Header Page 1 of 16.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
LƢƠNG THỊ HUỆ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẦM NON
5 TUỔI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SỐNG
QUA VIỆC TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lý học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. HOÀNG THỊ HẠNH
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
LỜI CẢM ƠN
Em xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo, T.S
Hoàng Thị Hạnh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên và giúp đỡ em
trong suốt quá trình làm khóa luận.
Em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo
MỤC LỤC
PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ........................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 2
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 2
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
8. Cấu trúc đề tài ............................................................................................ 4
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ
MẦM NON 5 TUỔI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SỐNG QUA VIỆC TỔ
CHỨC CÁC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ .................................. 5
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về vấn đề ........................................ 5
1.1.1.Vấn đề giáo dục KNS trên thế giới .................................................... 5
1.1.2. Vấn đề giáo dục KNS tại Việt Nam.................................................. 7
1.2. Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi ........................................................... 9
1.3. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non .................. 11
1.3.1. Khái niệm về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.................. 11
1.3.2. Đặc trƣng KNS của trẻ 5 tuổi ......................................................... 14
1.3.3. Vai trò của KNS đối với trẻ 5 tuổi .................................................. 15
1.3.4. Phân loại KNS ................................................................................ 16
1.4. Một số vấn đề về tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề ...................... 19
1.4.1. Khái niệm về tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề ...................... 19
1.4.2. Đặc điểm trò chơi (ĐVTCĐ) của trẻ 5 tuổi .................................... 20
Footer Page 4 of 16.
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
2.7.5. Cần có sự kết hợp với gia đình trong việc hình thành kỹ năng
sống cho trẻ ............................................................................................... 43
2.7.6. Cần xây dựng môi trƣờng lớp học ít học sinh ................................ 43
2.7.7. Giáo viên phải có sự hiểu biết tốt về tâm lí của trẻ ........................ 44
2.7.8. Giáo viên và phụ huynh cần nhận thấy vai trò quan trọng của
việc hình thành KNS ................................................................................. 44
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ 5 TUỔI QUA TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI
THEO CHỦ ĐỀ .............................................................................................. 45
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 45
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục ................................................. 45
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính v a sức ................................................... 45
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ................................................ 45
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục ........................ 46
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan ................................................ 46
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính cá thể hóa ............................................... 46
3.2. Đề xuất 1 số biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi phát triển kỹ năng
sống qua việc tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................ 47
3.2.1. Xây dụng hệ thống trò chơi (ĐVTCĐ) cho trẻ 5 tuổi trên cơ sở
thống nhất nội dung gắn liền với sự phát triển tâm lí của trẻ mầm non ... 47
3.2.2. Tổ chức tập huấn về các phƣơng pháp giảng dạy các KNS cho
giáo viên .................................................................................................... 47
3.2.3. Hƣớng dẫn phụ huynh tiếp cận kiến thức về giáo dục KNS cho
trẻ .............................................................................................................. 47
Đóng vai theo chủ đề
: ĐVTCĐ
Header Page 9 of 16.
PHẦN 1. PHẦN MỞ DẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đối với trẻ mầm non “Học mà chơi, chơi mà học” là hoạt động chủ đạo
và đƣợc thể hiện rõ ràng trong các trò chơi nhƣ trò chơi học tập, trò chơi dân
gian, trò chơi đóng vai theo chủ đề… Qua trò chơi giáo viên có thể đƣa những
kiến thức, kỹ năng sống cần thiết và gần gũi trong cuộc sống hàng ngày đến
với trẻ 1 cách tự nhiên và đem lại hiểu quả cao hơn so với những giờ học
mang hình thức giáo dục khô khan.
Ở trẻ 5 tuổi trò chơi đóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo ở lứa
tuổi này. Trò chơi đóng vai theo chủ đề là mô hình thu nhỏ của ngƣời lớn.
Qua đó, có thể hình thành cho trẻ 1 số kỹ năng sống cần thiết đối với trẻ nhƣ
biết giải quyết vấn đề phù hợp với những tình huống cụ thể, bày tỏ tình cảm
phù hợp, đúng lúc, biết tránh những nơi không an toàn, những vật gây nguy
hiểm đến tính mạng và cách phòng tránh, có một số kỹ năng tự phục vụ, hợp
tác, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, phát triển ngôn ngữ và kỹ
năng giao tiếp xã hội. Trò chơi giúp trẻ khỏe mạnh, phát triển sự nhanh nhẹn,
linh hoạt, sự cân bằng, phối hợp nhịp nhàng giữa các giác quan, ngoài ra còn
hình thành ở trẻ những chức năng tâm lý, những cơ sở ban đầu của nhân cách.
Tuy nhiên, ở Trƣờng mầm non chƣa đánh giá đƣợc tầm quan trọng của
trò chơi đối với sự phát triển của trẻ nên việc tổ chức trò chơi cho các em một
cách bài bản, chuyên nghiệp với mục đích hình thành kỹ năng sống (KNS)
cho trẻ chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, chƣa có chƣơng trình cụ thể nào phục
vụ cho mục tiêu đƣa kỹ năng sống vào trò chơi đặc biệt là thông qua trò chơi
hiện quá trình phát triển kỹ năng sống cho trẻ mầm non 5 tuổi qua tổ chức trò
chơi đóng vai theo chủ đề, sẽ giúp giáo viên tự tin, sáng tạo và thực hiện tốt
việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ và góp phần hiệu quả vào quá trình giáo
dục trẻ, giáo dục nhân cách của trẻ một cách toàn diện.
6. Phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn đề tài khóa luận, chúng tôi chỉ d ng lại ở các kỹ năng
cần giáo dục cho trẻ là kỹ năng giao tiếp; kỹ năng khám phá khoa học; kỹ
2
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
năng tự chăm sóc, bảo vệ bản thân và phòng tránh tai nạn thƣơng tích; kỹ
năng nhận thức bản thân cho trẻ 5 tuổi trƣờng mầm non Hội Hợp, Vĩnh Yên
tỉnh Vĩnh Phúc. Số lƣợng 60 trẻ thông qua các trò chơi đóng vai theo chủ đề.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tìm hiểu, đọc phân tích và tổng hợp tài liệu phục vụ cho đề tài nghiên
cứu nhƣ trang web, sách chuyên ngành, các tạp chí…
7.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số giáo viên trƣờng mầm non, và 1 số phụ huynh về các
vấn đề liên quan tới việc tổ chức hoạt động đóng vai theo chủ đề nhằm hình
thành và phát triển kỹ năng sống cho trẻ 5 tuổi.
7.3. Phương pháp quan sát
- Cần phải xác định đƣợc đối tƣợng quan sát là trẻ 5 tuổi, số lƣợng: 60
trẻ ở 2 lớp Vàng Anh 1 có 30 trẻ (15 trai, 15 gái), lớp Vàng Anh 2 có 30 trẻ
(15 gái, 15 trai).
- Lập kế hoạch quan sát, quan sát 4 nhóm kỹ năng tiêu biểu: Kỹ năng
Header Page 13 of 16.
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẦM NON
5 TUỔI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SỐNG QUA VIỆC TỔ CHỨC
CÁC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về vấn đề
1.1.1.Vấn đề giáo dục KNS trên thế giới
* Giáo dục KNS tại Lào:
T năm 1997 – 2002, lần đầu tiên giáo dục KNS đƣợc thực hiện trong
5 trƣờng trung học cơ sở thuộc 1 tỉnh, sau đó mở rộng ra 700 trƣờng tiểu học
và thuộc 8 tỉnh. Với những nội dung cơ bản nhƣ:
- Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả.
- Kỹ năng tuy duy sáng tạo.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề.
Trong khi thực hiện một số bài học kinh nghiệm đã đƣợc chỉ rõ nhƣ:
cần phải biên soạn, in ấn nhiều tài liệu hƣớng dẫn để để phổ biến cho ngƣời
dạy và ngƣời học. Đồng thời cần tăng cƣờng việc đào tạo giáo viên trực tiếp
giáo dục KNS ở các trƣờng ở nội dung và phƣơng pháp tích cực hơn.
* Giáo dục KNS tại Malaisia
Giáo dục KNS tại Malaisia do Bộ Giáo Dục. Họ coi KNS môn là môn
kỹ năng của cuộc sống và môn này đƣợc dạy nhƣ một môn học ở trƣờng tiểu
học và trƣờng THCS. Mục tiêu của môn học này ở tiểu học là cung cấp cho
ngƣời học những kỹ năng thực tế cơ bản để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ
và có xu hƣớng kinh doanh. Còn ở THCS mục tiêu là tạo ra những cá nhân có
thể thực hiện, xóa mù công nghệ và kinh tế. Là ngƣời có tƣ duy sáng tạo, tự
tin, tƣơng tác hiệu quả với ngƣời khác.
- Tƣ duy sáng tạo.
- Tƣ duy phê phán.
- Ứng phó.
6
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
- Làm chủ cảm xúc.
- Kinh doanh.
Quan niệm trên của các tác giả có nhiều điểm khác nhau, cách phân
loại khác nhau. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy đều tập trung đánh giá cao vai
trò của kỹ năng sống đối với cuộc sống của mỗi cá nhân. Các nhà nghiên cứu,
nhìn chung cũng đều thống nhất ở các vấn đề sau trong việc giáo dục kỹ năng
sống sau:
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng đồng cảm.
- Kỹ giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng tƣ duy sáng tạo.
- Kỹ năng an toàn.
- Kỹ năng tự ra quyết định.
- Kỹ năng an toàn.
- Kỹ năng tính toán.
1.1.2. Vấn đề giáo dục KNS tại Việt Nam
Bắt đầu t chƣơng trình của UNIECF năm 1996 “ Giáo dục KNS là bảo
vệ sức khỏe và phòng trách HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài
nhà trƣờng”. Thuật ngữ KNS đƣợc ngƣời Việt Nam biết đến. Lúc đó quan
niệm về KNS đƣợc giới thiệu trong chƣơng trình này chỉ bao gồm những kỹ
thành nhân cách, trang bị những kiến thức cần thiết trong cuộc sống không
những thế nó còn là nền móng vững chắc cho sự phát triển sau này của trẻ.
Trong các trƣờng mẫu giáo, vấn đề giáo dục KNS còn diễn ra rời rạc,
không có sự thống nhất về nội dung và cả về phƣơng pháp giảng dạy. Đa số
giáo viên cho biết rằng: “Việc dạy các KNS cho trẻ đều do giáo viên tự biên
soạn đƣa vào giảng dạy, chứ không có quy định cụ thể nào cả”. Vì vậy việc
giáo dục KNS cho trẻ còn nhiều hạn chế, các kỹ năng của trẻ còn rời rạc,
nhiều kỹ năng trẻ chỉ thực hành đƣợc về mặt lí thuyết nhƣng khi gặp các tình
huống cụ thể trẻ còn lúng túng không giải quyết đƣợc.
Trong quá trình quan sát tôi nhận thấy, nhiều giáo viên còn lúng túng
trong việc lựa chọn cách thức, phƣơng pháp giảng dạy. Khi đƣa kiến thức
8
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
giáo dục vào tiết học còn khô khan, lúng túng, làm cho trẻ không hứng thú khi
tham gia tiết học làm cho hiệu quả giáo dục không cao. Điều này đáng báo
động cho nền giáo dục mầm non. Đây là vấn đề dáng đƣợc bộ GD&ĐT quan
tâm, để nền giáo dục Việt Nam đạt hiệu quả hơn.
1.2. Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi
* Đặc điểm nhận thức
Đặc điểm nhận thức của trẻ ngày càng hoàn thiện và phong phú hơn.
Đặc biệt là sự phát triển tƣ duy ở độ tuổi này mạnh mẽ về kiểu loại, các thao
tác và thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tƣợng,
thông tin giữa mới và cũ, gần và xa... Trẻ đã biết phân tích tổng hợp không
chỉ d ng lại ở đồ vật, hình ảnh mà ngay cả t ngữ. Tƣ duy của trẻ dần dần mất
đi tính duy kỷ, tiến dần đến khách quan, hiện thực hơn. Đã có tƣ duy tr u
và tự viết tên lên nhãn tập hoặc các bức tranh do chúng vẽ. Chúng có thể hình
dung ra trong đầu những vấn đề đơn giản và có thể nắm bắt khái niệm cộng
tr , dù có thể chúng phải xòe tay ra đếm trƣớc khi trả lời.
Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp và khi sử dụng ngôn
ngữ trong giao tiếp, trẻ đã biết kiên nhẫn chờ đến lƣợt trong giao tiếp, trò
chuyện, thảo luận (không nói leo, không ngắt lời ngƣời khác), biết hỏi lại
hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu ngƣời
khác nói. Thậm chí trẻ đã biết cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thƣa, vâng ạ phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp.
* Đặc điểm tâm lý
Đặc điểm tâm lý quan trọng trong độ tuổi này là ý thức về Bản ngã (Cái
Tôi) – Trẻ bắt đầu biết phân biệt một cách rõ ràng giữa bản thân và những
ngƣời xung quanh. Trẻ có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái gì
của ngƣời khác. Tuy nhiên, điều này tùy thuộc khá nhiều vào cách giáo dục
của cha mẹ. Nếu trẻ là con một hay đƣợc cƣng chiều thì khả năng phân biệt và
nhận thức về những giới hạn của quyền sở hữu có thể rất kém, chỉ biết ích lợi
của bản thân mà không để ý đến quyền lợi của những ngƣời xung quanh.
Ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắt đầu phức tạp và phân hóa, t quan hệ
gắn bó mẹ - con, trẻ bắt đầu có nhu cầu giao lƣu tình cảm nhiều hơn giữa mẹ -
10
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
con ở trẻ trai và bố - con ở trẻ gái. Trẻ đòi hỏi sự quan tâm chăm sóc một cách
cụ thể và đa dạng hơn vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm
rõ ràng cũng nhƣ những phản ứng chống đối dƣới nhiều hình thức khác nhau.
Điều này khiến cho trẻ dễ có những tổn thƣơng sâu sắc nếu không nhận đƣợc
phƣơng thức hành động là con ngƣời đã có kỹ năng, không cần đến kết quả
của hành động [10].
- Tác giả K.K.Paltônôv và G.G.Gôlubev khẳng định: “Kỹ năng là khả
năng của con ngƣời thực hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động
trên cơ sở kinh nghiệm cũ [10].
- Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết định nghĩa: “Kỹ năng là năng lực của con
ngƣời biết vận dụng các thao tác của một hành động theo quy trình đúng đắn” [8].
- Tác giả Trần Trọng Thủy viết: “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành
động con ngƣời nắm vững cách thức hành động tức là nắm vững kỹ thuật
hành động là có kỹ năng” [7].
- Theo tác giả Đào Thị Oanh: Kỹ năng là phƣơng thức vận dụng tri
thức vào hoạt động thực hành đã đƣợc củng cố [3].
- Tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thành cho rằng:
“Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, phƣơng pháp, khiến
thức...) để giải quyết 1 nhiệm vụ mới” [2].
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa
này thƣờng bắt nguồn t góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của
t ng ngƣời. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều th a nhận rằng, kỹ năng đƣợc
hình thành khi chúng ta biết đƣa kiến thức vào thực tiễn.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu kỹ năng là năng lực (khả năng) vận dụng
những kiến thức mình đã học vào thực tiễn tạo ra một kết quả như mong đợi.
1.3.1.2. Khái niệm kỹ năng sống (KNS)
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về KNS, tùy t ng góc độ
khác nhau ngƣời ta có khái niệm về KNS khác nhau, chẳng hạn nhƣ:
Theo tổ chức Văn Hóa, khoa học và giáo dục của liên hợp quốc
(UNESCO): KNS là năng lực cá nhân, để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hàng ngày đó là những kỹ năng cơ bản nhƣ kỹ năng
12
Footer Page 20 of 16.
vi của mình trong các tình huống khác nhau trong cuộc sống.
13
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
1.3.1.4. Giáo dục KNS cho trẻ 5 tuổi
Giáo dục KNS cho trẻ 5 tuổi theo quan điểm của tôi là đƣa những kỹ
năng cần thiết phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí của trẻ, giúp trẻ tự tin giao
tiếp, tự biết bảo vệ mình trƣớc những tình huống nguy hiểm, biết tôn trọng
ngƣời khác, lễ phép... T đó hình thành cho trẻ những phẩm chất tốt phù hợp
với chuẩn mực của xã hội.
1.3.2. Đặc trưng KNS của trẻ 5 tuổi
Có rất nhiều quan điểm khác nhau viết về đặc trƣng KNS của trẻ 5 tuổi,
ở đề tài nghiên cứu của tôi, tôi đồng ý với quan điểm của tác giả Huỳnh Văn
Sơn [5] đƣợc viết nhƣ sau:
Trẻ 5 tuổi là giai đoạn nền tảng quan trọng cho việc tiếp thu những kỹ
năng và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và năng lực sau
này. Có rất nhiều các kỹ năng cần giáo dục cho trẻ nhƣ: Kỹ năng hiểu biết và
chăm sóc sức khỏe, dinh dƣỡng; kỹ năng vệ sinh cá nhân; kỹ năng giữ an toàn
cá nhân; kỹ năng nhận thức về bản thân, kỹ năng tự tin và tự trọng, kỹ năng
cảm nhận và thể hiện cảm xúc, kỹ năng hợp tác... Trong thực tế ở trƣờng mầm
non thƣờng giáo dục các kỹ năng sau:
- Kỹ năng giao tiếp: Giúp trẻ biết khởi đầu một cuộc trò chuyện, điều
chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, chăm chú lăng nghe ngƣời
khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt phù hợp, có những lời nói phù hợp với
chuẩn mực đạo đức.
- Kỹ năng nhận thức về bản thân: Nói đƣợc học và tên, địa chỉ nhà hoặc
cách và giúp trẻ phát triển toàn diện về tất cả các mặt nhƣ thể chất, tình cảmxã hội, ngôn ngữ, nhận thức, giúp trẻ sẵn sàng đi học lớp một ở trƣờng phổ
thông sau này. Cụ thể là:
- Giúp trẻ đƣợc an toàn, khỏe mạnh, khéo léo bền bỉ, có khả năng thích
ứng với thay đổi của điều kiện sống.
- Giúp trẻ biết kiểm soát cảm xúc, thể hiện tình yêu thƣơng, đồng cảm
với mọi ngƣời xung quanh.
- Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, tôn trọng ngƣời
khác, có khả năng giao tiếp tốt với mọi ngƣời.
15
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
- Giúp trẻ ham hiểu biết, sáng tạo, có những kỹ năng thích ứng với hoạt
động học tập ở lớp một nhƣ : Sẵn sàng hòa nhập, vƣợt qua khó khăn để hoàn
thành nhiệm vụ…
1.3.4. Phân loại KNS
Có nhiều cách phân loại KNS:
* Theo tổ chức Y tế Thế giới(WHO) gồm ba nhóm kỹ năng:
- Nhóm kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng:
+ Tự nhận thức bản thân: Bao gồm sự nhìn nhận về bản thân, tình hình,
mặt mạnh, mặt yếu, ƣớc muốn của chúng ta nhận ra stress hay tình trạng bị áp
lực để ứng phó kíp thời. Ý thức của bản thân là một tiền đề quan trọng để
truyền thông và giao tiếp có hiệu quả cũng nhƣ để thấu cảm với ngƣời khác.
+ Kỹ năng sáng tạo: Góp phần vào việc lấy quyết định và giải quyết
vấn đề bằng cách giúp chúng ta, xem xét tất cả các biện pháp khác nhau và
suy nghĩ về các hậu quả mà ta hành động hay không hành động.
+ Kỹ năng ra quyết định: Giúp chúng ta chọn những quyết định tích
- Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình. Nhóm này gồm:
+ Kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân.
+ Kỹ năng xây dựng mục tiêu cuộc sống.
+ Kỹ năng bảo vệ bản thân.
+ Kỹ năng kiên định.
+ Kỹ năng đƣơng đầu với cảm xúc.
+ Kỹ năng đƣơng đầu với căng thẳng...
- Nhóm kỹ năng nhận thức và sống với ngƣời khác. Nhóm kỹ năng
gồm:
+ Kỹ năng thiết lập quan hệ.
+ Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm: Biểu lộ là sự tôn trọng đối với sự
đóng góp và phong cách riêng của ngƣời khác. Đồng thời biết đánh giá khả
năng và sự đóng góp bản thân cho nhóm.
+ Kỹ năng thƣơng lƣợng: Đây không chỉ thƣơng lƣợng với ngƣời khác
mà còn thƣơng lƣợng với chính bản thân mình. Để thƣơng lƣợng với ngƣời
khác một cách có hiệu quả, ngƣời ta cần biết rõ mình muốn gì trong cuộc
sống, nắm chắc giá trị và niềm tin của bản thân để có thể nói không với những
hành vi có hại hay những cán dỗ có nguy cơ cao.
17
Footer Page 25 of 16.