Đánh giá đặc diểm môi trường đất và đề xuất biện pháp phục hồi sinh học ở khu vực khai thác khoáng sản tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NÔNG VĂN LINH

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHỤC HỒI SINH HỌC Ở KHU VỰC
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN – 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NÔNG VĂN LINH

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHỤC HỒI SINH HỌC Ở KHU VỰC
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC



LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thác sĩ chuyên
ngành Sinh thái học, khoa Sinh – KTNN Trƣờng Đại học sƣ phạm – Đại học
Thái Nguyên, tôi đã nhận đƣợc sự ủng hộ giúp đỡ của các thầy cô giáo, các
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Trƣớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Lƣơng Thị
Thúy Vân – cô là ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh
nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành đƣợc luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Sinh –
KTNN trƣờng Đại học sƣ phạm, phòng sau đại học – Trƣờng Đại học sƣ
phạm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi mọi điều kiện trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn ban quản lý phòng thí nghiệm của
khoa Tài nguyên môi trƣờng,trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo
điều kiện cho tôi thực hiện các thí nghiệm để tôi có thể hoàn thành trong quá
trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình bạn bè và
đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn

Nông Văn Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN









2.1. Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu............................................................... 24
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 24
2.1.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ............................................................. 24
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 24
2.3.1. Phƣơng pháp lấy mẫu đất ...................................................................... 24
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích đất trong phòng thí nghiệm ............................. 26
2.3.3. Xác định hệ số rủi ro (HSRR) và đƣờng truyền ô nhiễm ..................... 30
2.3.4. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm trong chậu............................................ 30
2.3.5. Phƣơng pháp phân loại thực vật có khả năng hấp thụ kim loại nặng ... 31
2.3.6. Phƣơng pháp đánh giá khả năng chống chịu của cây ........................... 31
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 32
3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................... 32
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 32
3.1.2. Địa hình ................................................................................................ 32
3.1.3. Khí hậu, thủy văn .................................................................................. 32
3.1.4. Tài nguyên đất ....................................................................................... 33
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ....................................... 33
4.1. Hiện trạng môi trƣờng đất ô nhiễm do quá trình khai thác thiếc tại xã Hà
Thƣợng, huyện Đại Từ, Thái Nguyên ............................................................. 37
4.4. Đặc điểm môi trƣờng đất ô nhiễm tại khu vực khai thác thiếc xã Hà
Thƣợng, huyện Đại Từ, Thái Nguyên ............................................................. 40
4.4.1. Tính chất lý học ..................................................................................... 41
4.4.2. Tính chất hóa học .................................................................................. 43
4.4.3. Đặc điểm sinh học ................................................................................. 45
4.4.4. Hàm lƣợng As và hệ số rủi ro của đất ô nhiễm..................................... 47

Bảng 1.2. Hàm lƣợng kim loại nặng trong chất thải của một số mỏ vàng điển
hình ở Úc ........................................................................................................... 6
Bảng 1.3. Tỷ lệ mẫu có hàm lƣợng As vƣợt QCVN 03:2008 ở một số mỏ
nghiên cứu ......................................................................................................... 8
Bảng 1.4. Danh sách các mỏ và diện tích hoàn thổ sau khai thác khoáng sản
tại Thái Nguyên ............................................................................................... 21
Bảng 4.1. Vị trí và đặc điểm của các điểm lấy mẫu khu vực khai thác thiếc xã
Hà Thƣợng, huyện Đại Từ, Thái Nguyên ....................................................... 38
Bảng 4.2. Độ ẩm tƣơng đối và độ ẩm tuyệt đối của đất ô nhiễm.................... 42
Bảng 4.3. Tỷ trọng và thành phần cơ giới đất ô nhiễm................................... 43
Bảng 4.4. Thành phần hóa học đất ô nhiễm .................................................... 44
Bảng 4.5. Các loài thực vật có khả năng hấp thụ kim loại nặng bắt gặp ở khu
vực đất ô nhiễm do khai thác thiếc tại xã Hà Thƣợng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................................ 46
Bảng 4.6. Hàm lƣợng As tổng số và hệ số rủi ro của đất ô nhiễm ................. 48
Bảng 4.7. Tỷ lệ sống sót (%) của các giống cúc trồng trên đất ô nhiễm ........ 54
Bảng 4.8. Sinh khối (gam/chậu) của các giống cúc trồng trên đất ô nhiễm ... 55

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Thu đất mẫu .................................................................................... 25
Hình 2.2. Chọn mẫu trung bình ...................................................................... 25
Hình 4.1. Sơ đồ công nghệ tuyển thiếc tại xã Hà Thƣợng, huyện Đại Từ ..... 37
Hình 4.2. Khu vực lấy mẫu số 1 ..................................................................... 39
Hình 4.3. Khu vực lấy mẫu số 2...................................................................... 39
Hình 4.4. Khu vực lấy mẫu số 3 ..................................................................... 39
Hình 4.5. Khu vực lấy mẫu số 4 ..................................................................... 39

khai thác khoáng sản cũng là nguyên nhân chính làm cho các vấn đề môi trƣờng
nói chung và môi trƣờng đất nói riêng ngày càng trở nên bức xúc ở nhiều địa
phƣơng trong nƣớc.
Trong những năm gần đây, ngƣời ta quan tâm rất nhiều về công nghệ sử
dụng thực vật để xử lý ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và không khí. Nhiều nhà
khoa học đặc biệt là ở Mỹ và châu Âu đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu cơ bản
và ứng dụng công nghệ này nhƣ một công nghệ mang tính chất thƣơng mại.
Công nghệ thực vật không thể xem nhƣ một công nghệ xử lý tức thời và phổ
biến ở mọi nơi mà nó chỉ có thể sử dụng ở những môi trƣờng đất và nƣớc ô
nhiễm nhẹ, nơi mà thực vật có thể tồn tại đƣợc. Tuy nhiên, đây lại là giải pháp
xử lý đất một cách thân thiện với môi trƣờng và bền vững.

1


Đối với môi trƣờng đất bị ô nhiễm, đặc biệt nguyên nhân ô nhiễm do kim
loại nặng, việc sử dụng thực vật là một giải pháp hàng đầu phù hợp với điều kiện
kinh tế của Việt Nam hiện nay. Cũng có thể coi đây là hƣớng đi bền vững và
hiệu quả đối với việc bảo vệ môi trƣờng của các vùng đã, đang khai thác – chế
biến khoáng sản.
Mỏ thiếc tại xã Hà Thƣợng huyện Đại Từ, là một trong những đơn vị sản
xuất kinh doanh hiệu quả đóng góp rất lớn vào nguồn ngân sách chung của tỉnh
Thái Nguyên. Hoạt động của mỏ đã đem lại công ăn việc làm cho hàng trăm lao
động của địa phƣơng, góp phần tạo ra thu nhập cho nhân dân. Song chúng ta
cũng không thể phủ nhận những tác động tiêu cực do hoạt động khai thác
khoáng sản của mỏ thiếc ảnh hƣởng đến môi trƣờng nói chung và môi trƣờng đất
của địa phƣơng nói riêng. Tại địa phƣơng hiện nay, nhiều diện tích đất trồng trọt
bị bỏ hoang, nguồn nƣớc bị ô nhiễm trầm trọng, gây ảnh hƣởng không nhỏ đến
cuộc sống của nhân dân đặc biệt là những ngƣời dân nghèo sống gần khu vực
mỏ khai thác. Mặt khác, vấn đề lựa chọn loài thực vật vừa phù hợp với khu vực

.

3


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng đất do hoạt động khai thác khoáng
sản trên thế giới
Hoạt động khai thác khoáng sản đã phát triển mạnh từ những thập kỷ
trƣớc ở nhiều quốc gia giàu tài nguyên nhƣ: Nga, Mỹ, Australia,Trung Quốc,
Ấn Độ. Tác động môi trƣờng tiêu cực từ khai thác mỏ thƣờng xảy ra ngay
trong chính bản thân quá trình khai thác và các hoạt động liên quan nhƣ dọn
mặt bằng mỏ, vận chuyển và chế biến quặng. Suy thoái rừng và ô nhiễm nƣớc
do khai thác khoáng sản không chỉ tác động tới hệ sinh thái mà còn tác động
tới cuộc sống của ngƣời dân sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này.
Quá trình khai khoáng gây ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng đất ở mức
độ nghiêm trọng là một thực tế đáng báo động. Các dạng ô nhiễm môi trƣờng
tại những mỏ đã và đang khai thác rất đa dạng nhƣ ô nhiễm đất, nƣớc mặt,
nƣớc ngầm. Các tác nhân gây ô nhiễm là axit, kim loại nặng, cyanide, các loại
khí độc v.v… Hiện tƣợng suy giảm chất lƣợng nƣớc mặt, nƣớc ngầm ở nhiều
nơi do ô nhiễm kim loại nặng nhƣ Ni, Cr, Pb, As, Cu, Se, Hg, Cd… cần phải
sớm có giải pháp xử lý. Nhiều kim loại nặng rất độc đối với con ngƣời và môi
trƣờng cho dù ở nồng độ rất thấp. Công đoạn nào của quá trình khai thác
khoáng sản cũng đều gây nên ô nhiễm kim loại vào đất, nƣớc, không khí và
cơ thể sinh vật. Sự nhiễm bẩn kim loại không chỉ xảy ra khi mỏ đang hoạt
động mà còn tồn tại nhiều năm sau kể từ khi mỏ ngừng hoạt động. Theo Lim
H. S và cộng sự (2004), tại mỏ vàng – bạc Soncheon đã bỏ hoang ở Hàn
Quốc, đất và nƣớc nhiều khu vực ở đây vẫn còn bị ô nhiễm một số kim loại ở
mức cao [20].


Cd

2,2- 20

1,32

0,75

0,35

Cu

30-749

36- 89

13-673

30

Pb

125- 50 803

63- 428

23-290

35

dƣới mặt đất. Ở Úc, chất thải từ các mỏ vàng chứa hàm lƣợng các kim loại
nặng vƣợt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần [11].

5


Bảng 1.2. Hàm lƣợng kim loại nặng trong chất thải
của một số mỏ vàng điển hình ở Úc
Kim loại nặng

Hàm lƣợng kim loại nặng tổng số (mg/kg)

As

1 120

Cr

55

Cu

156

Mg

2 000

Pb




môi trƣờng đất và nƣớc ngầm. Hàm lƣợng As trong các giếng nƣớc khoan
chịu ảnh hƣởng của quá trình khai thác thiếc có nơi lên tới 5000 µg/l. Năm
1996 tại quận Ron Phibun (tỉnh Nakorn Si Thamat) là nơi bị ảnh hƣởng bởi ô
nhiễm As đã có khoảng hơn 1000 ngƣời đã mắc các chứng bệnh về da. Ô
nhiễm As đang có nguy cơ đe dọa tới hàng chục nghìn cƣ dân nơi đây do
nƣớc ngầm là nguồn cung cấp nƣớc chính cho sinh hoạt [42].
1.2. Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng đất do hoạt động khai thác khoáng
sản ở Việt Nam
Nằm ở khu vực Đông Nam châu Á, Việt Nam có nguồn tài nguyên
khoáng sản phong phú và đa dạng, nền công nghiệp mỏ Việt Nam đã đƣợc bắt
đầu từ lâu và có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất
nƣớc. Tuy nhiên ngành công nghiệp mỏ của Việt Nam cũng có những tác
động trực tiếp đến nguồn tài nguyên không thể tái tạo cũng nhƣ nhiều yếu tố
môi trƣờng khác nhƣ đất, nƣớc, không khí, cảnh quan và hệ sinh thái đặc biệt
là vấn đề chiếm dụng đất. Cho đến nay, chƣa có công trình nào có số liệu
hoàn chỉnh về mức độ ô nhiễm kim loại nặng ở các vùng mỏ. Kết quả thăm
dò địa chất đã phát hiện đƣợc khoảng 5000 mỏ và điểm quặng, khoảng 1000
mỏ đã và đang đƣợc tổ chức khai thác. Riêng diện tích đất chiếm dụng đối với
một số mỏ khoáng sản kim loại đã ngừng khai thác lên tới 3749 ha. Số lƣợng
mỏ đang hoạt động trên cả nƣớc gần 900 mỏ, trong đó mỏ khoáng sản kim
loại là 90 [4].
Ở một số khu vực đất đá thải còn có nguy cơ hình thành dòng axit mỏ,
có khả năng hòa tan các kim loại nặng độc hại là nguồn gây ô nhiễm tiềm
tàng đối với nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm của khu vực nhƣ mỏ pyrit Giáp
Lai, mỏ quặng chì kẽm ở Chợ Điền, quặng đồng ở Lào Cai, quặng thiếc ở Sơn
Dƣơng, Thái Nguyên…[6], [4], [3], [5]. Theo kết quả phân tích đất trồng ở
khu vực mỏ thiếc Sơn Dƣơng (Tuyên Quang ) có hàm lƣợng As là 642mg/kg
trong khi quy chuẩn của Việt Nam cho đất dân sinh là 12mg/kg (QCVN

-

Đất (%)

100

100

100

100

96

Nguồn Phạm Tích Xuân, 2011[15]
Thái Nguyên là tỉnh nằm ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, có diện
tích tự nhiên 3 541 km2, dân số khoảng 1 085 000 ngƣời (chiếm 1,13% diện
tích và 1,41% dân số so với cả nƣớc).
Tỉnh Thái Nguyên có phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp
với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp với tỉnh Lạng Sơn, Bắc
Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội.
Địa hình của tỉnh chủ yếu là đồi núi, có nhiều dãy núi cao chạy theo
hƣớng Bắc - Nam, thấp dần về phía nam. Cấu trúc vùng núi đá phong hoá
mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ. Phía Nam và Tây

8


Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao, vách núi dựng đứng kéo dài theo
hƣớng Tây Bắc - Đông Nam.

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định, thực vật có khả năng hấp thụ và
tích lũy các chất ô nhiễm đặc thù từ môi trƣờng, chúng có thể chuyển hóa
nhiều chất độc thành không độc. Các chất độc đƣợc tích lũy trong các cơ
quan khác nhau của thực vật, thông qua thu hoạch những chất ô nhiễm sẽ
đƣợc thải loại khỏi môi trƣờng. Sử dụng thực vật để làm sạch kim loại,
thuốc trừ sâu, các dung môi hữu cơ, dầu mỡ, thuốc súng, hydratcacbon có
nhân thơm... tồn tại ở những vùng đất bị ô nhiễm kim loại nặng từ các nhà
máy sản xuất công nghiệp, các khu vực khai thác khoáng sản và nơi có hoạt
động phóng xạ.
Theo các nhà khoa học nghiên cứu về môi trƣờng thì xử lý ô nhiễm đất,
nƣớc bằng thực vật là một quá trình, trong đó dùng thực vật để thải loại, di chuyển,
tinh lọc và trừ khử các chất ô nhiễm trong đất, trong trầm tích và trong nƣớc ngầm.
Công nghệ thực vật xử lý ô nhiễm trong môi trƣờng đất là phƣơng pháp xử lý
nguyên vị (in-situ) sử dụng các đặc tính tự nhiên của thực vật để xử lý đất ô nhiễm.
Những thực vật này sau đó đƣợc thu hoạch và xử lý nhƣ những chất thải nguy hại
(Raskin và cs, 1997; Robinson và cs, 2003) [32], [33].
Hiện nay, công nghệ xử lý môi trƣờng bằng thực vật đã đƣợc phát triển
và áp dụng rộng rãi vào thực tế ở nhiều khu vực trên thế giới nhằm góp phần
giảm thiểu ô nhiễm kim loại trong môi trƣờng đất, nƣớc và không khí. Tuy
nhiên, những loài thực vật sử dụng để xử lý kim loại nặng là các cơ thể sống
nên các yếu tố sinh thái (nồng độ của kim loại nặng, dạng kim loại, độ pH,
hàm lƣợng oxy hòa tan, thành phần dinh dƣỡng…) trong môi trƣờng là những
yếu tố quyết định hiệu quả của quá trình xử lý.
Công nghệ xử lý ô nhiễm bằng thực vật (Phytoremediation) là công
nghệ sử dụng những cây xanh cùng các hệ vi sinh vật liên quan đến chúng để
xử lý ô nhiễm. Công nghệ này phù hợp nhất đối với ô nhiễm kim loại và đặc
biệt thuận lợi đối với môi trƣờng đất ô nhiễm.

11


12


Cho đến nay, trên thế giới đã phát hiện đƣợc 45 họ thực vật có các loài
“siêu tích tụ” kim loại nặng. Trong số này, họ Cải (Brasicaceae), họ Đậu
(Fabaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Cúc (Asteraceae) và họ Hoa môi
(Lamiaceae) là những họ có nhiều loài “siêu tích tụ” nhất. Một số loài thực vật
thƣờng đƣợc sử dụng theo phƣơng pháp này là Cải xanh (Brassica juncea), hƣớng
dƣơng (Helianthus sp.), Thlaspi caerulescens, Thlaspi rotundifolium,…
Đây là phƣơng pháp tốt nhất để có thể loại bỏ chất ô nhiễm từ đất sau
đó cô lập nó mà không cần phá hủy cấu trúc cũng nhƣ sự màu mỡ của đất
(Ghosh M., Singh S. P., 2005). Thực vật hấp thu, tích lũy, kết tủa và chuyển
chất ô nhiễm từ đất thành sinh khối cây nên đây là phƣơng pháp thích hợp nhất
cho xử lý các vùng ô nhiễm có hàm lƣợng chất ô nhiễm thấp và phân bố ở trên
bề mặt (Rulkens W.H., Tichy R. và cs, 1998). Trong thực tiễn, phƣơng pháp
chiết thực vật đã đƣợc áp dụng rộng rãi với một số kỹ thuật sau đây [35], [36]:
- Tách chiết bằng thực vật tự nhiên: Cách này đơn thuần chỉ sử dụng các
loài thực vật “siêu tích tụ” thu từ tự nhiên để xử lý ô nhiễm.
- Tách chiết bằng thực vật kết hợp với các chelate: Bổ sung chất trợ giúp
vào đất (chelate) làm tăng tính linh động và do đó tăng khả năng hấp thu kim
loại của cây trồng. Biện pháp bổ sung chất trợ giúp vào đất cũng đƣợc Turgut
C. và cs (2004) [41] thực hiện khi nghiên cứu khả năng hấp thụ Cd, Ni và Cr
của cây Helianthus annuus. Huang và cs (1997) cũng nghiên cứu theo hƣớng
này trên cây ngô và đậu Hà Lan [25].
- Tách chiết liên tục: Liên tục trồng cây lặp đi lặp lại qua các vụ khác
nhau. Trồng nhiều loài cây khác nhau, trồng luân canh và kết hợp nhiều
phƣơng pháp khác nhau nhằm tăng cƣờng quá trình tách chiết kim loại của
thực vật.
Trong quá trình tách chiết kim loại, sinh khối thực vật chứa chất ô
nhiễm đã đƣợc tinh lọc và đƣợc xem nhƣ một nguồn tài nguyên. Ví dụ, sinh

hơi và có thể bay hơi qua mô lá qua quá trình thoát hơi nƣớc. Điều này gây ra
các vấn đề nguy hiểm vì Hg khí quyển rất bền vững và bị tích lũy sinh học
(Henry J. R., 2000) [24]. Selenium (Se) cũng là dạng kim loại đặc biệt đƣợc thực

14


vật hấp thụ và bay hơi (Neumann và cs, 2003) [29]. Hiện nay, phƣơng pháp
nghiên cứu này chủ yếu mới ở mức thực nghiệm pilot.
Những thực vật tốt nhất sử dụng trong quá trình này là: cây dƣơng lai,
cỏ linh lăng (Medicago sativa), cải dầu (Brassica campestris), áp dụng để xử
lý nƣớc ngầm, đất, trầm tích và bùn thải bị ô nhiễm Hg, Se, TCE và CTC
(trích theo Lê Văn Khoa và cs, 2007) [11],[10].
Tất cả các quá trình xử lý kim loại bằng thực vật trên không phải luôn
luôn áp dụng riêng rẽ nhau. Để đạt đƣợc hiệu quả cao trong xử lý cần áp dụng
một cách đồng thời và thích hợp. Tuy nhiên hiệu quả xử lý kim loại còn tùy
thuộc vào dạng tồn tại của kim loại trong đất, nó có thể dễ hấp thụ hay không
cũng nhƣ hàm lƣợng của kim loại cần xử lý trong đất nhiều hay ít.
1.3.3. Tiêu chuẩn loài thực vật sử dụng để xử lý kim loại nặng trong đất
Theo nghiên cứu của Chaney và cs (1997) [20], để đạt hiệu quả cao trong
xử lý ô nhiễm, các loài thực vật đƣợc chọn phải có những tính năng sau:
- Có khả năng chống chịu đối với nồng độ kim loại cao;
- Có khả năng hấp thụ nhanh các kim loại từ môi trƣờng đất và nƣớc;
- Có khả năng tích lũy kim loại nặng cao kể cả nồng độ các ion này
thấp trong đất;
- Có khả năng chuyển vận kim loại từ rễ lên thân và lá;
- Có thể chịu đựng đƣợc điều kiện môi trƣờng dinh dƣỡng kém;
- Có khả năng sinh trƣởng nhanh và cho sinh khối lớn.
1.3.4. Phương pháp xử lý thực vật sau khi tích lũy chất ô nhiễm
Sinh khối thực vật chứa kim loại nặng là nguồn ô nhiễm cần đƣợc quản

dụ: T. caerlescence hấp thụ Cd, Ni, Pb, Zn; T.geosingense và T.
ochroleucum hấp thụ Ni và Zn. T. rotundifolium hấp thụ Ni, Pb, Zn (Jeanna
R. Henry, 2000; Neil Willey, 2007; Norman Terry và cs, 2000; Salt và cs,
1995) [28], [30], [37] .
Theo Salt và cộng sự (1998), số loài cây có khả năng hấp thụ kim loại
nặng cao đƣợc phát hiện là 397 loài, bao gồm 41 họ khác nhau [38].

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status