Một số giải pháp giải quyết việc làm dành cho người khuyết tật tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------

ĐOÀN THỊ CẨM VÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM DÀNH CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành

: 60340102

TP. HCM, tháng 10 năm 2015

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------

gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

ĐOÀN THỊ CẨM VÂN

i
Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

LỜI CÁM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, được sự tận tình giúp đỡ của các thầy cô
giáo, các nhà quản lý tại Ủy Ban Nhân Dân Quận 12, tôi đã hoàn thành chương trình
học tập và nghiên cứu luận văn vớiđềtài: “Một số giải pháp giải quyết việc làm
dành cho người khuyết tật tại Tp. Hồ Chí Minh”.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trương Quang Dũng đã tạo mọi điều kiện và
tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Tôi xin chân
thành cảm ơn các nhà quản lý trong nghiên cứu phát triển năng lực người khuyết tật tại
Hồ Chí Minh đã góp ý cho tôi hoàn thiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị Phòng Tổng hợp - Cục Thống kê
thành phố Hồ Chí Minh, đã cung cấp tài liệu thống kê, hướng dẫn tôi cách xử lý
thông tin.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị đang công tác tại một số doanh nghiệp
và trung tâm nơi tôi đến điều tra, phỏng vấn đã cung cấp nhiều thông tin quý báu và
đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.

Học Viên

ĐOÀN THỊ CẨM VÂN

+ NKT phải được nhìn nhận ở một góc độ khác góc độ y tế là góc độ xã hội
+ NKT chưa thể tiếp cận triệt để các dịch vụ hỗ trợ
+ Hoạt động truyền thông chưa sâu rộng
+ Công tác đào tạo nhân lực hỗ trợ NKT còn nhiều bất cập

iii
Footer Page 5 of 16.


Header Page 6 of 16.

+ Tính liên kết giữa các cơ quan quản lý, các tổ chức tuyển dụng và người
khuyết tật còn hạn chế
+ Chưa có xây dựng mô hình đào tạo NKT;
Vấn đề còn nhiều, thách thức lớn, nhưng cơ hội, tiềm năng cho NKT hòa nhập cộng
đồng góp phần vào phát triển xã hội một cách bền vững cũng rất lớn. Việc chỉ ra
những vấn đề bất cập trong việc giải quyết việc làm cho NKT là cơ sở quan trọng để
đưa ra các giải pháp khắc phuc, phát triển xã hội.
Nắm bắt được thực trạng trên, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm giải
quyết việc làm cho NKT dựa trên phương hướng phát triển kinh tế xã hội của
Tp.HCM trong thời gian tới. Luận văn đã giải quyết các vấn đề:
Thứ nhất: Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội chung trên TP.HCM
Thứ hai: Phương hướng phát triển thị trường việc làm cho NKT đến năm
2020
Thứ ba: Đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho NKT:
+ Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ
hợp pháp của người khuyết tật
+ Các giải pháp hỗ trợ việc làm
+ Giải pháp hoàn thiện quy trình truyền thông hai chiều từ các đơn vị tìm
kiếm việc làm đến với những người khuyết tật


Header Page 10 of 16.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN............... .......................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
ABSTRACT.......... ................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. xiii
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................xiv
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM DÀNH CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT ..........................................................................................................1
1.1 Ngƣời khuyết tật ................................................................................................ 1
1.1.1 Khái niệm ......................................................................................................... 1
1.1.2 Đặc điểm .......................................................................................................... 2
1.2 Việc làm .............................................................................................................. 6
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho ngƣời khuyết tật.......... 8
1.3.1 Nhà nước và các tổ chức xã hội ........................................................................ 8
1.3.2 Các tổ chức của người khuyết tật tại Việt Nam .............................................. 12
1.3.3 Doanh nghiệp ................................................................................................. 14
1.3.4 Các sự kết nối giữa các tổ chức nhằm giải quyết việc làm cho người khuyết tật
................................................................................................................................ 15
1.3.5 Đào tạo ........................................................................................................... 16
1.3.6 Tâm lý người khuyết tật ................................................................................. 19
1.4 Tầm quan trọng của việc giải quyết việc làm cho ngƣời khuyết tật ............ 22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA NGƢỜI
KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......................................... 26
2.1 Tổng quan về NKT tại Thành phố Hồ Chí Minh .......................................... 26

tật..............................................................................................................................80
3.2 Một số giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời khuyết tật tại TP.HCM .... 82
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ hợp
pháp của người khuyết tật ....................................................................................... 82
3.2.2 Các biện pháp hỗ trợ việc làm ........................................................................ 85
3.2.3Giải pháp hoàn thiện quy trình truyền thông hai chiều từ các đơn vị tìm kiếm
việc làm đến với những người khuyết tật ................................................................ 88

ix
Footer Page 11 of 16.


Header Page 12 of 16.

3.2.4 Xây dựng mô hình liên kết thông tin và đào tạo lao động khuyết tật có trình độ
................................................................................................................................ 92
3.2.5 Các giải pháp khác ......................................................................................... 96
KẾT LUẬN............................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 101
PHỤ LỤC...............................................................................................................1

x
Footer Page 12 of 16.


Header Page 13 of 16.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1 Phân biệt giữa khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật .................................... 3
Bảng 1.2 Bảng thể hiện mức độ khó khăn của các dạng khuyết tật ......................... 23

2014................................ ......................................................................................... 43
Biểu đồ 2. 4 Biểu đồ thể hiện nhu cầu tìm việc theo kinh nghiệm........................... 44
Biểu đồ 2. 5 Biểu đồ thể hiện nhóm ngành nghề tuyền dụng cao trong năm
2014.................................... ..................................................................................... 48
Biểu đồ 2. 6 Biểu đồ thể hiện nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo trình độ đào tạo
năm 2014................ ................................................................................................. 48
Biểu đồ 2. 7 Biểu đồ thể hiện nhu cầu tuyển dụng lao động theo kinh nghiệm làm
việc năm 2014.............. ........................................................................................... 49
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người khuyết tật có việc làm ............................. 61
Biểu đồ 2. 9 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người khuyết tật được đào tạo nghề ................. 62
Biểu đồ 2. 10 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tạo ra thy nhập của người khuyết tật.............. 62

xii
Footer Page 14 of 16.


Header Page 15 of 16.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Viết tắt

1

Người khuyết tật

NKT


7

Hội liên hiệp phụ nữ

HLHPN

8

Đoàn Thanh Niên Cộng Sản

Đoàn TNCS

9

Thương Binh Xã Hội

TBXH

10

Blue Ribbon Employer Council – hội đồng Dải BREC
Băng Xanh

11

Persons with Disabilities Support Program – PDSP (USAID)
chương trình hỗ trợ NKT

xiii

người khuyết tật chưa nhận được những sự hỗ trợ, giúp đỡ đó.
Bản thân tôi đã làm những công việc có liên quan đến đời sống, việc làm
của người khuyết tật. Tôi nhận ra rằng, dù đã nhận được nhiều hỗ trợ của chính
phủ, các tổ chức đoàn thể, người dân thành phố nhưng sự giúp đỡ đó là chưa đủ,

xiv
Footer Page 16 of 16.


Header Page 17 of 16.

chưa thật sự hiệu quả và còn có nhiều bất cập vì thế tôi chọn đề tài “Một số giải
pháp giải quyết việc làm dành cho người khuyết tật tại Tp. Hồ Chí Minh”. Làm
luận văn tốt nghiệp với hy vọng mình sẽ đề xuất một số giải pháp ít nhất cũng có
hữu ích trong công việc của họ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật trên địa bàn
TP.HCM.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lao động và tìm kiếm việc làm của người lao
động khuyết tật
-

Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Người khuyết tật trong khu vực TP. Hồ Chí Minh và đề tài chỉ

tập trung nghiên cứu: Người khuyết tật vận động, khiếm thính và mù.
Thời gian:Số liệu được sử dụng để phân tích trong đề tài từ năm 2010- 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM DÀNH CHO NGƢỜI
KHUYẾT TẬT
1.1 Ngƣời khuyết tật
1.1.1 Khái niệm
Theo quan điểm quốc tế:
-

Góc nhìn y học:
Cho rằng khuyết tật là do hạn chế cá nhân, ở chính con người đó, rất ít hoặc

không để ý đến các yếu tố về môi trường xung quanh người khuyết tật. Quan niệm
này cho rằng có thể sử dụng các biện pháp, phát minh y học và thuốc điều trị để hỗ
trợ và cải thiện cuộc sống của người khuyết tật. Nhìn chung quan niệm này nhấn
mạnh người khuyết tật là người có vấn đề về thể chất và cần điều trị. Quan niệm
này đẩy người khuyết tật vào thế bị động. Một số quốc gia sử dụng quan niệm này:
Trung Quốc, Ấn Độ…
-

Góc nhìn xã hội:
Trong mô hình xã hội, người khuyết tật được nhìn nhận là hệ quả bị xã hội

loại trừ và phân biệt. Bởi vì xã hội có những nhìn nhận sai lệch dẫn đến người
khuyết tật đối mặt với thái độ phận biệt đối xử, môi trường và thể chế. Góc nhìn này
cho rằng người khuyết tật bị khiếm khuyết theo các cách khác nhau nhưng xã hội
mới là tác nhân chính khiến họ trở thành người khuyết tật. Cách nhìn này cho rằng
xã hội là vấn đề, giải pháp là thay đổi xã hội. Tiêu biểu cho cách nhìn nhận này là
đạo luật về người khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990 (ADA- Americans with
Disabilities Act of 1990), đạo luật này định nghĩa: “Người khuyết tật là người có sự
suy yếu về thể chất hay tinh thần gây ảnh hưởng đáng kể đến một hay nhiều hoạt
động trong cuộc sống”

-

Khuyết tật (disability): Chỉ sự giảm thiểu chức năng hoạt động là hậu quả
của khiếm khuyết

-

Tàn tật (handicap): Đề cập đến tình thế bất lợi hoặc thiệt thòi của người
mang khiếm khuyết do tác động của môi trường xung quanh lên trình trạng
khuyết tật của họ

2
Footer Page 20 of 16.


Header Page 21 of 16.

Bảng 1. 1 Phân biệt giữa khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật
Khiếm khuyết

Khuyết tật

Tàn tật

Suy giảm về khả năng trí tuệ

Khuyết tật về hành vi, giao Tàn tật về định hướng

Suy giảm về tâm lý



Người khuyết tật trong các Tàn tật trong tự chủ
hoạt động cụ thể

kinh tế

Khiếm khuyết nói chung, cảm Những hạn chế khác đối với Các loại tàn tật khác
khả năng

giác và các loại khác

Nguồn: Sách phân loại Quốc tế về khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật (ICIDH), năm
1980, NXB: Tổ chức y tế thế giới
Bảng trên cho thấy rằng, khiếm khuyết là một sự thực mà cá nhân gặp phải,
là một sự thật. Khuyết tật là phạm vi, chức năng mà người khuyết tật muốn thực
hiện. Mặt khác, tàn tật là sự bất lợi của cá nhân đó đối với các thành viên khác trong
xã hội. Hiểu một cách đơn giản: Người bị khiếm thị, là người có khiếm khuyết về
thị lực, gây nên tình trạng khuyết tật trong giao tiếp và chuyển động, liên quan đến
sự tàn tật trong di chuyển và khuyết tật nghề nghiệp.
Có thể thấy một loại khiếm khuyết có thể gây ra nhiều khuyết tật và bao hàm
nhiều dạng tàn tật. Đối với một người có khiếm khuyết – hiện trạng đã có và khó
hoặc không thể thay đổi, tình trạng khuyết tật phụ thuộc vào hoạt động của người
khuyết tật muốn thực hiện, tàn tật là sự bất lợi của người đó trong quan hệ với các
cá nhân khác trong xã hội.

3
Footer Page 21 of 16.


Header Page 22 of 16.

trước 18 tuổi.

-

Khuyết tật khác: rối loạn hành vi cảm xúc, rối loạn ngôn ngữ, người đa tật, tự
kỉ…

 Theo tính chất bệnh (y học)
-

Có khả năng vận động: vẫn có thể hoạt động, tham gia làm việc ở những lĩnh
vực có thể - những người khiếm thính, khiếm thị … có khả năng di chuyển,
vận động bình thường vẫn có thể hoạt động ở các lĩnh vực

-

Ít khả năng vận động: Hạn chế mức độ vận động – có thể sử dụng những
công cụ hỗ trợ như nạng, xe lăn …

-

Bất động: không có khả năng vận động, di chuyển (tình trạng bại liệt) – có
thể làm công việc liên quan đến trí tuệ

4
Footer Page 22 of 16.


Header Page 23 of 16.


động và học tập…

-

Chức năng cơ thể: Người khuyết tật thiếu sót một chức năng của cơ quan
cảm giác nào đó, thì những cơ quan còn lại rất phát triển, họ nhận thức thế
giới xung quanh qua các giác quan này. Điều này dẫn đến hạn chế lượng
thông tin tiếp cận với người khuyết tật, do kênh thông tin truyền tải hạn chế

-

Khó khăn trong giao tiếp và đi lại do đó phạm vi quan hệ xã hội của người
khuyết tật bị thu hẹp, bên cạnh đó khó khăn tiếp xúc với các kênh thông tin
việc làm cơ hội nghề nghiệp của người khuyết tật cũng bị giới hạn.

-

Tâm lý người khuyết tật: Người khuyết tật sống nội tâm và nhạy cảm, nhận
thức của xã hội xung quanh về người khuyết tật, sự kỳ thị, ánh nhìn là những

5
Footer Page 23 of 16.


Header Page 24 of 16.

yếu tố hình thành lên tâm lý bi quan, tự ti, chán nản của người khuyết tật.
Nhu cầu khẳng định bản thân được tôn trọng và tự thể hiện, tuy nhiên tâm lý
xã hội ăn mòn ý chí phấn đấu của nhiều cá nhân khuyết tật.
1.2 Việc làm

6
Footer Page 24 of 16.


Header Page 25 of 16.

Tuy nhiên, con người không sống đơn lẻ và hoạt động lao động của mỗi cá
nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể các hoạt động của sản xuất xã hội.
Do đó, bên cạnh ý nghĩa là vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng đồng,
của xã hội. Điều này đòi hỏi phải có những chính sách và biện pháp nhất định từ
phù hợp từ phĩa nhà nước nhằm tăng số lượng việc làm và chất lượng việc làm, đảm
bảo đời sống dân cư, kiềm chế nạn thất nghiệp và thông qua đó để giải quyết các
vấn đề xã hội khác.
Dưới góc độ pháp lí:
ILO cũng coi việc khuyến nghị và xúc tiến việc làm là một trong những mục
tiêu quan trọng trong tôn chỉ hoạt động của mình thể hiện qua việc ILO đã có nhiều
công ước và khuyến nghị liên quan đến việc làm, trong đó có một số công ước quan
trọng như công ước số 47 về duy trì tuần làm việc 40 giờ, công ước số 88 về tỏ chức
dịch vụ việc làm, Công ước số 122 về chính sách việc làm…Theo quan niệm của
ILO, người có việc làm là những người làm việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuận
họăc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt động
mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận
tiền công hoặc hiện vật. Còn người thất nghiệp là những người không có việc làm
nhưng đang tích cực tìm việc làm hoặc đang chờ được trở lại làm việc.
Ở Việt Nam, trong nền kinh tế hóa tập trung, NLĐ được coi là có việc làm
và được xã hội thừa nhận, trân trọng là người làm việc trong các đơn vị kinh tế quốc
doanh và tập thể. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, quan niệm về việc làm và các
vấn đề liên quan như thất nghiệp, chính sách việc làm đã có những thay đổi căn bản.
Cùng với việc tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế vào hoàn cảnh Việt Nam,
bộ luật lao động đã quy định“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status