Đánh giá tác động của chính sách tiền tệ đến các hoạt động của NHTM - Pdf 41

Mục lục
Tiêu đề

Tran
g

1.

Lời mở đầu

1

2.

Nội dung chính

2

Chơng 1: Lý thuyết về chính sách tiền tệ và vai trò kiểm soát thị
trờng tiền tệ của NHTW

2

1.1.

Giới thiệu môn học,vị trí của môn học trong chơng trình
đại học.

2

1.2.

21

2.3.
Thu thập thông tin về các NHTM ở Việt Nam và trình bày vai
trò của các NHTM đối với các hoạt động kinh tế Việt
Nam.

22

2.4.
Trình bày các công cụ mà NHNN Việt Nam đã sử dụng để điều
tiết hoạt động của hệ thống các NHTM và phân tích kết
quả thu đợc.

30

Kết luận
Tài liệu tham khảo

39
40
1|Page


LờI Mở ĐầU
Từ sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và trao đổi đã ra đời một loại hàng
hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung. Đó là tiền tệ.Trong lịch sử tiền tệ,
nhiều loại hàng hóa đã đợc sử dụng cho vai trò này nh vỏ ốc, gia súc...; sắt, đồng,
bạc, vàng... Bản thân chúng là những yếu tố vật chất và có giá trị. Sự ra đời của
tiền giấy đánh dấu một sự thay đổi to lớn trong quá trình phát triển sản xuất của xã


Giới thiệu môn học, vị trí môn học trong chơng trình học đại

học.
1.1.1.

Kinh tế học (KTH)

Kinh tế học là môn học nghiên cứu xem xã hội sử dụng nh thế nào nguồn tài
nguyên khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa cần thiết và phân phối cho các
thành viên trong xã hội.
1.1.2.

Kinh tế học vĩ mô (KTHVM).

KTHVM là một phân nghành của KTH nghiên cứu sự vận động và những mối
quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nớc trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc
dân,nghĩa là nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trớc những vấn đề kinh tế
xã hội cơ bản: tăng trởng,lạm phát,thất nghiệp,xuất nhập khẩu hàng hóa và t bản,
sự phân phối nguồn lực và phân phối thu nhập giữa các thành viên trong xã hội
thông qua các phơng pháp phân tích cân bằng tổng hợp,t duy trừu tợng,phân tích
thống kê số lớn, mô hình hóa kinh tế.
Một trong những thớc đo quan trọng nhất về thành tựu KTVM của một quốc
gia là tổng sản phẩm quốc nội (GDP)- chỉ tiêu đo lờng tổng giá trị bằng tiền của
các hàng hóa,dịch vụ cuối cùng,đợc sản xuât ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
trong một thời kì nhất định(một năm). Tiếp đến, tỷ lệ thất nghiệp .Đó là một chỉ
tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia. Sự biến động
ngắn hạn của tỉ lệ thất nghiệp liên quan đến những dao động theo chu kì kinh
3|Page


4|Page


trực tiếp. Nó tạo thuận lợi đặc biệt cho quá trình lu thông hàng hóa, đợc
coi là dầu bôi trơn cho mọi hoạt động kinh tế, thúc đẩy phân công lao động
và mở rộng chuyên môn hóa sản xuất. Dòng lu thông tiền tệ trở thành hệ
thống huyết mạch của toàn bộ nền kinh tế thị trờng.
b.

Dự trữ giá trị:Tiền đợc dùng trong giao dịch mua,bán hàng hóa, dịch vụ.
Vậy, tiền cho phép trao đổi giá trị mà không trao đổi hàng hóa trực tiếp.Nó
tạo thuận lợi đặc biệt cho quá trình lu thông hàng hóa, đợc coi là dầu bôi
trơn cho mọi hoạt động kinh tế, thúc đẩy phân công lao động và mở rộng
chuyên môn hóa sản xuất. Dòng lu thông tiền tệ trở thành hệ thống huyết
mạch của toàn bộ nền kinh tế thị trờng.

c.

Đơn vị hạch toán :Tiền cung cấp một tiêu chuẩn giá trị, đợc dùng để đo lờng giá trị của các hàng hóa khác nhau.Đặc biệt nó cần thiết cho mọi nền
kinh tế vì khả năng so sánh các chi phí và lợi ích của các phơng án kinh tế
từ sản xuất đến lu thông và tiêu dùng của mọi quốc gia.

1.2.2.
Các nhân tố hình thành thị trờng tiền tệ.
1.2.2.1.

Cung tiền

1.2.2.1.1. Phân loại theo khả năng chuyển đổi từ một tài sản chính trở
thành một phơng tiện có khả năng sẵn sàng đợc sử dụng cho việc mua bán

U:tiền mặt lu hành

-Mức cung tiền danh nghĩa (MSn) đợc quyết định bởi quy mô lợng tiền cơ sở
H và khả năng tạo ra tiền của số nhân tiền tệ.
-Số nhân tiền tệ (mm ) là tỷ số giữa mức cung tiền MS và lợng tiền cơ sở H.
mm=MS/H => MS=mm * H
Tiền cơ sở H

6|Page


D tr R
Tin mt U

Tin gi khụng kỡ
hn D

Mc cung tin MS

Xác định số nhân tiền tệ :
-Nếu tỷ lệ dự trữ thực tế ra=rb(tỷ

-Nếu ra>rb và có sự rò rỉ tiền :

lệ dự trữ bắt buộc), không có sự rò rỉ

mm=(S+1) /(S+ra)
+)S: tỉ lệ giữa tiền mặt lu thông và

tiền:

Q:sản lợng thực tế

V:tốc độ lu thông tiền tệ
Vậy: M=(P*Q)/V

-Nếu V không đổi thì M phải thay đổi theo theo quy mô của GNPn.Sự thay
đổi M tác động trực tiếp đến lãi suất thị trờng tiền tệ,thông qua đó tác động đến
tiêu dùng,đầu t,xuất khẩu.Nên việc kiểm soát MS đợc đặc biệt coi trọng trong
chính sách quản lý KTVM của chính phủ.Muốn kiểm soát MS,phải có khả năng
tác động tới H,mm. Vai trò này đợc nhiều nớc giao cho NHTW đảm trách.
-Mức cung tiền thực tế(MSr ):là tỉ số giữa mức cung tiền danh nghĩa và giá
cả.
MSr=MSn/P
Lãi suất

-Đồ thị: dựa trên giả thiết MS là một

MS

công cụ của chính sách và đợc kiểm
soát chặt chẽ.Nó không thay đổi
trong một thời kỳ nhất định.(hình 1)
Mo

M

Hình 1 :Đồ thị MS
1.2.2.2.

Cầu tiền

phiếu,ít tài sản ở dạng tiền vì nó tạo
ra nhiều tiền hơn.Nên i càng tăng thì
LP

càng

giảm



ngợc

lại.

LPr=LPn/P
-Hàm cầu về tiền (hàm a thích thanh khoản): thể hiện mối quan hệ giữa cầu
tiền với thu nhập và lãi suất có dạng:

LP=k*Y h*i

(với : k và h là các

hệ số phản ánh độ nhạy cảm của mức cầu tiền đối với thu nhập và lãi suất).

9|Page


-Đồ thị (hình 2):
Sự vận động dọc theo đờng LP là do
i



-Tổng giá trị tài sản tài chính danh nghĩa (WN) có thể đợc xác định bằng lợng tài sản đã đợc cung ứng nh mức cung tiền , giá trị trái phiếu đã đa ra thị trờng.Mối quan hệ này đợc thể hiện bằng đẳng thức:
WN/P =(MS/P)+SB (2)

(MS/P): mức cung tiền thực tế
SB: giá trị thực tế của cung trái phiếu.

Từ (1) và (2) => LP + DB = (MS/P) +SB
<=>LP (MS/P) = SB DB
<=>(LP- (MS/P)) (SB DB) = 0
=>Khi thị trờng tiền tệ cân bằng thì thị trờng trái phiếu cũng cân bằng và ngợc
lại.Nghĩa là khi thị trờng tiền tệ cân bằng thì thị trờng tài chính nói chung cũng
cân bằng.
1.3. Phân tích hoạt động của hệ thống NHTM và vai trò điều tiết thị trờng tiền
tệ của NHTW.
1.3.1.

Hoạt động của hệ thống tiền tệ.

1.3.1.1.

Khái niệm

NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ , một tổ chức môi
giới tài chính.Hoạt động của nó là nhận tiền gửi của ngời này (cá nhân,doanh
nghiệp,các tổ chức xã hội...) và đem số tiền đó cho ngời khác vay để sinh lợi.NH
thu lợi nhuận trên cơ sở lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi.
1.3.1.2.



rb : tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

Rb: lợng dự trữ tiền bắt buộc.

D : tiền gửi.
- Một khoản tiền gửi mới đa vào hệ thống NH sẽ tạo thêm một khoản dự trũ mới
(R) và cho phép tạo một lợng tối đa khoản cho vay mới. Chúng đợc đa trở lại hệ
thống NH ,lại trở thành khoản tiền gửi mới D = (1/r b)*R. Kết quả lợng tiền gửi
tăng thêm là :

D = (1/rb)*R

12 | P a g e




tỷ số 1/rb đợc gọi là số nhân tiền tệ.Đó là cách thức mà các NHTM tạo ra tiền
( trong trờng hợp tỷ lệ dự trữ bắt buộc (r b) bằng tỷ lệ dự trữ thực tế (r a),không
có sự rò rỉ tiền,toàn bộ khối lợng tiền đợc giao dịch qua hệ thống NH).
1.3.2.
1.3.2.1.

Vai trò điều tiết thị trờng tiền tệ của NHTW.
Khái niệm về NHTW.

NHTW là một thiết chế công cộng,có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính
phủ;thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền,là NH của các NH,NH của
Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhà nớc về các hoạt động tiền

của Chính phủ.
b. Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc.: Tỷ lệ dự trữ thấp,số nhân tiền tệ sẽ lớn là điều
kiện thuận lợi để mở rộng tín dụng,tăng nhanh MS. NHTW là nơi duy nhất đợc
phép ra quyết định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các NHTM.Khi thay đổi quy
mô tỷ lệ này,NHTW đã khống chế một cách gián tiếp, nhng mạnh mẽ đến MS.Sử
dụng công cụ này thờng có hiệu quả cao,tác động nhanh chóng đến hoạt động cho
vay,nhng cũng gây khó khăn cho hoạt động của thị trờng tài chính.
Khi rb thấp,mm lớn sẽ giúp làm tăng hoạt động tín dụng,tăng nhanh MS.
Khi rb cao , mm nhỏ sẽ giúp làm giảm hoạt động tín dụng,giảm MS.
c. Lãi suất chiết khấu.(LSCK): LSCK là mức lãi suất quy định của NHTW khi họ
cho các NHTM vay tiền để đảm bảo có đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các
NHTM. Khi LSCK thấp hơn lãi suất thị trờng và điều kiện cho vay thuận lợi, sẽ là
tín hiệu khuyến khích các NHTM vay tiền để tăng dự trữ và mổ rộng cho vay,dẫn
đến MS sẽ tăng lên.Khi LSCK cao hơn lãi suất thị trờng thì sẽ hạn chế sự gia tăng
của MS.
Ngoài 3 công cụ chủ yếu trên đây nhằm điều tiết gián tiếp đối với thị trờng
tiền tệ ,NHTW còn có các công cụ khác nh kiểm soát tín dụng có lựa chọn,quy
định trực tiếp đối với lãi suất(tiền gửi,tiền tiết kiệm,cho vay...) v.v...
Tuy có trong tay nhiều công cụ hữu hiệu nhng kết quả kiểm soát MS của
NHTW còn bị giới hạn bởi khả năng kiểm soát tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi
của công chúng.Tỷ lệ này (s) phụ thuộc vào thói quen thanh toán của xã hội và
khả năng hoạt động của tổ chức tài chính ngoài tầm kiểm soát của NHTW.
14 | P a g e


Ch ơng 2.

Đánh giá việc tác động của chính sách tiền tệ đối với

hoạt động của hệ thống NHTM Việ Nam thời kỳ 2005-2009.

năm (trong đó, đầu t mới là 4 tỷ USD, đầu t bổ sung là 1,9 tỷ USD). Có thể nhận
thấy rằng năm 2005 đã khởi đầu cho một làn sóng đầu t FDI mới (sau khi suy
giảm từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á)
Bớc sang năm 2006,Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO,đòi hỏi
nớc ta phải thực hiện những cải cách kinh tế sâu rộng về mọi mặt đời sống kinh tế
xã hội. Nền kinh tế nớc ta năm 2006 vẫn duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá cao.
Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu do Quốc hội đề ra đều đạt và vợt kế hoạch nh:
16 | P a g e


GDP cả năm ớc tăng 8,2% (kế hoạch là 8%). GDP bình quân đầu ngời đạt trên
11,5 triệu đồng, tơng đơng 720 USD (năm 2005 đạt trên 10 triệu đồng, tơng đơng
640 USD), Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,4 3,5% (kế hoạch là 3,8%);công nghiệp và xây dựng tăng 10,4 - 10,5% (kế hoạch là
10,2%);dịch vụ tăng 8,2 - 8,3% (kế hoạch là 8%). Bên cạnh đó tỉ lệ hộ nghèo
giảm, đời sống đợc nâng cao. Nh vậy nền kinh tế duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá
cao; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Các cân đối lớn đợc bảo đảm và ổn định đợc KTVM. Các lĩnh vực về
khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hoá, thông tin, dạy nghề, y tế, thể
dục thể thao và nhiều lĩnh vực xã hội khác cũng có chuyển biến tích cực.
Bên cạnh những mặt tích cực thì trong giai đoạn này KT-XH cũng gặp phải
nhiều khó khăn yếu kém.Tốc độ tăng GDP tuy vợt kế hoạch đề ra nhng vẫn cha tơng xứng với tiềm năng. Chất lợng của sự tăng trởng, nhất là sức cạnh tranh của
nền kinh tế tuy có đợc cải thiện nhng vẫn còn nhiều yếu kém. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch còn chậm. Lạm phát cao là một trong những rủi ro cho sự phát triển
kinh tế. Lạm phát gia tăng sẽ kéo theo lãi xuất và và chi phí sản xuất. Hậu qủa là
sự gia tăng đầu t sẽ giảm.Giới nghèo với đồng lơng cố định sẽ chịu nhiều thiệt thòi
hơn cả.
Mặc dù gặp những tác động bất lợi của kinh tế thế giới và thiên tai, dịch bệnh
ở trong nớc, nhng bớc sang năm 2007,KT-XH Việt Nam đã có nhiều thành tích
đáng khích lệ về tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút vốn đầu t,
tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, thị trờng chứng khoán, vị thế quốc tế, giảm



mới nảy sinh từ trong nớc,nhiều dấu hiệu của lạm phát và sự mất ổn định kinh tế
vĩ mô đã xuất hiện ngày một nghiêm trọng. Qua gần 10 tháng thực hiện quyết liệt,
với quyết tâm cao tình hình KT - XH của đất nớc đã có những chuyển biến tích
cực. Việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô đã đạt đợc những kết quả bớc
đầu có ý nghĩa quan trọng (chỉ số tăng giá tiêu dùng giảm dần từ tháng 6-2008,
riêng tháng 9 còn 0,18%). Nền kinh tế duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá (cả năm
khoảng 6,5%-7%). An sinh xã hội đợc quan tâm,triển khai mạnh.
Thời gian cuối năm 2007 - đầu năm 2008, NHNN đã có những biện pháp dờng nh trái ngợc nhau dẫn đến tình trạng thiếu khả năng thanh toán cuả hệ thống
NHTM. NHNN mua vốn vào để duy trì tỷ giá tiền đồng đã làm ảnh hởng đến tính
thanh khoản của tiền đồng trong nền kinh tế. Tính thanh khoản có thể đợc nâng
cao nhờ nghiệp vụ trung hoà, song NHNN gần nh đã bán hết trái phiếu Chính phủ.
Bên cạnh đó, những mặt tồn tại và yếu kém vẫn còn nhiều: Lạm phát vẫn còn cao
(cả năm khoảng 24%); nhập siêu còn lớn (cả năm khoảng 19,4 tỉ USD bằng
khoảng 29% kim ngạch xuất khẩu); các cân đối vĩ mô cha vững chắc. Tốc độ tăng
trởng kinh tế giảm so với trớc, chất lợng, hiệu quả còn thấp. Đời sống nhân dân,
nhất là ngời nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai còn nhiều khó
khăn; việc xử lý nhiều vấn đề xã hội bức xúc còn hạn chế.
Năm 2009,kinh tế Việt Nam cũng đạt đợc những thành tựu to lớn nâng cao
đời sống xã hội. Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch theo hớng tích cực. Theo báo cáo
công bố tình hình KT-XH năm 2009 của Tổng cục Thống kê đợc công bố ngày
31/12, trong năm 2009, Việt Nam đã hoàn thành hai mục tiêu khó khăn là chống
suy giảm kinh tế và duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế hợp lý, bền vững; đồng thời
chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại.

19 | P a g e


Thành công này đáng ghi nhận trong bối cảnh khủng hoảng tài chính của một

so với năm 2008 và những năm gần đây.Đặc biệt, các cân đối kinh tế vĩ mô cha
thật vững chắc. Mức thâm hụt ngân sách tuy đã đợc khống chế, nhng đã lên tới 7%
GDP. Lạm phát trong năm tuy đợc khống chế ở mức hợp lý, nhng nhìn chung giá
cả ngày càng tăng và đang tiềm ẩn nhiều yếu tố có thể gây tái lạm phát cao. Ngoài
ra, một số vấn đề xã hội bức xúc chậm đợc khắc phục, đời sống nhân dân, nhất là
những ngời có thu nhập thấp, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít ngời và
vùng bị ảnh hởng của thiên tai vẫn còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ thất nghiệp là 2,9%,
cao hơn mức 2,38% của năm 2008. Tỷ lệ hộ nghèo tuy đã giảm nhng vẫn còn
12,3%. Bởi vậy, nhiệm vụ trong năm 2010, theo Tổng cục trởng.
* Nhận xét chung về tình hình KT-XH Việt Nam giai đoạn 2005-2009: Về cơ bản
thì kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn này tơng đối ổn định, tốc độ tăng trởng
kinh tế ngày càng cao, chỉ số phát triển con ngời không ngừng đợc nâng cao, thu
nhập bình quân đầu ngời ngày một cải thiện và từ đó đời sống của nhân dân ngày
một đi lên. Vị thế của Việt Nam ngày càng đợc nâng cao trên trờng quốc tế đặc
biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.Việt Nam hiện nay đợc đánh giá là một điểm đến cho các nhà đầu t nớc ngoài bởi vì Việt Nam có một
môi trờng kinh doanh ổn định.
2.2.

Trình bày mục tiêu của chính sách tiền tệ thời kỳ 2005-2009.
CSTT là công cụ quản lý hỗ trợ đồng tiền của chính phủ hay NHTW để đạt đ-

ợc những mục đích đặc biệt,nh:kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái,
đạt đợc toàn dụng lao động hay tăng trởng kinh tế. Chính sách lu thông tiền tệ bao
21 | P a g e


gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông
qua các nghiệp vụ thị trờng mở; qui định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên
thị trờng ngoại hối.
CSTT nhắm vào hai mục tiêu là lãi suất và lợng cung tiền. Thông thờng,

Đơn vị : tỷ
USD,%
2002 200 2004 200 2006
3
5
16.7 20.2 26
32.2 39.6
3
17.75 22.7 31.52 36.8 44.41
8
8
1.05 2.58 5.52 4.65 4.81
7
7.3 7.8
8.4 8.2

CPI (%)

4

Chỉ số
Xuất khẩu
Nhập khẩu

3

9.5

8.4 6.6


4.0 5.2
6.5
8.0
ODA giải ngân
1.53 1.42 1.65 2.1 1.78 2
2
FDI thực hiện
2.02 1.89 1.6
2.2 4
4.6
11.5
FII
1.3
5.7
8.0
Nguồn: Tổng cục Thống kê, báo cáo của Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF & tính toán

2.3. Thu thập thông tin về các NHTM ở Việt Nam và trình bày vai trò của các
NHTM đối với các hoạt động kinh tế Việt Nam.
2.3.1.

Dới đây là danh sách các NHTM ở Việt Nam.

Thông tin về các NHTM Nhà nớc.
a. NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK).
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nayAGRIBANK hiện là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ
lực trong đầu t vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng nh đối với
23 | P a g e


Ngày thành lập:
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Việt Nam
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam



Nhiệm vụ:Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng,
dịch vụ NH và phi NH phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng
nâng cao lợi nhuận của NH, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,
phục vụ phát triển kinh tế Đất nớc.



Mục tiêu hoạt động: Trở thành NH chất lợng uy tín hàng đầu tại Việt
Nam.



Khách hàng- đối tác:Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty
tài chính,có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế
giới.Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu á, Hiệp hội ngân hàng
ASEAN, Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu á Thái Bình Dơng (ADFIAP), Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.



Sản phẩm dịch vụ:
- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống

và hiện đại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status