.
Theo những nguyên tắc được chấp nhận chung (GAAP), “ Báo cáo bộ phận là báo cáo
của các bộ phận hoạt động ở một công ty trong việc trình bày kèm theo báo cáo tài
chính của nó”. Báo cáo bộ phận cần thiết cho các công ty đại chúng và không cần thiết
cho những công ty tư nhận. Báo cáo bộ phận được thiết kế để cung cấp thông tin cho
những nhà đầu tư và chủ nợ mà có liên quan đến các kết quả tài chính của công ty. Qua
thông tin về báo cáo bộ phận, họ có thể sử dụng làm cơ sở cho các quyết định liên quan
đến công ty. Một bộ phận tham gia vào các hoạt động kinh doanh của công ty mà từ đó
bộ phận này có thể kiếm thu nhập và phải chịu chi phí phát sinh, có thông tin tài chính
riêng biệt sẵn có, đồng thời kết quả thường xuyên được xem xét bởi giám đốc điều
chỉnh của tổ chức thông qua việc đánh giá hoạt động và phân bổ nguồn lực thì cần thực
hiện theo các quy tắc để xác định các thông tin cần phải được báo cáo.
16