BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Nguyễn Thị Tâm Hằng
MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Nguyễn Thị Tâm Hằng
MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................... 16
3.1 KHUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 16
3.2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................. 17
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 18
3.2.2 Phương pháp phân tích ............................................................................... 19
CHƯƠNG 4......................................................................................................... 24
i
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 24
4.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN CỜ ĐỎ.................................................................................................. 24
4.1.1 Tình hình xây dựng NTM tại huyện Cờ Đỏ............................................... 24
4.1.2 Tình hình xây dựng NTM tại xã Thới Đông .............................................. 27
4.1.3 Tình hình xây dựng NTM tại xã Trung Hưng ........................................... 30
4.1.4 Tình hình xây dựng NTM tại xã Trung An ................................................ 33
4.1.5 Tình hình xây dựng NTM tại xã Thạnh Phú .............................................. 36
4.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ QUA KẾT QUẢ
KHẢO SÁT ......................................................................................................... 39
4.2.1Thông tin cơ bản về chủ hộ ......................................................................... 39
4.2.2 Nguồn lực của hộ ....................................................................................... 40
4.3 THỰC TRẠNG THAM GIA ĐÓNG GÓP XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ........... 44
4.3.1 Hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới .......... 44
4.3.2 Sự tham gia – đóng góp của cộng đồng dân cư vào xây dựng nông thôn
mới ....................................................................................................................... 47
4.3.2.1 Tiêu chí quy hoạch .................................................................................. 47
4.3.2.2 Tiêu chí giao thông.................................................................................. 49
4.3.2.3 Tiêu chí thủy lợi ...................................................................................... 51
4.3.2.4 Tiêu chí điện ............................................................................................ 52
Bảng 4.1: Diện tích tự nhiên xã Thới Đông ........................................................ 28
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí .............................. 29
Bảng 4.3: Diện tích tự nhiên xã Trung Hưng...................................................... 31
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí .............................. 32
Bảng 4.5: Diện tích tự nhiên xã Trung An .......................................................... 33
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí .............................. 35
Bảng 4.7: Diện tích tự nhiên xã Thới Đông ........................................................ 36
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí .............................. 38
Bảng 4.9: Thông tin cơ bản của chủ hộ .............................................................. 39
Bảng 4.10: Nghề nghiệp của dân cư trên địa bàn nghiên cứu ............................ 41
Bảng 4.11: Mục đích sử dụng đất ....................................................................... 42
Bảng 4.12: Diện tích đất sản xuất ....................................................................... 42
Bảng 4.13: Số thành viên gia đình và số lao động của hộ .................................. 43
Bảng 4.14: Số thành viên và số lao động gia đình phân theo số lượng .............. 44
Bảng 4.15: Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới45
Bảng 4.16: Nguồn thông tin về xây dựng nông thôn mới................................... 46
Bảng 4.17: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí quy hoạch........... 48
Bảng 4.18: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí giao thông .......... 50
Bảng 4.19: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí thủy lợi ............... 51
Bảng 4.20: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí điện .................... 53
Bảng 4.21: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí nhà ở .................. 55
Bảng 4.22: Thu nhập trung bình các ngành nghề ............................................... 56
Bảng 4.23: Thu nhập trung bình của nông hộ ..................................................... 56
Bảng 4.24: Mức độ tương trợ cho các hộ nghèo trong vùng .............................. 57
Bảng 4.25: Thời gian làm việc trong năm của hộ ............................................... 58
Bảng 4.26: Tình hình phổ cập giáo dục tại nông hộ ........................................... 59
Bảng 4.27: Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư vào tiêu chí y tế ................ 59
Bảng 4.28: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí văn hóa ............... 61
Bảng 4.29: Nguồn nước sử dụng......................................................................... 62
iv
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 đã nêu một cách toàn diện
quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới, Nghị quyết khẳng định
nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự
nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Ngay sau đó là sự ra đời của
Thông báo số 238 –TB/TW ngày 7/4/2009, triển khai thí điểm cho 11 xã thuộc
đại diện 11 tỉnh thành trên cả nước. Đây là tiền đề giúp xác định được nội dung,
phương pháp, nguyên tắc trong chỉđạo xây dựng nông thôn mới, rà soát quy
hoạch và xây dựng bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới mà kết quả đến hiện
tại là Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 4/10/2013. Trong giai
đoạn này với sự chỉđạo linh hoạt của Chính phủ chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới cũng có nội dung thực hiện ngày càng xoáy sâu vào
trọng tâm hơn khi mà các tiêu chí căn bản và quan trọng được lựa chọn thực
hiện (theo Quyết định 639/QĐ-TTg ngày 5/5/2014) gồm các tiêu chí như: tiêu
chí thu nhập, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, giao thông. Kèm theo đó
là khích lệ các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia phong trào
thi đua theo Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây
dựng nông thôn mới” đã ra đời từ năm 2011 và Quyết định số 720/QĐ-TTg
ngày 25/5/2014 về việc tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Trong phong trào cả nước thi đua xây dựng nông thôn mới thì sau gần 5
năm thực hiện Thành phố Cần Thơ đã đạt được nhiều kết quả tích cực, diện mạo
nông thôn khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng
được nâng cao. Theo Báo điện
Tử cần thơ (2015)thì đến tháng 8 năm 2015 Thành phố Cần Thơ có 7 xã đạt
chuẩn nông thôn mới, 19 xã đạt từ 15 đến 19 tiêu chí và 10 xã đạt từ 12 đến 14
tiêu chí. Trong đó, huyện Cờ Đỏ đến 6 tháng đầu năm 2015 thì có 1 xãđạt chuẩn
nông thôn mới, 1 xãđạt 17/20 tiêu chí, 1 xãđạt 16/20 tiêu chí, 4 xãđạt 13-15 tiêu
chí và 2 xãđạt 12 tiêu chí. Đểđạt được kết quả này cần phải hìnhthành một tổ
chức đồng bộ, phát huy sức mạnh nội lực bên trongtừ việc chỉ đạo, hướng
1
nâng cao tính tham gia, phát huy tối đa vai trò của cộng đồng dân cư trong xây
dựng nông thôn mới giúp cho nông thôn phát triển toàn diện và bền vững hơn.
2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu,
mô tả thực trạng về sự tham gia, đóng góp, quyết định trong xây dựng nông thôn
mới của cộng đồng dân cư trên địa bànhuyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ.
(2) Đánh giá mức độ sẵn lòng tham gia của cộng đồng dân cư đối với các
tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện CờĐỏ Thành phố Cần
Thơ.
(3) Xác định các yếu tốảnh hưởng có ý nghĩa đến mức độ tham gia xây
dựng nông thôn mới của cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Cờ Đỏ Thành phố
Cần Thơ.
(4) Gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao tính tham gia, phát huy tối đa
vai trò của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng việc
tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ
Thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) để đánh giá mức độ sẵn
lòng tham gia của cộng đồng dân cư đối với các tiêu chí trong xây dựng nông
thôn mới tại địa bàn nghiên cứu. Ngoài ra, để phân tích các nhóm nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ tham gia của dân cư đối với các nhóm tiêu chí trong xây
dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu bài viết sử dụng hàm hồi qui OLS.
Trong đó, biến phụ thuộc Y là mức độ tham gia vào xây dựng nông thôn mới
của hộ, được đánh giá theo thang điểm Likert 5 mức độ. Các biến độc lập(Xi) là
các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư được xác định sau
tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới. Ngoài ra, chương này
cũng trình bày các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và thang đo về sự tham gia
của cộng đồng dân cư. Bên cạnh đó, nội dung của chương còn đề cập đến các
công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới, vai trò của cộng đồng dân cư
trong quá trình xây dựng nông thôn mới. sự tham gia đóng góp của người dân
đối với một số lĩnh vực khuyến nông, ngân hàng ...
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp giúp cho
việc giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài như phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phương pháp hồi qui sử
dụng mô hình OLS.
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên cứu dựa trên kết
quả xử lý dữ liệu thông qua các phương pháp được trình bày ở chương 3. Nội
dung của chương sẽ mô tả địa bàn nghiên cứu, mô tả thực trạng việc tham gia
của người dân trong xây dựng nông thôn mới, mức độ tham giacủa người dân và
4
các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của người dân trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ.
Chương 5 – Kết luận và gợi ý chính sách: Tóm tắt các kết quả trả lời cho
câu hỏi nghiên cứu và gợi ý một số chính sách giúp cho việc xây dựng nông
thôn mới được thuận lợi.
5
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN
Có thể hiểu nông thôn theo hai cách khác nhau, nông thôn có thể là lãnh
thổ hay là một đại diện xã hội cho một cộng đồng có chung lợi ích, văn hóa,
cách sống. Tuy nhiên theo tác phẩm của Plessis, Beshiri, Bollman và
Clemenson(2002) thì trên thế giới nông thôn thường được hiểu theo khái niệm
lãnh thổ với quy mô dân số, mật độ dân số, bối cảnh cư trú, bối cảnh thị trường
lao động đặc trưng. Với các quốc gia thuộc nhóm OECD thì nông thôn được
phân loại theo các chi tiết về quy mô dân số; mật độ dân số; mức độ tập trung
của các khu vực đô thị - trung tâm thị trường lao động và tỷ trọng của nông
nghiệp (United Nations, 2007).
Sự phân biệt nông thôn và thành thị có thể dựa vào các tiêu chí quy định
cho từng vùng, trong đó nhiều nước đã thống nhất coi số lượng dân cư làm tiêu
chí để quy định đô thị. Từ điển Bách khoa của Liên Xô năm 1986 có định nghĩa
đô thị là khu vực dân cư mà phần lớn dân cư ở đó làm ngoài nông nghiệp. Còn
trong từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 2002 đã định
nghĩa đô thị là nơi dân cư đông đúc, là trung tâm thương nghiệp và có thể cả
công nghiệp, thành phố hoặc thị trấn. Cho đến nay trên thế giới đều thống nhất
coi đô thị là một điểm dân cư tập trung với số lượng lớn, mật độ cao và tỷ lệ
người làm công nghiệp, dịch vụ nhiều hơn hẳn người làm nông nghiệp. Tuy
nhiên, về tiêu chí cụ thể thì có sự khác nhau giữa các nước, xuất phát từ đặc
điểm riêng của từng nước. Ví dụ xét về dân số tối thiểu của một đô thị thì Liên
bang Nga quy định 12.000 người, Thụy Sĩ - 10.000 người, trong khi Cu Ba,
Kênya - 2.000 người, Grênada - 200 người, Uganda - 100 người. Về mật độ dân
cư ở đô thị, các nước cũng có quy định khác nhau, Phần Lan quy định ít nhất là
500 người trên một dặm vuông (xấp xỉ 2.600.000 m2 ), Ấn Ðộ - 1.000 người. Về
tỉ lệ dân số không làm việc trong ngành nông nghiệp ở một đô thị, Nhật Bản và
Hà Lan quy định là 60-65%, Liên bang Nga quy định là 85%.
Còn tại Việt Nam, theo thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng
8 năm 2009 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì
sách. Về thời gian thì phát triển nông thôn là một khái niệm mang tính động nên
phải được hiểu là tiến trình trung hạn và dài hạn được phản ảnh ở các khía cạnh
thay đổi công nghệ, kinh tế, và xã hội. IFAD (2009) cũng dựa trên quan điểm
lãnh thổ để đề xuất khái niệm phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
(Community-driven development) và đề cao sự tự chủ của cộng đồng địa
phương trong tiến trình phát triển nông thôn. Tiếp theo đó Nimal (2008) đã diễn
giải mô hình Phát triển nông thôn gồm ba phương diện kinh tế, xã hội và chính
trị, tạo ra năng lực và cơ hội để tham gia vào và hưởng lợi từ quá trình phát
triển, tạo ra năng lực và cơ hội để tham gia vào quá trình chính trị và phát triển
xã hội toàn diện.
Có thể thấy quan niệm hiện đại về phát triển nông thôn tập trung vào bốn
nội dung như sau:
Chính trị và thể chế: xây dựng quyền sở hữu cộng đồng; phân quyền và thể
chế hóa sự tham gia của công chúng; thúc đẩy sự tiếp cận công bằng đến các
nguồn lực có giới hạn và cơ hội; đưa ra các giải pháp cung ứng dịch vụ.
Văn hóa – xã hội: tái phát hiện và xây dựng các nền tảng xã hội, văn hóa
vùng và địa phương; đối phó với rủi ro và bất lợi thông qua hệ thống an sinh xã
hội.
Kinh tế: tạo ra cơ hội việc làm thông qua đa dạng hóa nghề nghiệp; tạo ra
giá trị gia tăng cho vùng; kiện toàn năng lực để đối mặt với thị trường.
Môi trường: quản lý tài nguyên tự nhiên theo cách bền vững và tạo ra các
thỏa ước sử dụng mang tính cộng đồng.
Theo OECD (2006) thì trong bốn nội dung trên thì vai trò của phát triển
kinh tế nông thôn vẫn được xem trọng nhất, đặc biệt là ngành nông nghiệp, vì
nông nghiệp tạo ra động lực phát triển kinh tế cho các vùng nông thôn. Mối gắn
9
kết giữa ngành nông nghiệp, ngành kinh tế chủ yếu ở khu vực nông thôn và phát
triển nông thôn là hết sức chặt chẽ.
doanh nghiệp thực hiện xây dựng nông thôn mới trong các chương trình nhà
nước và nhân dân cùng làm như: hưởng ứng việc hiến đất xây đường liên ấp,
10
liên xóm, hiến đất xây trường mẫu giáo,… Đối với người không có đất thì góp
công sức lao động, tham gia quản lý, giám sát công trình.
3) Tiêu chí thủy lợi: Các công trình thủy lợi thì phải có phân cấp quản lý cụ
thể cho từng công trình, có sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý, vận
hành và khai thác công trình thủy lợi. Công trình được nạo vét, phát hoang, sửa
chữa thường xuyên hàng năm chống xuống cấp, đảm bảo việc khai thác, sử dụng
hiệu quả, không để xảy ra ô nhiễm nguồn nước.
4) Tiêu chí môi trường: Cộng đồng dân cư có thể tham gia:
- Tổng vệ sinh theo phát động của cơ quan, đoàn thể.
- Sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, rác thải sinh hoạt phải được thu gom
hoặc đốt.
- Mọi người dân cần hưởng ứng chủ trương gia đình có thân nhân qua đời
thực hiện chôn cất ở nghĩa trang nhân dân thay cho chôn cất tại vườn.
- Chăm sóc sức khỏe ban đầu và sức khỏe sinh sản giảm tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng. Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải tuân thủ các quy định về môi
trường.
5) Tiêu chí điện: Cộng đồng dân cư thực hiện sử dụng điện an toàn, tham
gia bảo vệ hành lang an toàn lưới điện; không tự ý câu nối điện bên ngoài đồng
hồ điện.
6) Tiêu chí giáo dục: Cộng đồng dân cư thực hiện việc cho con em đến các
trường học mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học tham gia cùng với nhà
trường và xã hội trong việc giáo dục con em mình. Tham gia các lớp đào tạo
nghề để tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, liên kết
sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ.
6) Được chia sẻ quyết định: Dự án đã được khởi sự, người dân được chia sẻ
quyết định.
7) Chủ động định hướng: Cộng đồng dân cư được tạo cơ hội tham gia phát
triển và thực hiện kế hoạch, thậm chí với dự án phức tạp.
8) Chủ động chia sẻ: Cộng đồng khởi sự đề án và chia sẻ quyết định với
người khác.
12
Nguồn: Trương Văn Tuyển, 2007
Hình 2.1. Thang đo về sự tham gia của cộng đồng dân cư
Từ thang đo trên có thể rút ra thang đo trong nghiên cứu như sau:
1. Không tham gia: Tham gia thụ động
2. Tham gia thấp: Tham gia cho thông tin và tham gia tư vấn (Cung cấp
thông tin)
3. Tham gia vừa: Tham gia vì có động lực vật chất (Cung cấp thông tin,
chia sẽ trách nhiệm, đóng góp ngày công lao động và tiền)
4. Tham gia cao: Tham gia theo chức năng và tham gia theo tương hỗ (Biết
phân tích và ra quyết định)
5. Tham gia rất cao: Tự hoạt động
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế văn hóa xã hội thì các chủ thể trong
cộng đồng cũng đã có những hoạt đóng góp khác nhau nhưng chung lại, điều
hướng vào nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, qua đó cũng
đã có nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả về vai trò cộng đồng cụ thể như:
13
Trong một nghiên cứu của Nguyễn Duy Cần (2012) về xây dựng nông thôn
nghiệm, theo dõi giám sát và đánh giá kết quả; và (4) phổ triển các kỹ thuật
thành công. Thông qua các hoạt động này kiến thức và kỹ năng sản xuất của
nông dân được nâng cao, họ dễ dàng áp dụng vào các hoạt động sản xuất của
mình bằng cách “vừa học vừa làm” trên các thử nghiệm do chính họ thực hiện.
Sau 5 năm phát triển cùng với phương pháp PTD, nông dân ở Câu lạc bộ Tam
Sóc C1 đã thực hiện nhiều thí nghiệm trên các loại cây trồng vật nuôi như lúa,
14
trồng cỏ nuôi bò, nuôi heo, nuôi trùn quế và nuôi cá. Nếu như năm 2002, tỷ lệ
hộ nghèo 44%, năm 2007 còn 16%; đàn bò năm 2002 chỉ 8 con thì đến năm
2007 tăng lên 44 con; năm 2002 câu lạc bộ không có vốn, thiếu nợ, vay bên
ngoài lãi suất cao, năm 2007 câu lạc bộ có nguồn vốn xoay vòng lãi suất
2%/tháng; năm 2002 chỉ 2 người có xe gắn máy (8%), năm 2007 40% thành
viên có xe gắn máy… Qua kết quả đạt được, đều đó nói lên vai trò khuyến nông
và người nông dân đã phát huy tốt năng lực, cũng như tận dụng tốt những hỗ trợ
từ chương trình 135 đem lại.
Qua sự tổng hợp các nghiên cứu trên cho thấy việc xây dựng hay phát triển
đều cần phải dựa trên sự tham gia của người dân, điều này đã được kiểm chứng
sau những kết quả được chỉ ra trong những nghiên cứu trên.
Theo Đinh Phi Hổ (2009), Mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng
của khách hàng ứng dụng cho hệ thống Ngân hàng thương mại. (Tạp chí Quản
lý kinh tế, số 26, 2009). Theo lý thuyết Parasuraman, Zeithaml, Berry (1991),
tác giả đã xây dựng mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với
hệ thống Ngân hàng thương mại. Để ứng dụng mô hình thực tiễn, nhóm tác giả
đã tiến hành điều tra 104 khách hàng tại hai chi nhánh của một Ngân hàng
thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên
và phỏng vấn trực tiếp với Bảng câu hỏi được thiết kế theo 5 nhân tốảnh hưởng
đến sự hài lòng và thang điểm từ 1 – 7. Bằng phương pháp phântích nhân tố và
thông qua các kiểm định của mô hình hồi quy, tác giả xác địnhcác nhân tố ảnh
Hiệu quả này cũng sẽ tác động lại đến các yếu tố ảnh hưởng ban đầu.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
+ Bên trong: sự nhận thức của cộng đồng đến các hành động như nhân chủng
học, đóng góp, hỗ trợ vốn, hiến đất, thực hiện, giám sát, quản lý, nâng cấp,
hưởng thụ…
+ Bên ngoài: các chủ trương, chính sách, tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên
truyền, vận động, hỗ trợ kinh phí quy hoạch phát triển, giám sát từ chính
quyền các cấp.
Sự tham gia của cộng đồng trong xây
dựng nông thôn mới theo 20 tiêu chí
của TPCT
Hiệu quả xây dựng nông thôn mới
Hình 3.1. Khung nghiên cứu
16
3.2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 5 bước chính như mô tả ở Hình 3.2.
Đầu tiên tiến hành lược khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài để tìm hiểu
những thông tin cơ bản về vai trò cộng đồng dân cư trong xây dựng và phát
triển nông thôn mới. Sau khi lược khảo tài liệu, mục tiêu nghiên cứu và địa bàn
nghiên cứu sẽ được xác định. Tiếp theo là thu thập và phân tích số liệu. Sau đó
là trình bày kết quả phân tích và thảo luận theo mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 5 bước chính như mô tả ở Hình 3.2.
Đầu tiên tiến hành lược khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài để tìm hiểu
những thông tin cơ bản về vai trò cộng đồng dân cư trong xây dựng và phát
triển nông thôn mới. Sau khi lược khảo tài liệu, mục tiêu nghiên cứu và địa bàn