Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề của tỉnh Thái Nguyên - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THỤY

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CỦA
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 16.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THỤY

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CỦA
TỈNH THÁI NGUYÊN

ii

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, các Giáo sư, Tiến sĩ, Giảng viên đã tham gia giảng dạy, hướng
dẫn luận văn lớp Cao học K10A - Quản lý kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác
giả được học tập nghiên cứu, làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài.
Toàn thể bạn bè và đồng nghiệp, đã quan tâm và động viên tác giả.
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Anh Tài, đã
dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Do điều kiện về thời gian cũng như hạn chế về trình độ của bản thân, nên đề
tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung
của các thầy, cô, Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả

Nguyễn Thị Thụy

Footer Page 4 of 16.

năm 2015


Header Page 5 of 16.
iii



Footer Page 5 of 16.


Header Page 6 of 16.
iv

2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 33
2.2.1. Cơ sở phương pháp luận ................................................................................. 33
2.2.2. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ......................................................... 33
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 33
2.2.4. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu ............................................................... 34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 35
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ................................. 37
3.1. Điều kiện tự nhiên - xã hội tỉnh Thái Nguyên .................................................. 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 37
3.1.2. Điều kiện xã hội .............................................................................................. 39
3.1.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................... 40
3.2. Hệ thống các Trung tâm dạy nghề công lập của tỉnh Thái Nguyên ................... 40
3.2.1. Công tác quản lý nhà nước các Trung tâm dạy nghề ...................................... 41
3.2.2. Số lượng và chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm dạy nghề công lập ....... 42
3.3. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề công lập của tỉnh .. 44
3.3.1. Đánh giá chất lượng đào tạo ........................................................................... 45
3.3.2. Công tác tuyển sinh ......................................................................................... 46
3.3.3. Thiết kế chương trình, nội dung và tổ chức đào tạo ....................................... 47
3.3.4. Công tác quản lý giảng dạy và học tập ........................................................... 51
3.3.5. Công tác xây dựng chương trình, giáo trình và nghiên cứu khoa học ............ 52
3.3.6. Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên ................................................................... 53
3.3.7. Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sử dụng lao động ................... 56

4.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 89
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 91

Footer Page 7 of 16.


Header Page 8 of 16.
vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 8 of 16.

ASXH

An sinh xã hội

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CTĐT

Chương trình đào tạo

DS KHH GĐ

Dân số Kế hoạch hóa Gia đình


Trung tâm dạy nghề

UBND

Ủy ban nhân dân

XKLĐ

Xuất khẩu lao động


Header Page 9 of 16.
vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Đơn vị hành chính phân theo huyện, thành phố, thị xã ............................37
Bảng 3.2: Hệ thống các Trung tâm dạy nghề công lập của tỉnh Thái Nguyên .........42
Bảng 3.3: Số phiếu đã sử dụng và tỷ lệ sử dụng phiếu theo từng trung tâm ............46
Bảng 3.4: Số lượng tuyển sinh từ năm 2010 - 2014 .................................................46
Bảng 3.5: Khảo sát giáo viên về chương trình đào tạo nghề ....................................49
Bảng 3.6: Khảo sát học viên về chương trình, chất lượng và tổ chức đào tạo nghề......50
Bảng 3.7: Cơ cấu, trình độ đội ngũ giáo viên năm 2014 ..........................................54
Bảng 3.8: Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên .........................54
Bảng 3.9: Những thành tích đã đạt được từ năm (2010 - 2014) ...............................55
Bảng 3.10: Kết quả đạt được các danh hiệu lao động hàng năm ............................55
Bảng 3.11: Khảo sát của học viên về giáo viên dạy nghề .........................................55
Bảng 3.13: Kết quả học tập của học viên giai đoạn 2010 - 2014 .............................59
Bảng 3.14: Thống kê cơ sở vật chất của các Trung tâm có đến 31/ 12/ 2014 ..........61
Bảng 3.15: Học viên đánh giá về trang thiết bị dạy học ...........................................62


mong muốn con em mình được theo học ở bậc đại học. Chất lượng lao động nghề
còn thấp, chưa ngang tầm khu vực, chưa đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, vẫn còn khoảng cách giữa trình độ tay nghề của học sinh mới ra
trường và nhu cầu của các doanh nghiệp. Trong khi đó học sinh phổ thông chưa
được hướng nghiệp một cách khoa học, chưa thấy được sự cần thiết về kỹ năng
nghề ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều Trung tâm dạy nghề đang thực hiện đào tạo
nghề với quy mô và cơ cấu ngành nghề phong phú. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo ở
hầu hết các Trung tâm dạy nghề chưa cao. Rất nhiều người sau khi đã tốt nghiệp các
trung tâm dạy nghề vẫn không đáp ứng được yêu cầu công việc. Một trong những
nguyên nhân quan trọng của hiện tượng này là do thiếu sự liên kết giữa trung tâm
với doanh nghiệp trong đào tạo nghề. Cung đào tạo do các trung tâm dạy nghề đưa
ra chủ yếu dựa trên khả năng của mình mà không tính tới đường cầu tương ứng từ
các doanh nghiệp. Điều này dẫn đến sự mất cân đối cung - cầu đào tạo cả về quy
mô, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả
đào tạo.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng chỉ rõ: “Đẩy mạnh
đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội, có cơ chế và chính sách thiết lập
mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực
hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn,
đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi
đất”, đây là cơ hội cho các trung tâm dạy nghề phát triển. (Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần X, XI).
Footer Page 11 of 16.


Header Page 12 of 16.
2

Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội giai đoạn 2011 - 2020, với yêu cầu tái



ền của cho xã hội. Những

ải có giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để

giải quyết. Tại Hội nghị tổng kết 5 năm thi hành luật dạy nghề đã tổng kết: “Chất
lượng đào tạo nghề dù ngày càng được nâng cao nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu
thị trường lao động về tay nghề, về các kỹ năng mềm… Trình độ lao động Việt Nam
còn có khoảng cách lớn so với các nước phát triển trong khu vực và thế giới; cơ
cấu đào tạo nghề và trình độ đào tạo chưa hợp lý. Dạy nghề cho lao động nông
thôn để chuyển dịch sang khu vực công nghiệp và dịch vụ còn chậm; giáo viên dạy
nghề còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng; quản lý nhà nước về dạy nghề
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển dạy nghề; chưa hình thành được những cơ sở
dạy nghề chất lượng cao và trung tâm đào tạo nghề ở các vùng; sự tham gia của

Footer Page 12 of 16.


Header Page 13 of 16.
3

doanh nghiệp vào dạy nghề còn hạn chế…”. Vì vậy, chất lượng công tác đào tạo
nghề là vấn đề đáng được quan tâm trong giai đoạn hiện nay.
ằng những kiến thức đã được đào tạo cơ bản tại lớp

Vì nhữ

ế, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, tác giả chọn



2010
.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng kết quả công tác đào tạo nghề tại
các trung tâm dạy nghề của tỉnh giai đoạn 2010 - 2014, giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo nghề trong giai đoạn 2015 - 2020.

Footer Page 13 of 16.


Header Page 14 of 16.
4

- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về nội dung: Để tài tập trung nghiên cứu công tác dạy nghề tại các
trung tâm dạy nghề công lập của tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài nghiên cứu
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu, sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu và
phân tích tìm hiểu thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề
của tỉnh Thái Nguyên để thấy được những hạn chế, yếu kém từ đó đưa ra những giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề của tỉnh. Nếu áp
dụng được các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo

tại các trung tâm dạy

nghề của tỉnh Thái Nguyên cho phù hợp và đồng bộ thì sẽ góp phần đưa hoạt động
động đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề của tỉnh Thái Nguyên phát triển cân

1.1.1 Các khái niệm về nghề
Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự
phân công lao động, với tiến bộ khoa học kĩ thuật, và văn minh nhân loại. Có nhiều
định nghĩa và khái niệm về nghề.
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất
định. Ở Đức nghề được định nghĩa: "Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh
vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó". Như vậy nghề
là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự phân công lao
động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại. Khái niệm nghề ở Anh
được định nghĩa: "Là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học
học nghệ thuật". Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao động có thói quen về kỹ
năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống". Khái niệm nghề
ở Nga được định nghĩa: "Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất
định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn".
Ở Việt nam, Đại từ điển tiếng Việt và Từ điển tiếng Việt cùng đưa ra định
nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội” (Đại
từ điển tiếng Việt, 1999). Có định nghĩa được nêu: "Nghề là một tập hợp lao động
do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề
mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản
xuất và nhu cầu xã hội. Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác
nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
- Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại.
- Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
- Là phương tiện để sinh sống.
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi
hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định.

Footer Page 15 of 16.



Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những người
đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động
nhưng trước đó chưa được học nghề. Đào tạo mới nhằm đáp ứng tăng thêm lao
động đào tạo nghề cho Xã hội.

Footer Page 16 of 16.


Header Page 17 of 16.
7

Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, có chuyên môn
nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấu
ngành nghề, trình độ chuyên môn. Một số công nhân được đào tạo lại cho phù hợp
với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới. Đào tạo lại thường được hiểu là
quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên
môn mới để thay đổi nghề.
Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa
kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng
nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ
hay nâng lên bậc cao hơn. Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng
và đào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn. Dựa vào lý thuyết qui
luật số đông, các khái niệm trên được phân biệt theo các tiêu chí sau:
- Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề.
- Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay cũ.
- Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối. Văn bằng: Được cấp bằng, chứng
chỉ hay không được cấp sau khi học.
1.1.3. Các hình thức đào tạo nghề
Trên thế giới hiện nay có nhiều phương pháp đào tạo, nhìn chung tên gọi của
mỗi phương pháp có thể khác nhau nhưng cách đào tạo và nội dung đào tạo tương

1.1.3.4. Đào tạo xa nơi làm việc
Phương pháp này gần giống như phương pháp sử dụng dụng cụ mô phỏng
nhưng khác ở chỗ, các dụng cụ gần giống hệt máy móc tại nơi sản xuất, máy móc
thiết bị thường được đặt để ở hành lang hay tại một phòng riêng biệt cách xa nơi
làm việc. So với phương pháp đào tạo tại chỗ, trong phương pháp này người học
nghề không làm gián đoạn hay trì trệ dây chuyền sản xuất. Ngoài ra, có nhưng loại
máy móc mà người mới học việc mới đứng máy có thể gây nguy hiểm đến tính
mạng hoặc phá hủy cơ sở sản xuất. Thông thường người huấn luyện thường là
người có tay nghề cao.
Tại các địa phương hiện nay, các phương pháp đào tạo trên thường được sử
dụng trong các trường dạy nghề và có một phần nhỏ được áp dụng trực tiếp ngay tại
các doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo công nhân tùy theo từng điều kiện cụ thể.
1.1.4. Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề
1.1.4.1. Một số quan niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề
a. Quan niệm về chất lƣợng
Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự
việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển
tiếng Việt phổ thông). Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật”

Footer Page 18 of 16.


Header Page 19 of 16.
9

hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển
tiếng Việt thông dụng - Nhà xuất bản Giáo dục - 1998). Chất lượng là “mức hoàn
thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện,
các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictationary).
Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu

Header Page 20 of 16.
10

giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục
tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” (Đại từ điển tiếng Việt, 1999).
Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ sở đào tạo
nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề biến đổi theo thời gian
và theo không gian dưới tác động của các yếu tố.
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành
nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các
ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức, 2008)
Từ đó, có thể thấy rằng chất lượng đào tạo nghề bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường đề ra.
Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong".
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài".
Như vậy, để hoạt động đào tạo nghề đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt
được chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài.

Nhu cầu
xã hội

Kết quả đào tạo
phù hợp nhu cầu
sử dụng đạt chất
lượng ngoài

Kết quả
đào tạo

định chất lượng đào tạo nghề được quyết định bởi các quá trình hoạt động bên
trong, đặc biệt là hệ thống thông tin và hệ thống các quyết định tối ưu.
Theo GS.TS. Đặng Quốc Bảo, chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùng đạt
được bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành của quá trình đào tạo. Có thể
khái quát quan niệm này như sơ đồ sau:
MT
Trong đó:

GV

HV
Q

ND

PP,PT

CSVC,TC

Hình 1.2: C

Footer Page 21 of 16.

: Mục tiêu đào tạo
: Phương pháp đào tạo, phương
tiện phục vụ đào tạo
GV
: Giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo
HV
: Học viên

Theo thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2010 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, để đo lường chất lượng đào tạo nghề, chúng
ta thường tập trung vào 2 khối đối tượng: bản thân người học nghề và cơ sở đào tạo
nghề (Chất lượng cơ sở đào tạo). Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác
với giáo dục phổ thông và giáo dục đại học. Đó là quá trính đào tạo trên cơ sở tiếp
thu kết quả giáo dục phổ thông để đào tạo nghề nghiệp cho học sinh học nghề. Việc
đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo. Quá trình
đào tạo chú trọng đến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập. Đó
chính là những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động nghề nghiệp của người công nhân
kỹ thuật.
Như vậy chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:
1.1.5.1. Chất lượng đầu vào
Bản thân người học nghề, nhận thức xã hội của học sinh sinh viên đầu vào
phụ thuộc rất lớn vào địa phương mà học sinh sinh viên đó sinh sống và học tập trước
khi vào trường học nghề. Nếu được những học sinh, sinh viên thành phố, thị xã hoặc
đồng bằng mức độ tiếp thu sẽ cao hơn nhiều so với học sinh, sinh viên nông thôn,
miền núi hoặc vùng sâu, vùng xa. Ngay khi mới vào trường, nếu khả năng tiếp thu tốt

Footer Page 22 of 16.


Header Page 23 of 16.
13

thì sinh viên sẽ hiểu từ những bài đầu tiên, thuận lợi cho cả quá trình học tập sau này,
vì kiến thức của các môn học có tính hệ thống và quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1.5.2. Đội ngũ giáo viên và phương pháp dạy học
Dạy học là một quá trình người thầy truyền đạt cho học sinh sinh viên hệ
thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế
giới quan cho họ. Đối tượng của quá trình dạy học là học sinh, sinh viên - con người


viên giảng dạy ở bậc học nào. Ngoài ra, phương pháp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng đào tạo mà còn giúp cho học sinh, sinh viên tự học và giải quyết
công việc sau này. Đây chính là dạy cho học sinh, sinh viên phương pháp nghiên
cứu. Quá trình tự học của học sinh sinh viên sẽ có hiệu quả hơn nhiều, chất lượng
đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều. Điều này rất quan trọng, bởi vì ngày nay nhà
trường đào tạo ra những người chủ động nghiên cứu, giải quyết công việc, chứ
không chỉ học thuộc lòng những kiến thức thầy dạy.
1.1.5.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tổi
thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo. Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng
dạy bao gồm: Hệ thống phòng học, thực hành, thư viện, các thiết bị phục vụ cho
giảng dạy như hệ thống bảng chuyên dùng, đèn chiếu, máy chiếu, máy tính, mạng
Internet; các biểu đồ, mô hình...
Đối với đào tạo nghề thì nội dung và các xưởng thực hành là rất quan trọng.
Vì vậy, hệ thống phòng thực hành với đầy đủ trang bị phục vụ thực hành là điều
kiện cần để đảm bảo tay nghề cho học sinh. Hiện nay, chi phí phục vụ thực hành thí
nghiệm là rất lớn, do đó ít trường, Trung tâm dạy nghề có phòng học thực hành đạt
tiêu chuẩn để rèn luyện tay nghề cho học sinh, thậm chí có những trường cắt bỏ nội
dung thực hành trong chương trình đào tạo.
Do quy mô phòng thực hành nhỏ nên chưa tương xứng với khối lượng học
sinh đầu vào. Vì thế, mỗi ca thực hành, mỗi học sinh chỉ trực tiếp thao tác được một
vài lần, mới đủ để nhớ chức làm sao có thể rèn luyện kỹ năng tay nghề được.
Đầu tư mua sách và tài liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học
tập của thầy và trò. Đối với các cơ sở dạy nghề hiện nay học sinh rất ít cơ hội mượn
sách để học tập, tham khảo. Trang bị sách được đến đâu là tùy thuộc vào khả năng
của mỗi trường. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Đèn chiếu
máy chiếu đa năng, máy tính, phòng phòng chuyên dùng... chưa phải là phổ biến
đối với các cơ sở dạy nghề, các phương tiện, thiết bị giảng dạy đó chủ yếu được
trình bày khi Hội giảng, Hội thảo khoa học, chưa được sử dụng thường xuyên trong

thì sẽ làm tốt hơn.
Kết quả thi cử giữa các lớp khác nhau, nhưng sự khác nhau đó hoàn toàn
không đánh giá được chất lượng đào tạo, mà đơn giản vì học sinh không có chung
hệ thống bài tập thống nhất. Bài thực hành là cơ sở ban đầu hình thành nên tay nghề
của học sinh. Khối lượng và kết cấu bài thực hành sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tay
nghề của học sinh. Mặt khác, sự phù hợp giữa kiến thức thực hành với thực tiễn tạo
nên tính hữu dụng về tay nghề của học sinh.

Footer Page 25 of 16.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status