BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------------------
TRẦN THỊ THU
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
GIAO THÔNG VẬN TẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------------------
TRẦN THỊ THU
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Võ Văn Nhị
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
Bảo hiểm y tế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NCKH
Nghiên cứu khoa học
GTVT
Giao thông vận tải
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
TSCĐ
Tài sản cố định
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2012 đến 2013
Bảng 2.2: Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2014 trở về sau
Sơ đồ 1.1: Chức năng của nhà quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý tại trường Đại học Giao thông vận tải
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của trường Đại học Giao thông vận tải
Sơ đồ 2.3: Mô hình lập dự toán ngân sách tại trường Đại học Giao thông vận tải
Phụ lục 3.7: Dự toán hướng dẫn chuyên đề, khóa luận, luận án
Phụ lục 3.8: Dự toán kinh phí sách thư viện, tạp chí
Phụ lục 3.9: Dự toán kinh phí mua sắm tài sản/ xây dựng cơ bản
Phụ lục 3.10: Dự toán kinh phí sửa chữa tài sản năm…
Phụ lục 3.11: Dự toán tiền công
Phụ lục 3.12: Dự toán kinh phí khám sức khỏe hàng năm
Phụ lục 3.13: Dự toán kinh phí các dịch vụ công cộng
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Tổng quan về các công nghiên cứu trước đây .................................................. 2
3. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Đóng góp mới của đề tài .................................................................................. 3
7. Kết cấu của luận văn........................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CÓ THU ................................................................ 5
1.1. Tổng quan về dự toán ngân sách ................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm dự toán ngân sách ................................................................. 5
1.1.2. Phân loại dự toán ngân sách .................................................................. 5
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển..................................... 22
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại trường Đại học Giao thông vận tải ............ 23
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại trường đại học Giao thông vận tải ............ 24
2.2 Thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại trường Đại học Giao thông vận
tải ...................................................................................................................... 25
2.2.1 Mô tả quá trình thực hiện...................................................................... 25
2.2.2 Kết quả khảo sát ................................................................................... 26
2.2.2.1 Mô hình dự toán ngân sách ............................................................ 26
2.3.2.2 Quy trình lập dự toán ngân sách .................................................... 27
2.2.2.2 Quy trình lập dự toán ngân sách .................................................... 27
2.2.2.3 Các báo cáo dự toán ngân sách ...................................................... 31
2.3. Đánh giá thực trạng lập dự toán ngân sách tại trường Đại học Giao thông vận
tải ...................................................................................................................... 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 49
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ............. 50
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ............................................... 50
3.1. Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện .......................................................... 50
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện ........................................................................... 50
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện .......................................................................... 50
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại trường Đại học Giao thông
vận tải ............................................................................................................... 50
3.2.1 Hoàn thiện mô hình lập dự toán ngân sách ........................................... 51
3.2.2 Hoàn thiện quy trình lập dự toán ngân sách .......................................... 51
3.2.3 Hoàn thiện các báo cáo dự toán ngân sách ............................................ 54
3.3. Một số kiến nghị với Nhà trường và đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ......... 57
3.3.1 Kiến nghị với Nhà trường ..................................................................... 57
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo ................................................. 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 60
của Trường Đại học Giao thông vận tải chưa được phát huy tốt, chưa phù hợp với
thực tế của Nhà trường.
Nhận thức được yêu cầu cấp bách đề ra đối với Nhà trường là cần hoàn thiện
hệ thống dự toán ngân sách, tác giả đã chọn đề tài “HOÀN THIỆN HỆ THỐNG DỰ
TOÁN NGÂN SÁCH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI”
2
2. Tổng quan về các công nghiên cứu trước đây
Qua tìm hiểu của tác giả, các công trình nghiên cứu liên quan tới dự toán ngân
sách tại Việt Nam tương đối nhiều. Có những nghiên cứu đi phân tích về công tác dự
toán ngân sách trong các doanh nghiệp như nghiên cứu của Dương Minh Giới với đề
tài “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty điện tử Samsung Vina” năm 2003,
Nguyễn Thị Thu Hiền với đề tài “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại công ty 32” năm
2005…1. Các tác giả đã chứng minh được vai trò của công tác lập dự toán ngân sách
là vô cùng quan trọng và công tác này cần phải hoàn thiện để đáp ứng cho công tác
thực hiện cũng như quản lý trong đơn vị. Tiếp đến là các nghiên cứu liên quan tới
khu vực Nhà nước như nghiên cứu của Nguyễn Phương Thúy với đề tài “Hoàn thiện
hệ thống dự toán ngân sách tại trường Đại học sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí
Minh” năm 2013 và Trần Hằng Diệu với đề tài “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại
trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan” năm 2014. Các tác giả đã làm rõ thực trạng
công tác dự toán ngân sách tại đơn vị và đề xuất giải pháp hoàn thiện về mô hình, quy
trình và các báo cáo dự toán. Tuy nhiên trong phần giải pháp hoàn thiện liên quan tới
các báo cáo dự toán ngân sách các tác giả chưa xem xét tới các văn bản pháp luật
ràng buộc, yếu tố thị trường…có thể ảnh hưởng tới số liệu dự toán. Theo tác giả các
yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều tới công tác lập dự toán ngân sách. Qua kết quả của
các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy công tác dự toán ngân sách không chỉ cần
thiết đối với các đơn vị ngoài khu vực Nhà nước mà cả đối với khu vực Nhà nước.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả sẽ khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu
6. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài đề xuất những giải pháp giúp Nhà trường xây dựng dự toán ngân sách
phù hợp với thực tế - tạo tiền đề cho các khâu kế tiếp được thực hiện tốt hơn. Từ kế
hoạch ngắn hạn sẽ giúp Nhà trường phát triển kế hoạch trung và dài hạn để hoàn
thành sứ mạng và mục tiêu trong tương lai.
Đối với Ban giám hiệu Nhà trường khi có được bản dự toán tốt sẽ giúp cho
công tác quản lý dễ dàng và hiệu quả. Bên cạnh đó quá trình lập dự toán ngân sách
tạo sự gắn kết mật thiết giữa các bộ phận trong Nhà trường, đảm bảo thông tin lan tỏa
giữa các cấp.
Đề tài đánh giá ảnh hưởng của công tác dự toán ngân sách tới công tác kế toán
tại Nhà trường.
4
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dự toán ngân sách trong đơn vị hành chính sự
nghiệp có thu
Chương 2: Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại trường Đại học Giao
thông vận tải
Chương 3: Hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách tại trường Đại học Giao
thông vận tải
Phụ lục
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG ĐƠN
VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CÓ THU
3
Horngren. et al., 2012, Cost accounting: a managerial emphasis, 14th ed, Pearson Education, pape 370.
4
Blocher. et al., 2009, Cost management A Strategic Emphasis, 5th Edition McGraw - Hill/Irwin, pape.
6
1.1.2.2 Phân loại theo phương pháp lập
Dự toán ngân sách linh hoạt còn được gọi là dự toán biến đổi - cung cấp các
thông tin ước tính có thể điều chỉnh cho nhiều mức độ hoạt động khác nhau trong
giới hạn thích hợp. Thông thường, dự toán linh hoạt được lập ở ba mức độ cơ bản là
mức độ hoạt động bình thường, mức độ hoạt động khả quan nhất, mức độ hoạt động
bất lợi nhất. Khi lập dự toán linh hoạt đòi hỏi thời gian, sự tính toán và cân đối rất
nhiều. Nhưng dự toán linh hoạt giúp nhà quản lý có nhiều thông tin hơn để ứng phó
với các tình huống khác nhau.
Dự toán ngân sách cố định: Là dự toán được thiết kế không phụ thuộc vào
số lượng đầu ra hay doanh số đạt được. Mục đích của dự toán cố định trong giai đoạn
lập kế hoạch chính là thiết lập một mục tiêu tương đối rộng cho công ty.5 Dự toán
ngân sách cố định là dự toán ngân sách được lập theo một mức độ hoạt động nhất
định. Dự toán ngân sách cố định phù hợp với đơn vị có hoạt động kinh tế ổn định. Nó
được lập tương đối giản đơn, chỉ dựa vào mức độ hoạt động được ấn định trước mà
không xét tới những biến động có thể xảy ra trong kỳ dự toán. Vì vậy, hạn chế của
nó là không cung cấp đủ thông tin để ứng phó với các tình huống khác nhau, đặc biệt
là khi tổ chức có sự điều chỉnh về quy mô, mức độ hoạt động để thích ứng với tình
hình thực tế.
toán cao và cũng không thể chắc chắn rằng số liệu dự toán từ gốc chính xác hoàn
toàn, không có sai sót.
Dự toán cuốn chiếu: Dự toán cuốn chiếu còn gọi là dự toán nối mạch. Dự
toán theo phương pháp này là các bộ phận lập dự toán sẽ dựa vào các báo cáo dự toán
cũ và điều chỉnh với những thay đổi trong thực tế để lập các báo cáo dự toán mới. Ưu
điểm của phương pháp này là các báo cáo dự toán được soạn thảo, theo dõi và cập
nhật một cách liên tục, không ngừng. Khuyết điểm của phương pháp này là quá trình
lập dự toán ngân sách lệ thuộc rất nhiều vào các báo cáo dự toán cũ, không phát huy
tính chủ động sáng tạo của các bộ phận lập dự toán ngân sách.
1.1.3. Mục đích của dự toán ngân sách
Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ
chức. Dự toán cung cấp thông tin về toàn bộ kế hoạch hoạt động của đơn vị một cách
có hệ thống và đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Việc lập dự toán còn có
những mục đích khác như:6
- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau
này.
--------------------------------------------6
Hồ Phan Minh Đức, 2005, Lập dự toán sản xuất kinh doanh, Đại học Kinh tế - Đại học Huế, trang 50.
8
- Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng
đắn.
- Liên kết toàn bộ các hoạt động của đơn vị bằng các hợp nhất các kế hoạch
và mục tiêu của các bộ phận khác nhau. Chính nhờ vậy, dự toán đảm bảo các kế hoạch
và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn đơn vị.
- Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiệu quả công việc.
1.1.4 Vai trò của dự toán ngân sách
ngắn hạn, dài hạn
(Hoạch định)
Đánh giá tình hình
hoạt động
(Kiểm soát)
RA QUYẾT ĐỊNH
Tổ chức và
điều hành
So sánh giữa kết quả
thực thiện và kế
hoạch
Sơ đồ 1.1: Chức năng của nhà quản lý
(Nguồn: Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2009)
1.2. Mô hình và phương pháp lập dự toán ngân sách
1.2.1. Mô hình lập dự toán ngân sách7
1.2.1.1 Mô hình 1: Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống
Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống là mô hình mà các chỉ tiêu dự toán
được định ra từ ban quản lý cấp cao của đơn vị và áp đặt các mục tiêu cho các cấp
quản lý trung gian. Sau khi cấp quản lý trung gian tiếp nhận sẽ chuyển xuống cho
quản lý cấp cơ sở để làm mục tiêu, kế hoạch cho việc tổ chức hoạt động tại từng bộ
phận trong đơn vị. Theo cách lập này, các dự toán được lập theo một chiều mà không
có sự phản hồi từ cấp dưới. Phương pháp này có những ưu, khuyết điểm sau:
Ưu điểm: Vì lãnh đạo cấp cao có khái niệm rõ ràng về các mục tiêu chiến lược
của tổ chức, nên việc lập ngân sách theo mô hình này có các lợi ích sau:
- Các mục tiêu ngân sách đảm bảo chiến lược lớn của tổ chức.
--------------------------------------------7
cấp cơ sở, kết hợp với kinh nghiệm và tầm nhìn tổng quát toàn diện hơn về hoạt động
tại các bộ phận cấp cơ sở để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được của
bộ phận mình, sau đó tiến hành trình bày với quản lý cấp cao hơn.
- Bộ phận quản lý cấp cao, trên cơ sở tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ phận
quản lý cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về tình hình hoạt
11
động của đơn vị sẽ hướng các bộ phận khác nhau đến mục tiêu chung của đơn vị. Bộ
phận quản lý cấp cao xét duyệt dự toán thông qua các chỉ tiêu dự toán của bộ phận
quản lý cấp trung gian, bộ phận quản lý cấp trung gian xét duyệt thông qua các chỉ
tiêu dự toán của quản lý cấp cơ sở. Dự toán ngân sách sau khi được xét duyệt sẽ trở
thành dự toán ngân sách chính thức và được sử dụng như định hướng hoạt động trong
kỳ kế hoạch của đơn vị.
Ưu điểm:
- Dự toán được lập có tính chính xác cao.
- Các dự toán lập ra dễ áp dụng vì đã có sự thoả thuận và tham khảo ý kiến của
các bộ phận.
- Thể hiện mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập dự toán.
Nhược điểm: tốn nhiều thời gian, chi phí cho cả quá trình dự thảo, phản hồi,
phê duyệt và chấp thuận.
Dự toán theo mô hình này đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận
cũng như các thành viên trong từng bộ phận, hơn nữa năng lực và trình độ của các
thành viên cũng ảnh hưởng đáng kể đến công tác dự toán
1.2.1.3 Mô hình thông tin từ dưới lên
Mô hình thông tin từ dưới lên được lập từ cấp quản lý thấp nhất đến quản lý
cấp cao nhất, cụ thể như sau: số liệu của dự toán cấp dưới (thường là dự toán tự lập)
được trình lên cấp quản lý cao hơn để xem xét trước khi được chấp thuận. Việc xem
xét và kiểm tra lại dự toán của cấp dưới là cần thiết để tránh nguy cơ những dự toán
1.2.2.2 Phương pháp lập dự toán theo chương trình
Là phương pháp phân bổ ngân sách cho các hoạt động cần thiết của một
chương trình cụ thể nhằm đạt mục tiêu đề ra. Phương pháp này khắc phục nhược điểm
của phương pháp truyền thống.
1.2.2.3 Phương pháp “lập ngân sách từ số 0”, gọi tắt là ZBB (zero-based
budgeting)
ZBB là phương pháp hoạch định ngân sách đòi hỏi những phân tích, dự báo
chuẩn xác, do đó, các nhà quản lý phải lập kế hoạch ngân sách cho đơn vị mình từ
con số 0. Để ứng dụng thành công phương pháp này, mọi khoản chi phí đều phải
được đưa ra phân tích chi tiết và cẩn thận. Đối với ZBB, tất cả mọi chi phí đều được
--------------------------------------------8
Trần Huyền Trang, 2012, Triển vọng áp dụng các phương pháp lập dự toán ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp,
Tạp chí Tài chính, số 3, trang 3.
13
mổ xẻ tỉ mỉ. Nhà quản lý bắt đầu với “ngân sách rỗng” và phải đưa ra căn cứ chứng
minh sự cần thiết phải phân bổ ngân sách cụ thể cho từng hạng mục, từng dự án. Như
vậy, đòi hỏi các nhà quản lý phải phát triển một “gói quyết định” (decision package)
cho mỗi dự án, bao gồm: phân tích mục đích của hoạt động, chi phí dự toán, phương
án thay thế, chỉ số đo lường hiệu quả, lợi ích mong muốn và hệ quả của việc không
thực hiện các bước trong phương án. Về lý thuyết, phương pháp ZBB rất hấp dẫn,
nhưng khi triển khai trong thực tế có thể hơi phức tạp vì cần thời gian và nỗ lực thực
hiện do nó đòi hỏi khối lượng công việc lớn.
1.3. Đặc điểm dự toán ngân sách và các báo cáo dự toán ngân sách hoạt động
hàng năm trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.3.1 Đặc điểm dự toán ngân sách trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc Bộ
* Chỉ tiêu tuyển sinh năm kế hoạch
Bám sát các quy định số 3965/BGDĐT-KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về Ban hành Quy chế tuyển chọn, tổ chức bồi dưỡng và xét tuyển vào học ĐH, CĐ,
TCCN đối với học sinh hệ dự bị đại học. Cần lưu ý:
- Xác định chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ dựa trên tổng số giảng viên cơ hữu
có trình độ tiến sĩ trở lên, trong đó năng lực đào tạo được tính theo năng lực giảng
viên cơ hữu tham gia hướng dẫn theo quy chế đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ tương ứng;
- Chỉ tiêu chính quy (bao gồm cả chỉ tiêu liên thông, bằng hai theo hình thức
chính quy) từ đại học trở xuống, được xác định trên cơ sở năng lực của nhà trường;
Đối với các trường có đào tạo giáo viên, do số lượng đào tạo ngành sư phạm hiện đã
vượt quá so nhu cầu của xã hội, chỉ tiêu sư phạm chính quy cần xác định phù hợp với
nhu cầu thực tế của các địa phương.
- Chỉ tiêu vừa làm vừa học tối đa bằng 50% số chỉ tiêu chính quy. Các trường
có đào tạo giáo viên, chỉ tiêu vừa làm vừa học được xác định theo nhu cầu thực tế của
từng địa phương.
- Chỉ tiêu trung cấp chuyên nghiệp trong các trường đại học (nếu có) được xác
định tối đa bằng 60% của năm trước.
- Các chỉ tiêu dự bị đại học, phổ thông dân tộc nội trú, năng khiếu về cơ bản
giữ ổn định như năm trước; chỉ tiêu dự bị đại học xác định dựa trên nhu cầu đào tạo
nguồn cán bộ, nhu cầu nhân lực cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, điều kiện về giảng viên, cơ sở vật chất thiết bị đảm bảo chất lượng đào tạo và
chỗ ở nội trú cho học sinh.
- Chỉ tiêu đào tạo từ xa được xác định chỉ tiêu không tăng hoặc giảm so với
năm trước.
* Báo cáo quy mô đào tạo năm kế hoạch theo lĩnh vực
Báo cáo này dự toán quy mô đào tạo năm kế hoạch theo các lĩnh vực (khoa
học giáo dục và đào tạo giáo viên, nghệ thuật, nhân văn, khoa học xã hội và hành vi,
15