Một số biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi phát triển kỹ năng sống qua việc tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

======

LƢƠNG THỊ HUỆ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẦM NON
5 TUỔI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SỐNG
QUA VIỆC TỔ CHỨC CÁC TRÒ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lý học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. HOÀNG THỊ HẠNH

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Em xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo, T.S
Hoàng Thị Hạnh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên và giúp đỡ em
trong suốt quá trình làm khóa luận.
Em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo
trong khoa giáo dục Mầm Non, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập tại nhà trƣờng.
Xin đƣợc cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiêu, các cô và các
cháu trƣờng mầm non Hội hợp,Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho em
điều tra, khảo sát các vấn đề thực tiễn có liên quan đến phạm vi nghiên cứu
của đề tài.

CHỨC CÁC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ .................................. 5
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về vấn đề ........................................ 5
1.1.1.Vấn đề giáo dục KNS trên thế giới .................................................... 5
1.1.2. Vấn đề giáo dục KNS tại Việt Nam.................................................. 7
1.2. Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi ........................................................... 9
1.3. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non .................. 11
1.3.1. Khái niệm về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non.................. 11
1.3.2. Đặc trƣng KNS của trẻ 5 tuổi ......................................................... 14
1.3.3. Vai trò của KNS đối với trẻ 5 tuổi .................................................. 15
1.3.4. Phân loại KNS ................................................................................ 16
1.4. Một số vấn đề về tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề ...................... 19
1.4.1. Khái niệm về tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề ...................... 19
1.4.2. Đặc điểm trò chơi (ĐVTCĐ) của trẻ 5 tuổi .................................... 20


1.4.3. Vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với sự phát triển
của trẻ 5 tuổi.............................................................................................. 21
1.5. Một số vấn đề liên quan tới phát triển KNS qua việc tổ chức các
trò chơi đóng vai theo chủ đề ....................................................................... 25
1.5.1. Khái niệm ........................................................................................ 25
1.5.2. Giáo dục KNS qua việc tổ chức trò chơi ĐVTCĐ ......................... 25
1.5.3. Vai trò việc giáo dục KNS thông qua việc tổ chức trò chơi
(ĐVTCĐ) .................................................................................................. 26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CỦA
TRẺ 5 TUỔI Ở TRƢỜNG MẪU GIÁO ........................................................ 27
2.1. Nhóm kỹ năng giao tiếp ........................................................................ 27
2.2. Nhóm kỹ năng khám phá khoa học ...................................................... 30
2.3. Nhóm kỹ năng tự chăm sóc, bảo vệ bản thân và phòng tránh tai
nạn thƣơng tích............................................................................................. 33
2.4. Nhóm kỹ năng nhận thức bản thân ....................................................... 36

3.2. Đề xuất 1 số biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi phát triển kỹ năng
sống qua việc tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................ 47
3.2.1. Xây dụng hệ thống trò chơi (ĐVTCĐ) cho trẻ 5 tuổi trên cơ sở
thống nhất nội dung gắn liền với sự phát triển tâm lí của trẻ mầm non ... 47
3.2.2. Tổ chức tập huấn về các phƣơng pháp giảng dạy các KNS cho
giáo viên .................................................................................................... 47
3.2.3. Hƣớng dẫn phụ huynh tiếp cận kiến thức về giáo dục KNS cho
trẻ .............................................................................................................. 47
3.2.4. Nhà trƣờng thƣờng xuyên tổ chức các cuộc thi thiết kế trò chơi
ĐVTCĐ cho giáo viên đề chọn ra những chủ đề có chất lƣợng đƣa
vào giáo dục KNS cho trẻ ......................................................................... 48


3.3. Thiết kế nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 tuổi thông qua
các trò chơi đóng vai theo chủ đề ................................................................ 48
3.3.1 Các bƣớc tiến hành thiết kế ............................................................. 48
3.3.2. Đƣa kỹ năng sống vào trò chơi ĐVTCĐ ........................................ 50
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 62
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kỹ năng sống

: KNS

Đóng vai theo chủ đề

: ĐVTCĐ



thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề. Cũng chính vì vậy chúng tôi quyết
định chọn đề tài: “Một số biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi phát triển kỹ
năng sống qua việc tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề” làm đề tài
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu những vấn đề giúp trẻ 5 tuổi phát triển kỹ năng
sống qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề, chúng tôi muốn tìm hiểu
thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 tuổi ở trƣờng mầm non. T đó đề
xuất các biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi phát triển kỹ năng sống qua việc
tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Một số biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi phát
triển kỹ năng sống qua việc tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Khách thể nghiên cứu: Giáo viên mầm non và trẻ mầm non 5 tuổi.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Đề xuất một số biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi phát triển kỹ năng
sống qua việc tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề ra đƣợc một số các biện pháp phù hợp trong việc tổ chức thực
hiện quá trình phát triển kỹ năng sống cho trẻ mầm non 5 tuổi qua tổ chức trò
chơi đóng vai theo chủ đề, sẽ giúp giáo viên tự tin, sáng tạo và thực hiện tốt
việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ và góp phần hiệu quả vào quá trình giáo
dục trẻ, giáo dục nhân cách của trẻ một cách toàn diện.
6. Phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn đề tài khóa luận, chúng tôi chỉ d ng lại ở các kỹ năng
cần giáo dục cho trẻ là kỹ năng giao tiếp; kỹ năng khám phá khoa học; kỹ


3


8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mở đầu – Kết luận, nội dung của khóa luận gồm ba chƣơng
sau:
Chương 1. Cơ sở lí luận về một số biện pháp giúp trẻ mầm non 5 tuổi
phát triển kỹ năng sống qua việc tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề
Chương 2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống của trẻ 5 tuổi ở trƣờng
mẫu giáo
Chương 3. Đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5
tuổi qua tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề

4


PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẦM NON
5 TUỔI PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SỐNG QUA VIỆC TỔ CHỨC
CÁC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về vấn đề
1.1.1.Vấn đề giáo dục KNS trên thế giới
* Giáo dục KNS tại Lào:
T năm 1997 – 2002, lần đầu tiên giáo dục KNS đƣợc thực hiện trong
5 trƣờng trung học cơ sở thuộc 1 tỉnh, sau đó mở rộng ra 700 trƣờng tiểu học
và thuộc 8 tỉnh. Với những nội dung cơ bản nhƣ:
- Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả.
- Kỹ năng tuy duy sáng tạo.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề.

* Giáo dục KNS tại philipine
Với quan niệm coi KNS là khả năng thích nghi và tính tích cực của
hành vi giúp cho cá nhân có thể ứng phó một cách hiệu quả với yêu cầu,
những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày và
vì vậy những kỹ năng cần thiết khi giáo dục KNS cho ngƣời học cần có là:
- Tự nhận thức.
- Đồng cảm.
- Giao tiếp cụ thể.
- Quan hệ liên nhân cách.
- Tự ra quyết định.
- Tƣ duy sáng tạo.
- Tƣ duy phê phán.
- Ứng phó.

6


- Làm chủ cảm xúc.
- Kinh doanh.
Quan niệm trên của các tác giả có nhiều điểm khác nhau, cách phân
loại khác nhau. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy đều tập trung đánh giá cao vai
trò của kỹ năng sống đối với cuộc sống của mỗi cá nhân. Các nhà nghiên cứu,
nhìn chung cũng đều thống nhất ở các vấn đề sau trong việc giáo dục kỹ năng
sống sau:
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng đồng cảm.
- Kỹ giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng tƣ duy sáng tạo.
- Kỹ năng an toàn.
- Kỹ năng tự ra quyết định.

tìm ra những phƣơng pháp, hình thức giáo dục nào để đƣa những kỹ năng sống
cần thiết vào cho trẻ lứa tuổi t 5- 6 tuổi có hiệu quả nhất. Tuy nhiên nhiều
ngƣời vẫn chƣa ý thức đƣợc tầm quan trọng cuả KNS đối với sự phát triển của
trẻ trong lứa tuổi t 0 - 6 tuổi. Ở độ tuổi t 0 - 6 tuổi là thời gian vàng để hình
thành nhân cách, trang bị những kiến thức cần thiết trong cuộc sống không
những thế nó còn là nền móng vững chắc cho sự phát triển sau này của trẻ.
Trong các trƣờng mẫu giáo, vấn đề giáo dục KNS còn diễn ra rời rạc,
không có sự thống nhất về nội dung và cả về phƣơng pháp giảng dạy. Đa số
giáo viên cho biết rằng: “Việc dạy các KNS cho trẻ đều do giáo viên tự biên
soạn đƣa vào giảng dạy, chứ không có quy định cụ thể nào cả”. Vì vậy việc
giáo dục KNS cho trẻ còn nhiều hạn chế, các kỹ năng của trẻ còn rời rạc,
nhiều kỹ năng trẻ chỉ thực hành đƣợc về mặt lí thuyết nhƣng khi gặp các tình
huống cụ thể trẻ còn lúng túng không giải quyết đƣợc.
Trong quá trình quan sát tôi nhận thấy, nhiều giáo viên còn lúng túng
trong việc lựa chọn cách thức, phƣơng pháp giảng dạy. Khi đƣa kiến thức

8


giáo dục vào tiết học còn khô khan, lúng túng, làm cho trẻ không hứng thú khi
tham gia tiết học làm cho hiệu quả giáo dục không cao. Điều này đáng báo
động cho nền giáo dục mầm non. Đây là vấn đề dáng đƣợc bộ GD&ĐT quan
tâm, để nền giáo dục Việt Nam đạt hiệu quả hơn.
1.2. Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi
* Đặc điểm nhận thức
Đặc điểm nhận thức của trẻ ngày càng hoàn thiện và phong phú hơn.
Đặc biệt là sự phát triển tƣ duy ở độ tuổi này mạnh mẽ về kiểu loại, các thao
tác và thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tƣợng,
thông tin giữa mới và cũ, gần và xa... Trẻ đã biết phân tích tổng hợp không
chỉ d ng lại ở đồ vật, hình ảnh mà ngay cả t ngữ. Tƣ duy của trẻ dần dần mất

tr , dù có thể chúng phải xòe tay ra đếm trƣớc khi trả lời.
Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp và khi sử dụng ngôn
ngữ trong giao tiếp, trẻ đã biết kiên nhẫn chờ đến lƣợt trong giao tiếp, trò
chuyện, thảo luận (không nói leo, không ngắt lời ngƣời khác), biết hỏi lại
hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu ngƣời
khác nói. Thậm chí trẻ đã biết cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thƣa, vâng ạ phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp.
* Đặc điểm tâm lý
Đặc điểm tâm lý quan trọng trong độ tuổi này là ý thức về Bản ngã (Cái
Tôi) – Trẻ bắt đầu biết phân biệt một cách rõ ràng giữa bản thân và những
ngƣời xung quanh. Trẻ có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái gì
của ngƣời khác. Tuy nhiên, điều này tùy thuộc khá nhiều vào cách giáo dục
của cha mẹ. Nếu trẻ là con một hay đƣợc cƣng chiều thì khả năng phân biệt và
nhận thức về những giới hạn của quyền sở hữu có thể rất kém, chỉ biết ích lợi
của bản thân mà không để ý đến quyền lợi của những ngƣời xung quanh.
Ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắt đầu phức tạp và phân hóa, t quan hệ
gắn bó mẹ - con, trẻ bắt đầu có nhu cầu giao lƣu tình cảm nhiều hơn giữa mẹ -

10


con ở trẻ trai và bố - con ở trẻ gái. Trẻ đòi hỏi sự quan tâm chăm sóc một cách
cụ thể và đa dạng hơn vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm
rõ ràng cũng nhƣ những phản ứng chống đối dƣới nhiều hình thức khác nhau.
Điều này khiến cho trẻ dễ có những tổn thƣơng sâu sắc nếu không nhận đƣợc
sự cảm thông hay đƣợc đáp ứng t phía cha mẹ.
Tâm lý trẻ 5 tuổi rất thích tƣởng tƣợng, chúng đã biết yêu cái thiện,
ghét cái ác. Chính vì vậy trẻ rất thích nghe những câu chuyện về động vật dễ
thƣơng, thiện ác phân minh, kết thúc có hậu. Trẻ cũng rất thích "bịa" ra những
câu chuyện nhƣ thật để kể cho mọi ngƣời.

động con ngƣời nắm vững cách thức hành động tức là nắm vững kỹ thuật
hành động là có kỹ năng” [7].
- Theo tác giả Đào Thị Oanh: Kỹ năng là phƣơng thức vận dụng tri
thức vào hoạt động thực hành đã đƣợc củng cố [3].
- Tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thành cho rằng:
“Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, phƣơng pháp, khiến
thức...) để giải quyết 1 nhiệm vụ mới” [2].
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa
này thƣờng bắt nguồn t góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của
t ng ngƣời. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều th a nhận rằng, kỹ năng đƣợc
hình thành khi chúng ta biết đƣa kiến thức vào thực tiễn.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu kỹ năng là năng lực (khả năng) vận dụng
những kiến thức mình đã học vào thực tiễn tạo ra một kết quả như mong đợi.
1.3.1.2. Khái niệm kỹ năng sống (KNS)
Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về KNS, tùy t ng góc độ
khác nhau ngƣời ta có khái niệm về KNS khác nhau, chẳng hạn nhƣ:
Theo tổ chức Văn Hóa, khoa học và giáo dục của liên hợp quốc
(UNESCO): KNS là năng lực cá nhân, để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hàng ngày đó là những kỹ năng cơ bản nhƣ kỹ năng

12


đọc, viết, giao tiếp ứng xử, giới thiệu bản thân, thuyết trình trƣớc đám đông,
làm việc nhóm, khám phá những thay đổi của bản thân, tƣ duy hiệu quả... [1].
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): KNS là những kỹ năng thiết thực
mà con ngƣời cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là những kỹ năng
mang tính tâm lí xã hội và kỹ năng giao tiếp đƣợc vận dụng trong những tình
hƣớng hàng ngày để tƣơng tác với ngƣời khác một cách có hiệu quả và giải
quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống cuộc sống hàng ngày [1].

1.3.2. Đặc trưng KNS của trẻ 5 tuổi
Có rất nhiều quan điểm khác nhau viết về đặc trƣng KNS của trẻ 5 tuổi,
ở đề tài nghiên cứu của tôi, tôi đồng ý với quan điểm của tác giả Huỳnh Văn
Sơn [5] đƣợc viết nhƣ sau:
Trẻ 5 tuổi là giai đoạn nền tảng quan trọng cho việc tiếp thu những kỹ
năng và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và năng lực sau
này. Có rất nhiều các kỹ năng cần giáo dục cho trẻ nhƣ: Kỹ năng hiểu biết và
chăm sóc sức khỏe, dinh dƣỡng; kỹ năng vệ sinh cá nhân; kỹ năng giữ an toàn
cá nhân; kỹ năng nhận thức về bản thân, kỹ năng tự tin và tự trọng, kỹ năng
cảm nhận và thể hiện cảm xúc, kỹ năng hợp tác... Trong thực tế ở trƣờng mầm
non thƣờng giáo dục các kỹ năng sau:
- Kỹ năng giao tiếp: Giúp trẻ biết khởi đầu một cuộc trò chuyện, điều
chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, chăm chú lăng nghe ngƣời
khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt phù hợp, có những lời nói phù hợp với
chuẩn mực đạo đức.
- Kỹ năng nhận thức về bản thân: Nói đƣợc học và tên, địa chỉ nhà hoặc
số điện thoại của bố mẹ, biết mình là trai hay gái và có ứng xử phù hợp, nói
đƣợc khả năng của bản thân, biết đề xuất đƣợc những trò chơi và hoạt động
theo sở thích của mình.
- Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe dinh dƣỡng: Ở lứa tuổi này
trẻ thƣờng có hiện tƣợng kén ăn, lƣời ăn hoặc ăn quá nhiều so mức quy định

14


vì vậy cần phải hình thành cho trẻ kỹ năng này giúp trẻ biết kể tên và nói
đƣợc lợi ích đem lại của các món ăn, biết một số hành vi ăn uống gây hại cho
sức khỏe (ăn nhiều bánh kẹo, đồ ăn nhanh, ăn cay...), biết che miệng khi ho,
hắt hơi, ngáp.
- Kỹ năng chăm sóc vệ sinh cá nhân: Biết rửa tay bằng xà phòng trƣớc

* Theo tổ chức Y tế Thế giới(WHO) gồm ba nhóm kỹ năng:
- Nhóm kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng:
+ Tự nhận thức bản thân: Bao gồm sự nhìn nhận về bản thân, tình hình,
mặt mạnh, mặt yếu, ƣớc muốn của chúng ta nhận ra stress hay tình trạng bị áp
lực để ứng phó kíp thời. Ý thức của bản thân là một tiền đề quan trọng để
truyền thông và giao tiếp có hiệu quả cũng nhƣ để thấu cảm với ngƣời khác.
+ Kỹ năng sáng tạo: Góp phần vào việc lấy quyết định và giải quyết
vấn đề bằng cách giúp chúng ta, xem xét tất cả các biện pháp khác nhau và
suy nghĩ về các hậu quả mà ta hành động hay không hành động.
+ Kỹ năng ra quyết định: Giúp chúng ta chọn những quyết định tích
cực liên quan đến cuộc sống và sức khỏe.
+ Kỹ năng giải quyết vấn đề: Giúp chúng ta giải quyết những khó khăn
gặp phải một cách tích cực nhất những vấn đề gặp phải nếu không quan tâm
giải quyết sẽ gây ra stress, dẫn theo những xáo trộn cuộc sống và sức khỏe.
+ Kỹ năng tƣ duy.
+ Kỹ năng xác định giá trị.
- Nhóm kỹ năng liên quan đến cảm xúc gồm các kỹ năng:
+ Kỹ năng nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình.
+ Kỹ năng kiềm chế và kiểm soát đƣợc cảm xúc.
+ Kỹ năng tự giám sát, tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân.
- Nhóm kỹ năng xã hội, nhóm gồm các kỹ năng:
+ Kỹ năng giao tiếp và truyền thông: Giúp con ngƣời duy trì và thiết
lập các mối quan hệ một cách tích cực.

16


+ Kỹ năng cảm thông: Là khả năng hình dung hoàn cảnh ngƣời khác.
Cảm thông là chúng ta chấp nhận ngƣời kia cho dù họ rất khác với chúng ta.
Điều này sẽ giúp cải thiện các mối tƣơng tác xã hội. Đồng thời cảm thông còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status