ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM NGỌC THẠCH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO MỘT SỐ
GIỐNG HOA LAN HOÀNG THẢO (DENDROBIUM)
TẠI THÀNH PHỐ LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM NGỌC THẠCH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO MỘT SỐ
GIỐNG HOA LAN HOÀNG THẢO (DENDROBIUM)
TẠI THÀNH PHỐ LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Đại học, Khoa Nông học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo: TS. Đặng Thị Tố Nga,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành
Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ viên chức
Khoa Nông học, Phòng Đào Tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới những người
thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Thạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu ............................................................................................... 2
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 34
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ........................................................................ 34
2.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ................................................................. 37
2.3.3. Theo dõi sâu bệnh hại chính............................................................................ 38
2.4. Xử lí số liệu ....................................................................................................... 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUÂN .................................. 40
3.1. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lan hoàng
thảo tại Thành Phố Lai Châu ..................................................................................... 40
3.1.1. Các thời kỳ sinh trưởng của 4 giống lan hoàng thảo. ..................................... 40
3.1.2. Kết quả đánh giá sinh trưởng thân lá của 4 giống lan nghiên cứu. ................. 41
3.1.3. Kết quả đánh giá năng suất, chất lượng của 4 giống lan nghiên cứu .............. 43
3.1.4. Tình hình bệnh hại các giống lan hoàng thảo ................................................. 47
3.1.5. Hạch toán kinh tế ............................................................................................ 49
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất,
chất lượng của giống Hoàng thảo Nghệ Tâm ........................................................... 50
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển, năng
suất và chất lượng của giống Hoàng thảo Nghệ Tâm. .............................................. 50
3.2.2. Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất và chất lượng của giống lan
hoàng thảo Nghệ Tâm ............................................................................................... 55
3.2.3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất
và chất lượng của giống Hoàng thảo Nghệ Tâm ....................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 71
1. Kết luận ................................................................................................................. 71
2. Đề nghị .................................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72
PHẦN PHỤ LỤC..................................................................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Trung bình
Tr.đ
Triệu đồng
Tr.đ/ha/năm
Triệu đồng / héc ta / năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tốc độ phát triển của ngành sản xuất hoa - cây cảnh giai đoạn 19942014 ....................................................................................................... 17
Bảng 3.1: Các thời kỳ sinh trưởng của 4 giống lan hoàng thảo ................................ 41
Bảng 3.2: Một số đặc điểm hình thái của 4 giống lan hoàng thảo ............................ 42
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu năng suất, chất lượng của 4 giống lan hoàng thảo thí
nghiệm ................................................................................................... 44
Bảng 3.4: Đặc điểm hình thái hoa của các giống lan hoàng thảo ............................. 46
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của 4 giống lan hoàng thảo thí nghiệm (Tính cho
số lượng 10 giò của 1 ô thí nghiệm) ...................................................... 49
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng thân của giống hoàng thảo
Nghệ Tâm .............................................................................................. 50
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng lá của giống Hoàng thảo
Nghệ Tâm .............................................................................................. 52
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đặc điểm thân lá của 4 giống Hoàng Thảo ............................................... 42
Hình 3.2. Một số chỉ tiêu năng suất, chất lượng của 4 giống lan hoàng thảo ........... 44
Hình 3.3. Đặc điểm hình thái hoa của 4 giống lan Hoàng Thảo ............................... 47
Hình 3.4. Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng thân của giống Hoàng thảo
Nghệ Tâm................................................................................................... 51
Hình 3.5. Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng lá của giống Hoàng thảo
Nghệ Tâm................................................................................................... 52
Hình 3.6. Ảnh hưởng của giá thể đến năng suất của giống Hoàng thảo Nghệ
Tâm ............................................................................................................ 53
Hình 3.7. Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng thân của giống Hoàng
thảo Nghệ Tâm........................................................................................... 56
Hình 3.8. Ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng lá của giống Hoàng
thảo Nghệ Tâm........................................................................................... 58
Hình 3.9. Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất và chất lượng của giống
lan hoàng thảo Nghệ Tâm .......................................................................... 60
Hình 3.10. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng thân của giống
Hoàng thảo Nghệ Tâm ............................................................................... 64
Hình 3.11. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng lá của giống
Hoàng thảo Nghệ Tâm ............................................................................... 66
Hình 3.12. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến năng suất của giống Hoàng
thảo Nghệ Tâm........................................................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
kiện thiên nhiên ưu đãi, nước ta có đủ điều kiện để cho hoa lan phát triển, nhất là các
loại hoa lan bản địa. Chúng ta có thể trồng các loại lan từ núi cao đến đồng bằng, từ
trang trại, sân vườn đến ban công nhà tầng của thành phố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Lai Châu cũng là nơi khởi nguồn của rất nhiều loài lan bản địa quý của Việt
Nam như Địa lan và đặc biệt là lan Hoàng Thảo rất phòng phú về loài và giống. Do
giá bán các loài lan khá cao, nên những loài phong lan bản địa quý hiếm như lan
Hoàng Thảo Nghệ tâm, Hoàng thảo Đùi gà, Quế Lan Hương, lan Ý Ngọc ... đã bị
khai thác cạn kiệt, do đó cần phải có biện pháp bảo tồn và phát triển các loài lan này
một cách hiệu quả.
Lan hoàng thảo hấp dẫn người tiêu dùng bởi màu sắc và độ bền hoa, dễ trồng
và đặc biệt có giá trị kinh tế cao cho thu nhập lớn với ngành trồng hoa trong nước.
Mặc dù có nhiều biến động bất lợi về thị trường tiêu thụ hoa cắt cành, nhưng gần
đây, việc nuôi trồng hoa lan với quy mô lớn nhằm mục đích khai thác kinh doanh đã
dần dần được mở rộng. Các giống phong lan hoàng thảo Tam Bảo Sắc, Nghệ Tâm,
Ý Ngọc, Va ni... đã được nhiều nhà vườn trồng hoa ở Thành phố Lai Châu quan
tâm và đầu tư với quy mô lớn. Diện tích trồng hoa ngày càng tăng trong đó ưu tiên
phát triển trồng hoa lan hoàng thảo. Hiện này trên địa bàn toàn Thành phố Lai Châu
có nhiều cở sở nổi tiếng như: cơ sở Hoàng Nghĩa, Chí Tình, Hằng Công...
Xuất phát từ yêu cầu thực tế khách quan đó và để góp phần phát triển ngành
nuôi trồng lan hoàng thảo có hiệu quả nhất ở Lai Châu, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và biện pháp kỹ thuật
cho một số giống hoa lan hoàng thảo (Dendrobium) tại thành phố Lai Châu”.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm tài liệu khoa học phục vụ
cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học về cây hoa lan.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Toàn bộ kết quả nghiên cứu của đề tài được vận dụng vào thực tiễn trồng
lan hoàng thảo, phục vụ thiết thực cho ngành sản xuất hoa lan ở Lai Châu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu về giống hoa lan
Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, nghề trồng hoa và thú chơi hoa trong
những năm gần đây ngày càng được coi trọng và dần đi theo chiều sâu, thưởng thức
các loại hoa đẹp có giá trị hơn. Hoa lan đang là nhu cầu của nhiều người trên thế
giới nhất là trong những ngày lễ tết. Hiện nay hoa lan đang được sản xuất và lưu
thông như một loại hàng hóa có giá trị cao. Người ta đã tuyển chọn, lai tạo một số
giống lan ở nhiều quốc gia trên thế giới... Ở Việt Nam, cây hoa lan đã được một số
nhà khoa học nghiên cứu đánh giá, tuyển chọn một số giống lan lai nhập nội như Hồ
Điệp (Phạm Thị Liên và cs, 2009)[21], lan hoàng thảo lai (Bùi Thị Thu Hiền,
2009)[43], lan Đai Châu nhập nội (Hoàng Thị Loan, 2006)[22 ] và bước đầu thu
được những kết quả tốt.......Tuy nhiên các giống lan rừng của Việt Nam đã được
thuần hóa và được nuôi trồng ở các địa phương như Hoàng thảo thì chưa được
nghiên cứu khảo nghiệm tại các vùng sinh thái một cách hệ thống trước khi trồng,
nhiều loại lan như Cattleya, Rhychostylis, Oncidium…
Gạch nung: trồng lan rất tốt nhưng phải nung già, ngăn rêu mọc, luôn tạo độ
thoáng thích hợp cho bề mặt rễ bám, nhược điểm là nặng chỉ phù hợp trồng chậu
thích hợp với nhiều loài lan thuộc chi Cymbidium…
Rêu: có dạng sợi, dai, thoáng xốp giữ ẩm rất tốt, hấp thụ dinh dưỡng tốt rất
phù hợp với nhiều loài lan khác nhau, nhất là lan Hồ điệp, nhưng giá thành rất cao,
đây cũng là nguyên nhân làm tăng giá thành sản phẩm.
Xơ dừa: là giá thể rẻ tiền, dễ kiếm. Tuy nhiên cũng có nhược điểm thoát
nước nhanh, chóng mục, vì vậy dễ bị sâu bệnh. Đối với giá thể này cần phải thường
xuyên phun thuốc phòng trừ sâu bệnh.
Rễ bèo tây (lục bình): giữ ẩm tốt, dễ kiếm, rẻ tiền, trong rễ bèo có chứa một
phần dinh dưỡng. Chính vì vậy, từ xa xưa con người đã dùng để bó bầu cành chiết
nhanh ra rễ, nhưng chóng mục, dễ bị sâu bệnh vì vậy cũng phải thường xuyên phun
phòng trừ sâu bệnh.
Mút xốp: dễ kiếm, giữ nước rất nhanh nhưng thoát cũng nhanh vì vậy khi sử
dụng giá thể này cần chú ý đến chế độ tưới nước, phân.
1.1.3. Cơ sở khoa học nghiên cứu về ánh sáng
Cường độ chiếu sáng ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinh trưởng, phát triển
và ra hoa của lan. Thiếu nắng cây lan vươn cao nhưng nhỏ và ốm yếu, lá màu
xanh tối, dễ bị sâu bệnh tấn công, cây ít nảy chồi, khó ra hoa, hoa nhỏ và ngắn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
màu sắc không tươi, hoa nhanh tàn. Thừa nắng lan thấp cây, lá vàng có vết nhăn
và khô, mép lá có xu hướng cụp vào, dễ ra hoa sớm khi cây còn nhỏ nên hoa ngắn,
7
Thừa lân cây thấp, lá dày, ra hoa sớm nhưng hoa ngắn, nhỏ và xấu, cây mất
sức rất nhanh sau ra hoa và khó phục hồi. Thừa lân thường dẫn đến thiếu Kẽm, Sắt
và Mangan.
Thiếu kali, cây kém phát triển, lá già vàng dần từ hai mép lá và chóp lá sau
lan dần vào trong, lá đôi khi bị xoắn lại, cây mềm yếu dễ bị sâu bệnh tấn công, cây
chậm ra hoa, hoa nhỏ, màu không sắc tươi và dễ bị dập nát.
Thừa kali, thân lá không mỡ màng, lá nhỏ. Thừa kali dễ dẫn đến thiếu magiê
và can xi.
Thiếu lưu huỳnh, lá non chuyển vàng nhạt, cây còi cọc, kém phát triển, sinh
trưởng của chồi bị hạn chế, số hoa giảm.
Thiếu magiê, thân lá èo uột, xuất hiện dải màu vàng ở phần thịt của các lá già
trong khi hai bên gân chính vẫn còn xanh do diệp lục tố hình thành không đầy đủ,
cây dễ bị sâu bệnh và khó nở hoa.
Thiếu canxi, cây kém phát triển, rễ nhỏ và ngắn, thân mềm, lá nhỏ, cây yếu
dễ bị đổ ngã và sâu bệnh tấn công.
Thiếu kẽm, xuất hiện các đốm nhỏ rải rác hay các vệt sọc màu vàng nhạt chủ
yếu trên các lá đã trưởng thành, các lá non trở nên ngắn, hẹp và mọc sít nhau, các
đốt mắt ngọn ngắn lại, cây thấp, rất khó ra hoa.
Thiếu Đồng, xuất hiện các đốm màu vàng và quăn phiến lá, đầu lá chuyển
trắng, số hoa hình thành ít bị hạn chế, cây yếu dễ bị nấm tấn công.
Thiếu Sắt, các lá non chuyển úa vàng sau trở nên trắng nhợt, cây còi cọc, ít
hoa và dễ bị sâu bệnh tấn công.
Thiếu Mangan, úa vàng giữa các gân của lá non, đặc trưng bởi sự xuất hiện
các đốm vàng và hoại tử, các đốm này xuất hiện từ cuống lá non sau lan ra cả lá,
cây còi cọc, chậm phát triển.
khô khó sử dụng đồng đều, nếu nó hoà tan có thể gây hại cho rễ non. Phân bón lỏng
dễ sử dụng và phân được phân tán trong chậu, mau thấm xuống rễ và lá. Phân bón
bọc nhựa, giải phóng chậm, cũng có thể dùng được cho lan.
Phân bón qua lá gồm: Phân hoá học (vô cơ), phân hữu cơ (xác bã động vật...)
và phân phức hữu cơ. Hiện nay trên thị trường Việt Nam (Nguyễn Hạc Thúy, 2001)
[39] có khoảng 40 loại phân bón lá khác nhau, trong đó có rất nhiều loại phân bón lá
vô cơ dùng cho lan, phần lớn là các sản phẩm nhập ngoại, hoặc được sản xuất theo
quy trình của nước ngoài. Do chủng loại phân phong phú và đa dạng nên việc tính
toán bón phân cho lan phải tuỳ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng của cây mà
bón cho phù hợp, đem lại hiệu quả kinh tế nhất. Vì vậy việc nghiên cứu phân bón
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
qua lá cho lan hoàng thảo là hết sức cần thiết góp phần phát triển giống lan hoàng
thảo tại Lai Châu.
1.2. Nguồn gốc, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây hoa lan
1.2.1. Nguồn gốc phân loại chi lan hoàng thảo (Dendrobium)
Cây hoa lan được biết đến đầu tiên ở phương Đông, nói về hoa lan là phải
nói đến người Trung Hoa. Quyển “Dược thảo và phương pháp dưỡng sinh” của
Mao Siang ở đời nhà Tống, Trung Quốc (960 - 1279) đã trình bày rất rõ những công
dụng của nhiều loài lan thuộc chi Dendrobium. Vào đời nhà Minh (1368 - 1644)
hoa lan đã được họa sỹ nổi tiếng của Trung Quốc vẽ tranh tạo nên những tác phẩm
nghệ thuật phục vụ cho trang trí (dẫn theo Nguyễn Tiến Bân, 1997) [3]. Chi Hoàng
thảo (hay Thạch Hộc) có tên khoa học là Dendrobium. Tên khoa học xuất phát từ
tiếng Hy lạp: dendron có nghĩa là cây gỗ và bios có nghĩa là đời sống, liên hệ đến
giả hành. Các giả hành có thể phân thành các đốt như cây tre. Nhiều loài có rãnh
dọc theo giả hành (Nguyễn Thị Kim Lý, 2009)[23].
- Rễ lan: Rễ thuộc loại rễ chùm, có màu trắng và nhỏ hơn rễ của một số loài
lan khác, rễ có khả năng tái sinh mạnh, khả năng hút nước và dinh dưỡng tốt. Rễ
Hoàng thảo nhỏ, tập trung ở gốc do đó cần giữ ẩm cho rễ.
- Thân lan: Hoàng thảo có thân dài, được tạo bởi các đốt, trên các đốt có bẹ
lá bao bọc, mỗi đốt có 1 mầm ngủ, mầm ngủ này có khả năng tái sinh tạo thành một
cá thể mới.
- Lá lan: Lan hoàng thảo có lá nhỏ, mọc đối xứng nhau trên thân, lá dày,
màu xanh đậm, tuổi thọ của lá kéo dài từ 1-2 năm.
- Hoa lan
Hoa của lan hoàng thảo cũng mang đặc trưng chung của các loài lan. Thuộc
hoa mẫu 3, có 6 cánh hoa, trong đó có 3 cánh đài, ở giữa là cánh môi. Màu sắc của
hoa rất phong phú và độ bền dài. Cuống hoa mọc ở đỉnh sinh trưởng của cây. Một
thân có thể có từ 1-4 cành hoa, mỗi cành hoa mang từ 5-16 hoa tùy theo giống, độ
tuổi của cây và điều kiện chăm sóc, hoa có khả năng đậu quả rất cao.
- Quả lan: Quả lan hoàng thảo thuộc loại quả nang, khi chín nở ra theo các
đường nứt dọc, quả dài phình ở giữa, trong quả có chứa rất nhiều hạt.
- Hạt lan: Hạt lan rất nhỏ, từ lúc còn non có màu trắng, khi chín có màu nâu
vàng. Hạt rất khó nảy mầm trong điều kiện tự nhiên nhưng nảy mầm tốt trong điều
kiện nhân tạo (môi trường invitro).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
1.2.3. Đặc điểm thực vật học của 4 giống lan nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
Sinh học và sinh thái: Ra hoa vào tháng 4 - 7. Tái sinh bằng chồi và hạt. Mọc
bám trên các cây gỗ lớn trong rừng, ở độ cao 600 - 1600 m.
Phân bố: Trong nước: Lào Cai (Sapa), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Gia Lai (Chư
Pah, Gia Lu), Lâm Đồng (Đà Lạt), Lai Châu (Sìn Hồ).
Thế giới: Ấn Độ, Butan, Trung Quốc, Mianma, Thái Lan.
Giá trị: Dùng chữa sốt cao, thương tổn bên trong cơ thể, miệng khô phiền
khát, hư nhiệt sau khi bị bệnh. Cây dùng làm cảnh vì có hoa đẹp, màu trắng ngà với
chót hường hay tía, môi rìa đẹp chót hường có 2 bớt màu vàng gần gốc.
Tình trạng: Loài có khu phân bố và nơi cư trú chia cắt. Hiện đã bị suy giảm
nghiêm trọng do khai thác để bán, chủ yếu làm cây cảnh, đôi khi làm thuốc và chặt
phá rừng hủy hoại nơi cư trú.
- Hoàng thảo Đùi Gà (Dendrobium nobile):
Lan hoàng thảo đùi gà (Dendrobium nobile) còn có nhiều tên gọi khác như:
Phi điệp kép, hoàng thảo cẳng gà, hoàng phi hạc, thạch hộc, kim hoa thạch hộc. Đây
là loại lan hoàng thảo phong phú nhất về kiểu dáng thân, hình thái, màu sắc hoa.
Loại lan này mọc nhiều ở vùng rừng núi phía Tây Bắc nước ta.
Lan Đùi Gà có thân hình tròn hoặc elíp, dài từ 30 - 60cm (có khi tới 2m), có
nhiều rãnh dọc thân, hoa ra ở các đốt đã rụng lá. Cây rụng lá vào mùa thu. Loại lan
này ra hoa vào mùa xuân, cánh hoa màu tím, cánh phớt tím, họng tím đậm. Lan đùi
gà thường ra hoa vào mùa xuân (từ tháng 2 - tháng 4) (Trần Hợp, 1990)[10].
Mô tả: Lan sống phụ sinh, mọc bụi, thân dẹt lớn dần ở đỉnh, màu vàng bóng.
Lá thuôn hình giải. Cụm hoa ở nách lá, ngắn có 1 - 2 hoa. Hoa lớn màu tím hay pha
hồng. Cánh môi hình trái xoan, mép răn reo cộn lại, họng có đốm lớn màu đỏ đậm.
1.3. Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới
So với các lĩnh vực nông nghiệp khác, hoa cây cảnh là một ngành kinh tế
non trẻ, nhưng những năm qua đã phát triển với tốc độ khá mạnh mẽ. Theo báo cáo
năm 2005 của FAO, giá trị sản lượng hoa cây cảnh của toàn thế giới năm 1995 đạt
35 tỷ USD, đến năm 2014 tăng lên 56 tỷ USD (tốc độ tăng bình quân năm là 20%);
trong đó giá trị xuất khẩu đạt từ 8,5-10 tỷ USD/năm.
Những nước có nền công nghiệp Hoa phát triển là Hà Lan, Pháp, Mỹ,
Colombia, Kenia... Một số nước đang có kế hoạch đầu tư phát triển mạnh mẽ, đưa
cây hoa lên thành một ngành kinh tế quan trọng là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn
Quốc, Thái Lan, Singapo, Israel, Italia...
Theo phân tích và dự báo của các chuyên gia kinh tế, ngành sản xuất, kinh
doanh hoa trên thế giới còn tiếp tục phát triển và vẫn có tốc độ phát triển cao (từ 1215%) trong những năm tới. Tuy nhiên, do một số lợi thế nên một số nước đang phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
triển như Trung Quốc, Thái Lan, Kenia, Ấn Độ... sẽ vươn lên đạt giá trị sản lượng
và giá trị xuất khẩu cao, đồng thời công tác nghiên cứu sẽ tiếp tục được quan tâm
đầu tư để có thêm nhiều chủng loại hoa độc đáo, chất lượng hoa cao hơn.
Hoa lan (Orchidaceae) là một trong đỉnh cao của sự tiến hoá của các loài cây
có hoa. Nói chung các nước châu Á, hoa lan được biết đến và nuôi trồng rất sớm.
Đầu thế kỷ 20, người Anh mới đến Singapore mở đầu cho một giai đoạn mới là lập
trại nuôi trồng hoa lan và kỹ nghệ trồng lan. Các giống lan được nuôi trồng ở đây là:
Arachnis, Vanda, Oncidium... đồng thời lai tạo các loài lan mới.
Từ năm 1957, Thái Lan và Indonesia bắt đầu phát triển nuôi trồng lan quy
7 triệu USD năm 1998 và 20 triệu USD năm 1994. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là
Singapore, Nhật và Úc.
Singapore đã mở rộng nhiều trang trại nuôi trồng hoa lan xuất khẩu từ năm
1987. Năm 1992 xuất khẩu hơn 18 triệu USD, năm 1993 xuất 3,8 triệu cành đến
châu Âu và lượng khá lớn ở thị trường Nhật (Ngô Quang Vũ, 2002)[42].
Tại Ấn Độ để phục vụ cho việc xuất khẩu hoa, nước này đã đưa tiến bộ khoa
học kỹ thuật nuôi cấy mô vào nghề trồng hoa lan mỗi năm 10 triệu cây lan các loại.
Ấn Độ là nước có nhiều giống lan nguyên thuỷ với 140 giống và hơn 1300
loài. Hiện nay nhà nước đã hình thành các khu bảo tồn bảo vệ các loài lan quý để
phục vụ cho ngành trồng lan thương mại rất tốt.
Trung Quốc là nước có tốc độ phát triển hoa lan khá nhanh. Đầu thập kỷ 80,
Trung Quốc đă bắt đầu nhập nội các loại lan Hồ Điệp. Năm 2002 sản lượng lan Hồ
Điệp của Trung Quốc là 3 triệu cây, chủ yếu ở Quảng Đông, Phúc Kiến và Bắc
Kinh, Vân Nam, Sơn Đông... Tại Quảng Đông có hơn 10 công ty sản xuất 1,2 triệu
cây. Cùng với mức sống ngày càng nâng cao thì nhu cầu về hoa ngày càng tăng lên,
ngành trồng lan đang trở thành con đường làm giầu chắc chắn cho nhiều công ty và
doanh nhân ở Trung Quốc.
Ở châu Âu, người ta cũng đã biết đến loài lan rất sớm, các tập di cảo dược
tính, thảo mộc trong đó có nói đến cây lan đã có từ trước công nguyên.
Trong những thập niên cuối thế kỷ 20 này lan đã trở thành mặt hàng thương
mại từ Anh sang Pháp... sau đó lan sang Mỹ. Ở Mỹ có hai bang là sản xuất hoa lan
phổ biến là Califonia và Florida. Việc nuôi trồng hoa lan để xuất khẩu hoa lan hiện
nay ở nhiều nước châu Âu đã đạt đến số lượng hàng trăm ngàn giò lan và cành lan
mỗi năm. Nước sản xuất hoa lan nhiều tại châu Âu là Hà Lan, sau đó là Hungary.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN