Header Page 1 of 16.
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢƠNG THU HƢƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CÓ HIỆU QUẢ
CHƢƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 2 of 16.
ii
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận
văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Trương Thu Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 3 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 4 of 16.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình
của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập
thể và cá nhân đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Ngô Xuân Hoàng
đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế &
QTKD Thái Nguyên, khoa Sau đại học đã trang bị cho tôi những kiến thức và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Phần mở đầu ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................ 3
4. Bố cục của đề tài ................................................................................... 4
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về giảm nghèo, giảm nghèo bền vững cho hộ
nông dân và phƣơng pháp nghiên cứu. ................................................. 5
1.1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo và giảm nghèo bền
vững cho hộ nông dân ............................................................................... 5
1.1.1. Hộ nông dân và các vấn đề về hộ nông dân .................................... 5
1.1.2. Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững .......................................... 10
1.1.3. Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững (Nghị quyết 30a) . 14
1.1.4. Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới và Việt
Nam ......................................................................................................... 26
1.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 46
1.2.1. Chọn vùng nghiên cứu .................................................................. 46
1.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 46
1.2.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 47
1.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 47
1.2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 5 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 6 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 7 of 16.
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CSXH
Chính sách xã hội
CT
Chương trình
DV
Dịch vụ
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTSX
TB
Thương binh
THCS
Trung học cơ sở
TM
Thương mại
XDCB
Xây dựng cơ bản
XDCSHT
Xây dựng cơ sở hạ tầng
XH
Xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 7 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 2.13: Kinh phí hỗ trợ làm chuồng trại năm 2009 – 2010 ..................... 88
Bảng 2.14: Công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tại huyện Ba Bể ...... 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 8 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 9 of 16.
vii
Bảng 2.15: Tình hình giải ngân vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng năm
2009 – 2010 .................................................................................. 92
Bảng 2.16. Tình hình đói nghèo của huyện Ba Bể sau 2 năm thực hiện
chương trình 30a ........................................................................... 94
Bảng 2.17: Tình hình cung cấp dịch vụ thiết yếu dành cho người nghèo
sau 2 năm thực hiện chương trình 30a ......................................... 95
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy thực hiện chương trình 30a ................................. 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 10 of 16.
Footer Page 10 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 11 of 16.
ix
11. UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 1210/QĐ- UBND ngày
03/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giảm nghèo tỉnh Bắc Kạn năm
2009.
12. UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 1331/QĐ- UBND ngày
19/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát,
điều chỉnh dự án trồng mới 5 triệu ha rừng sau quy hoạch lại 3 loại
rừng huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn.
13. UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 2808/QĐ- UBND ngày
16/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức hỗ trợ trồng
rừng tại huyện Ba Bể và Pắc Nậm theo nghị quyết 30a/2008/NQ- CP
ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
14. UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 510/QĐ-
UBND ngày
17/3/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập tổ công tác giúp
ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP của Chính phủ
tại địa bàn huyện Ba Bể.
15. UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 315/QĐ-
18. UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày
13/7/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt bổ sung danh mục
đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư Chương trình hỗ trợ giảm
nghèo nhanh, bền vững của huyện Ba Bể năm 2010.
19. UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định 1815/QĐ-UBND ngày 07/9/2010
của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đề án khuyến nông – khuyến
ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Ba
Bể, giai đoạn 2011 - 2020.
20. UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
24/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt dự án đào tạo
nghề cho lao động nông thonn đến năm 2020 tỉnh Bắc Kạn.
21. UBND tỉnh Bắc Kạn (2011), Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày
16/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kế hoạch thực
hiện việc tuyển chọn 22 trí thức trẻ, ưu tú có trình độ đại học tăng
cường về làm Phó chủ tịch UBND xã thuộc huyện Ba Bể và Pác Nặm
tỉnh Bắc Kạn.
22. UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày
04/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc hỗ trợ gạo cho các hộ nghèo
thuộc các huyện: Ba Bể, Pác Nặm tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
trong thời gian chưa tự túc được lương thực theo Nghị quyết
30a/2008/NĐ-CP của Chính Phủ năm 2009 và năm 2010.
23. Văn phòng chính phủ (2010), Thông báo số 258/TB – VPCP ngày
21/05/2009 về kết luận của Phó Thủ tường Nguyễn Sinh Hùng tại hội
nghị giao ban trực tuyến thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP về
chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện
nghèo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
phê duyệt "Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo". Đây
là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợp với mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
(MDG) của Liên Hợp Quốc công bố. Trong quá trình xây dựng chiến lược có
sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như IMF,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 13 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 14 of 16.
2
UNDP, WB,.. tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam. Vấn đề là cụ
thể hoá chiến lược bằng các chương trình, dự án được triển khai, được giám
sát và đánh giá thường xuyên. Các nghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói
nghèo đến từng xã, từng hộ.
Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo, tại phiên họp ngày
18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việc triển
khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61
huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50%. Với mục tiêu: "Tạo sự chuyển
biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào
dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng
các huyện khác trong khu vực. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của địa
phương. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của
từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có
hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ;
Chương 1: Cơ sở khoa học về giảm nghèo, giảm nghèo bền vững cho hộ
nông dân và phương pháp nghiên
Chương 2: Thực trạng việc triển khai chương trình giảm nghèo và giảm
nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Một số giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm
nghèo bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 16 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 17 of 16.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIẢM NGHÈO, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HỘ NÔNG DÂN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo và giảm nghèo bền
vững cho hộ nông dân
1.1.1. Hộ nông dân và các vấn đề về hộ nông dân
1.1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân
a. Khái niệm hộ
Trên thực tế có rất nhiều cách nhìn nhận về hộ do có nhiều cách tiếp cận vào
hộ nông dân. Do đó hộ nông dân được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau:
* Trên phương diện thống kê cho rằng “Hộ là những người sống chung
dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ” [3].
* Tại hội thảo lần thứ IV về quản lý trang trại ở Hà Lan năm 1980 cho
công nghiệp trong đó phát triển nông nghiệp họ tỏ ra ưu thế hơn [3].
* Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản
xuất kinh tế - xã hội, trong đó các nguồn lực đất đai, lao động tiền vốn và tư
liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất: Có chung chân quỹ,
ở chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời
sống xã hội là tuỳ thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo
điều kiện để phát triển [3].
Do vậy tự những thành viên trong hộ lao động nên không có khái niệm
tiền lương và không tính được lợi nhuận, địa tô, lợi tức. Hộ nông dân chỉ có
thu nhập chung của tất cả các hoạt động kinh tế. Đó là sản xuất lương thực thu
được hàng năm của hộ trừ đi chi phí mà họ đã bỏ ra để phục vụ cho quá trình
sản xuất.
1.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân
Từ những khái niệm hộ đã nói lên những đặc trưng cơ bản của hộ.
Những đặc trưng này mang tính lịch sử, gắn liền với các quá trình tiến triển
của khái niệm về hộ qua các giai đoạn lịch sử. Ở Việt Nam trên 67,76% dân
số sống ở nông thôn, bởi vậy nghiên cứu về kinh tế hộ có ý nghĩa chiến lược
quan trọng. Kinh tế hộ là tế bào, là cơ sở tổ chức kinh tế nông nghiệp ở nông
thôn. Cấu trúc của kinh tế hộ đa dạng có thể là thuần nông, hoặc đan xen với
hoạt động kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Tính đa dạng phức tạp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 18 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 19 of 16.
7
Footer Page 19 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 20 of 16.
8
lực để phát triển kinh tế nông hộ. Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả
sản xuất với lợi ích người lao động và lợi ích kinh tế đã trở thành động lực
thúc đẩy của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế hộ
nông dân.
Thứ năm: Kinh tế hộ nông dân là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng
hiệu quả. Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng xuất thấp. Kinh
tế hộ vẫn có khả năng cho năng xuất cao hơn các doanh nghiệp có quy mô
lớn, kinh tế hộ nông dân vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao thì đó lại là biểu hiện của sản
xuất lớn. Thực tế kinh tế hộ nông dân là loại hình thích hợp nhất đối với đặc
điểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi trong quá trình sinh
trưởng, phát triển cần sự tác động kịp thời.
Thứ sáu: Kinh tế hộ nông dân sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ
là chủ yếu, song kinh tế hộ nông dân cũng có giới hạn nhất định, đặc biệt
trong sản xuất đòi hỏi các hộ phải có sự hợp tác, đoàn kết thì mới làm được.
Một số hộ nông dân riêng lẻ khó có thể giải quyết các vấn đề thuỷ lợi, phòng
trừ sâu bệnh - dịch hại, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất tiêu thụ nông
sản hàng hoá, phòng trừ thiên tai trong sản xuất kinh doanh. Ở đây lại nổi lên
sự cần thiết của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân cũng như
nhiều nhân tố khác nhau trong quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh tế hộ nông
dân phát triển. Vì vậy khi nghiên cứu kinh tế hộ nông dân chúng ta phải nắm
ngành để có những định hướng và các giải pháp phát triển cho từng vùng cụ thể.
1.1.1.4. Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế nước ta hiện nay
Cung cấp các sản phẩm không thể thiếu được cho xã hội loài người,
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường và tạo nguồn nguyên liệu cho
các ngành kinh tế quốc dân.
Cung cấp và duy trì các nguồn lực như: đất đai, lao động, góp phần vào
phân công lao động xã hội và nông thôn.
Phát triển kinh tế hộ nông dân vùng cao sẽ góp phần vào bảo vệ môi
trường sinh thái, bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, nước, đảm bảo an ninh
quốc phòng.
Là thị trường rộng lớn cho các ngành kinh tế quốc dân. Góp phần vào
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá mà nhà nước ta đang hướng tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 21 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 22 of 16.
10
1.1.2. Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
1.1.2.1. Quan điểm nghèo đói
Quan điểm về đói nghèo của từng quốc gia, từng vùng, lãnh thỏ, từng
nhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể. Tiêu chí chung nhất
để xác định đói nghèo là căn cứ vào thu nhập hay chi tiêu thỏa mãn nhu cầu
cơ bản của con người.
Khái niệm về đói nghèo được đưa ra tại hội nghị bàn về nghèo đói ở khu
Tuy nhiên các tiêu chí và chuản mực đánh giá, phân loại sự nghèo đói
còn phụ thuộc và từng vùng, từng điều kiện lịch sủ nhất định. Đói nghèo là hai
danh từ có quan hệ mật thiết với nhau, có thể gắn chúng vào thành một từ kép.
Liên hợp quốc đưa ra hai khái niệm chính về nghèo đói như sau:
- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng
những nhu cầu cơ bản tối thiểu. Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là
những đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và
giáo dục. ngoài những nhu cầu cơ bản trên, cũng có ý kiến cho rằng nhu cầu
tối thiểu bao gồm quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng [5].
Tùy vào mức độ đảm bảo nhu cầu tối thiểu mà sự nghèo khổ của dân cư
được chia thành nghèo hoặc rất nghèo, hoặc nghèo bậc II, nghèo bậc III.
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng và ở một thời kỳ nhất định. Nghèo tương đối
phát triển theo không gian và thời gian nhất định tùy thuộc vào mức sống
chung của xã hội. Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về
mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của địa
phương ở một thời kỳ nhất định.
Từ những đánh giá trên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc xóa dần
nghèo tuyệt đối là công việc có thể làm, còn nghèo tương đối là hiện tượng
thường có trong xã hội và vấn đề cần quan tâm là rút ngắn khoảng cách chênh
lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo.
Nước nghèo: Một quốc gia được coi là nghèo khổ khi thu nhập thực tế
bình quân đầu người còn thấp, nguồn lực hạn hẹp, cơ sở hạ tầng và môi
trường yếu kém, có vị trí không thuận lợi trong giao lưu với cộng đồng quốc tế.
Thực tế, khái niệm có thể không thống nhất, đối với từng quốc gia khác
nhau sẽ có chuẩn mực đánh giá khác nhau. Vì thế, trên cơ sở thống nhất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 23 of 16.
Tại Việt Nam chuẩn nghèo của Chính phủ do Bộ Lao động – TB&XH
công bố đã điều chỉnh qua 6 giai đoạn được thể hiện qua bảng 1.1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 24 of 16.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 25 of 16.
13
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ
Giai đoạn
Đơn vị tính
Hộ đói
Hộ nghèo
1. Giai đoạn 1993-1994
(Gạo)
Khu vực nông thôn
Kg/người/tháng
13
20
Vùng thành thị
Kg/người/tháng
13
25
Đồng/người/tháng
45.000
55.000
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng
45.000
70.000
Vùng thành thị
45.000
90.000
Đồng/người/tháng
260.000
Khu vực nông thôn
Đồng/người/tháng
400.000
Khu vực thành thị
Đồng/người/tháng
500.000
5. Giai đoạn 2006-2010
6. Giai đoạn 2011-2015
(Nguồn: Bộ Lao động thương binh và xã hội)
1.1.2.3. Quan điểm về thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững
Giai đoạn 2006 – 2010 một hộ được coi là thoát nghèo khi có thu nhập
bình quân đầu người trên 200.000 đồng/người/tháng đói với khu vực nông
thôn và 260.000 đồng/người/tháng đối với thành thị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 25 of 16.