PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực học tập CHO học SINH KHI vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO dự án vào dạy học CHƯƠNG “các ĐỊNH LUẬT bảo TOÀN” vật lý 10” - Pdf 41

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ

BÁO CÁO KẾT QUẢ SÁNG KIẾN
Cấp cơ sở phục vụ thi đua khen thưởng năm 2016

Giải pháp: “ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CHO HỌC
SINH KHI VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀO
DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” - VẬT LÝ 10”

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
Hoàng Thị Nguyên – Cử nhân, Giáo viên

Châu Đức, 2016
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
HS
GV
PGS.TS
PPDH
PP DHTDA
SGK
THCS
THPT

:
:
:
:
:
:

án. Đây là phương pháp lấy học sinh làm trung tâm, chính vì vậy nó sẽ làm cho
học sinh tham gia tích cực vào bài học, làm thay đổi vai trò của giáo viên và học
sinh. Giáo viên giờ đây chỉ là người hướng dẫn giúp cho học sinh tự tìm ra tri
thức cho mình.
Chính vì vậy, Tôi quyết định nghiên cứu phương pháp này. Đặc biệt, vận
dụng nó thế nào vào dạy học các kiến thức vật lý chương “Các định luật bảo
toàn”. Đó chính là nội dung của đề tài: “PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC
TẬP CHO HỌC SINH KHI VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
DỰ ÁN VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” - VẬT
LÝ 10”
1.2.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Khi bàn về phương pháp giáo dục, J. Piaget (1896-1980) một nhà tâm lý
học người Pháp nổi tiếng đã nói: “Trẻ em được phú cho tính hoạt động thực sự
và giáo dục không thể thành công nếu không sử dụng và không thực sự kéo dài
tính hoạt động đó”
Như vậy, hoạt động là yếu tố không thể thiếu cho sự phát triển của trẻ
trong quá trình giáo dục và giáo dưỡng.


Thuyết hoạt động cũng đề cập: để cho HS phát triển toàn diện thì phải
cho chúng hoạt động. Chúng ta nhận thấy rằng để cho HS có thể hoạt động học
tập tự lực, sáng tạo thì cần phải tổ chức, định hướng, tạo điều kiện cho HS tự
giải quyết các vấn đề, tự lực suy nghĩ, đề xuất các phương án, và đưa ra kiến
thức mới,… Dạy học theo dự án là phương pháp đáp ứng được điều này.
Có thể nói, việc ứng dụng phương pháp này đã được thực hiện khá phổ biến
trên thế giới. Nhưng ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu trong những năm gần đây,
phương pháp này đã được bộ Giáo dục và Đào tạo kết hợp với công ty Intel Việt
Nam triển khai thí điểm tại nhiều trường học trên cả nước theo chương trình
Dạy học cho tương lai của Intel (Intel Teach to the Future).

một số nội dung kết thúc chương “Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng” theo


Sách giáo khoa Vật lí lớp 9 nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự
chủ của HS trong học tập” của Trần Thúy Hằng (2006)....
1.3. Mục đích
Vận dụng PPDHDA vào dạy chương “Các định luật bảo toàn” nhằm phát
huy tính tích cực học tập, nâng cao hiệu quả dạy và học vật lý cho HS trong
trường THPT Nguyễn Văn Cừ.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng
Quá trình dạy học vật lý ở trường phổ thông: nội dung, kiến thức… Hoạt
động dạy và học vật lý của giáo viên và học sinh ở trường THPT Nguyễn Văn
Cừ.
1.3.2. Phạm vi
Quá trình dạy học vật lý chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10
1.5. Giả thiết nghiên cứu
Nếu vận dụng mô hình dạy học dự án một cách thích hợp vào dạy học ở
chương “Các định luật bảo toàn” thì sẽ phát huy tính tích cực học tập và nâng
cao hiệu quả dạy và học vật lý cho HS trong trường THPT Nguyễn Văn Cừ
1.6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu lý thuyết về khái niệm dự án và PPDHDA
Ứng dụng nó vào trong dạy học vật lý.
Nghiên cứu về thực trạng sử dụng phương pháp dạy học theo dự án trong
dạy học vật lý ở trường phổ thông.
Nghiên cứu xây dựng các quy trình vận dụng PPDHDA vào dạy học vật lý.
Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa vật lý phần định luật bảo toàn.
Thiết kế phương án dạy học chương “Các định luật bảo toàn” theo
PPDHDA.
Thực nghiệm sư phạm đối với phương án đã xây dựng cho phương pháp

- Mạnh lạc, phù hợp
- Học tập là tiếp thu
- Dạy học là tạo điều kiện
- Môi trường kết cấu
- Học tập là tìm hiểu, đi đến kiến thức
- Môi trường linh động
Vai trò của giáo viên
- Chủ đạo (người truyền thụ)
- Như một nhà tư vấn, một học viên
cộng tác.
- Đưa ra dự án,đặt câu hỏi, hướng dẫn,
- Hướng dẫn suy nghĩ
giúp học sinh hoàn thành sản phẩm
- Cung cấp tài liệu cần thiết, giám sát
- Nắm giữ và truyền thụ kiến thức
việc học, chia sẽ thông tin
- Theo dõi quá trình học tập, quản lý
- Quản lý học sinh trong giờ học
hoạt động nhóm, quản lý quá trình học
tập
- Đánh giá quá trình học tập của từng
- Đánh giá việc học
nhóm

Vai trò của học sinh
- Là người tiếp thu
- Là người tham gia
+ Không chủ động
+ Không bị động
+ Thụ động theo sự hướng dẫn của giáo + Chủ động trong việc tham gia quyết

Dạy học dự án là phương pháp giúp cho HS tiếp cận kiến thức thông qua sự
hướng dẫn của GV. Do đó, các em phải tìm kiếm các dữ kiện liên quan đến kiến
thức, nhu cầu phải tiếp cận với CNTT từ trong quá trình này các em sẽ tự nhận
ra kiến thức cho mình. Thứ hai là khi hoàn thành sản phẩm, HS phải báo cáo
trước lớp bằng các hình thức như là thuyết trình PowerPoint, một Pulisher hay
một trang Web, một trang Blog, cho mọi người đến thăm, chính điều này sẽ phát
huy được năng của từng em, tạo một tâm thế cho các em mạnh dạn hơn khi
giao tiếp ngoài xã hội sau này.
ð Dựa vào sự so sánh với dạy học truyền thống thì mô hình này cũng thể hiện
những ưu điểm. Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy học theo
dự án:
- Giúp HS hình thành và phát các kĩ năng cần thiết trong thời đại ngày nay như
kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm…
- Giúp HS chuyển:
+ Từ nghiên cứu lí thuyết sang vận dụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn.


+ Từ hình thức học tập thụ động sang hình thức học tập chủ động có định
hướng.
+ Từ hình thức thụ đông ghi nhớ, lặp lại sang khám phá, tích hợp và trình bày
+ Từ kiến thức đơn thuần về sự kiện, thuật ngữ, nội dung sang hiểu rõ quá trình.
+ Từ phụ thuộc vào giáo viên sang chủ động tổ chức
- Là hình thức dạy học phù hợp với mục tiêu giáo dục theo quan điểm
của UNESCO: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự hoàn
thiện.
- Là hoạt đông học tập không chỉ giới hạn trong một bộ môn mà liên quan đến
nhiều bộ môn khác nhau, do đó, tạo nên mối liên hệ liên môn.
ð Có thể nói rằng, trong phương pháp này, GV là người hướng dẫn cho HS tìm
ra tri thức của mình. Vì vậy, chính HS là người phải tìm hiểu vấn đề mà mình
hướng đến. Mặt khác, dự án là một vấn đề gắn liền với thực tiễn và phải kích


trong quá trình nhận thức cần có sự kết hợp giữa tư duy và hành động, lí thuyết
và thực tiễn. Quan điểm dạy học này cũng dựa trên lí thuyết kiến tạo, thông qua
hành động tự lực, HS tự lĩnh hội và kiến tạo tri thức. Việc tổ chức quá trình DH
được chi phối bởi những sản phẩm hành động đã được thỏa thuận giữa GV và
HS.
- Quan điểm DH tích hợp: Tích hợp (integration) có ý nghĩa là sự hợp nhất, sự
hòa nhập, sự kết hợp. Tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên kết với nhau và liên
hệ mật thiết với nhau là tính liên kết và tính toàn vẹn. Trong lí luận dạy học, tích
hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống ở những mức độ khác
nhau, các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học khác nhau hoặc các hợp phần
của bộ môn thành một nội dung thống nhất.
Như vậy, cũng như các PPDH tích cực khác, dạy học dự án thực chất là
một quá trình:
- Biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục. HS tự lực nghiên cứu, tự tìm ra kiến
thức bằng hành động của chính mình, tức là cá nhân hóa việc học.
- HS cộng tác với các HS khác trong nhóm, trong lớp làm cho kiến thức mà cá
nhân tự tìm ra mang tính xã hội, khách quan hơn, tức là xã hội hóa việc học.
- GV là người hướng dẫn, tổ chức quá trình cá nhân hóa việc học và xã hội hóa
việc học.
Mục tiêu dạy học theo dự án:
Ø Về kiến thức
Hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn kết nội dung bài học với thực tế.
Ø Về kĩ năng
- Phát triển cho học sinh kĩ năng:
+ Phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá…) từ các nguồn thông tin, tư
liệu thu thập được.
- Rèn luyện nhiều kĩ năng:
+ Tổ chức kiến thức

Nghiên cứu một số quy trình dạy học PP DHTDA, nghiên cứu những thuận
lợi và khó khăn khi áp dụng vào dạy học vật lý, Tôi đưa ra quy trình dạy học
theo dự án trong vật lý như sau:
Giai đoạn 1: Quyết định vấn đề, hình thành dự án.
Giai đoạn 2: Lập dự án
Giai đoạn 3: Lập kế hoạch thực hiện
Giai đoạn 4: Thực hiện dự án
Giai đoạn 5: Trình bày sản phẩm
Giai đoạn 6: Tổng kết, đánh giá.
Dưới đây là mô tả chi tiết về nội dung, nhiệm vụ của GV và HS trong mỗi
bước cụ thể.
2.2.2.1. Quyết định vấn đề, hình thành dự án
Đây là giai đoạn rất quan trọng nhưng cũng đầy khó khăn. Thông thường GV
và HS cùng nhau suy nghĩ đề xuất vấn đề, xác định đề tài song thực tế GV phải
có sự định hướng trước HS. GV có thể gợi ý một số vấn đề liên quan đến thực
tiễn mang tính chất kích thích trí tò mò của HS, sau đó GV và HS cùng nhau
thảo luận vấn đề, đôi khi trong quá trình đó, HS có thể bật ra những ý tưởng táo
bạo nhưng hấp dẫn liên quan đến nội dung bài học. Để làm được điều này GV:
- Phải thực sự nắm vững kiến thức và liên hệ thực tế tốt có khả năng xâu
chuổi sự kiện gắn kết với mục tiêu mà GV muốn hướng đến.
- Dựa vào chương trình học của môn, cụ thể là nội dung của bài học mà
mình dự định làm dự án, GV xác định các chuẩn kiến thức, xác định mục
tiêu bài học: kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần đạt


- Suy nghĩ, tìm ý tưởng về dự án của mình phải mang tính thực tiễn liên quan
đến cuộc sống và thể hiện nội dung bài học.
Một dự án tốt có khả năng mang lại hiệu quả là một dự án nghiên cứu
sâu về các chủ đề thực tế và các vấn đề mà người học thực sự muốn tìm hiểu,
thể hiện được vai trò trung tâm của HS nhằm giúp các em hiểu được nội dung

định đến sự thành công của toàn bộ dự án.
Về cơ bản, khâu lập kế hoạch dự án bao gồm các nhiệm vụ sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu dự án
- Đưa ra mục tiêu của dự án dựa vào chuẩn kiến thức và mục tiêu bài học
- Từ mục tiêu của dự án lựa chọn các nội dung thích hợp và chỉnh sửa chúng
cho vào dự án.
Bước 2: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng để thu hút học sinh


Có thể nói, để phát triển tư duy cho HS bên cạnh việc hiểu nội dung bài học,
thì với bô câu hỏi định hướng sẽ làm được điều này. Trong một dự án không thể
thiếu bộ câu hỏi này, nó làm cho HS hứng thú hơn và HS sẽ tìm thấy mối liên hệ
giữa các kiến thức mà các em đã học.
Bộ câu hỏi định hướng bao gồm các câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu
hỏi nội dung.
- Câu hỏi khái quát:
Câu hỏi Khái quát là những câu hỏi mở, hướng đến những ý tưởng lớn và
những khái niệm mang tính bền vững. Câu hỏi Khái quát thường mang tính liên
môn và giúp HS thấy được sự liên quan giữa các môn học với nhau
Ví dụ: Dự án “Chế tạo tên lửa nước – đơn giản và thách thức”
- Con người có thể chu du trong vũ trụ hay không?
Ta thấy rằng với câu hỏi khái quát, có nhiều câu trả lời, mang tính thực tế.
Như vậy, câu hỏi khái quát chính là cầu nối cầu nối giữa các bài, phạm vi môn
học. Chính vì vậy, sẽ thu hút HS và từ đó HS sẽ tư duy, liên hệ các kiến thức với
cuộc sống hằng ngày. Câu hỏi khái quát có thể dẫn đến những câu hỏi quan
trọng khác. Vì vậy, những câu hỏi cụ thể hơn thường được sử dụng để hướng
dẫn HS thực hiện một bài học cụ thể nào đó.
- Câu hỏi bài học
Câu hỏi bài học có liên quan trực tiếp đến dự án và hỗ trợ viêc nghiên cứu
câu hỏi khái quát. Các câu hỏi bài học cũng là các câu hỏi mở giúp HS thể hiện

cách nhấn mạnh vào việc hiểu nội dung bài học. Đáp ứng mục tiêu của bài học.
Do đó nó đặc điểm cơ bản như sau:
- Có câu trả lời rõ ràng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn về nội dung bài học, mục tiêu bài dạy.
- HS thường xuyên xác định “ai”, “cái gì”, “ở đâu”, và “khi nào”, tránh tình
trạng lạc đề.
- HS phải có kiến thức và kĩ năng, tìm hiểu để cho ra câu trả lời
Bước 3: Thiết kế dự án
Sau khi chúng ta đã có ý tưởng đề tài và vạch ra bộ câu hỏi định hướng, thì
chúng ta phải bắt tay vào việc thiết kế dự án, để làm đực điều này GV cần phải
nghiêm túc trả lời:
- Đề tài dự án có thiết thật với thực tế không? Vai trò của nó như thế nào?
- Lợi ích thực hiện dự án là ai?
Như chúng ta biết một dự án thì học sinh đóng vai trò là người tự quyết định
mọi việc của mình thông qua sự hướng dẫn của GV. Do đó, GV cần lưu ý đến
những vấn đề:
- Chủ thể trong dự án (công việc chính học sinh cần thực hiện chẳng hạn như
các bạn hãy đóng vai là tổ chức nào), khách thể trong dự án (thực hiện mục đích
gì)
- Nhiệm vụ mà nhóm phải hoàn thành
- Sản phẩm (kết quả) mà nhóm đạt được
Bước 4: Xây dựng tài liệu tham khảo hỗ trợ hỗ trợ học sinh
GV là người chuẩn bị cho HS những tài kiệu cần thiết để hỗ trợ trong quá
trình thực hiện dự án:
- Tài liệu kĩ thuật số: CD, DVD, phần mềm...
- Tài liệu giấy: Các bài tập mẫu, nội dung bài học, các mẫu phiếu phân công
công việc trong nhóm, các mẫu phiếu đánh giá từng sản phẩm, …
- Các nguồn tài liệu tham khảo: các trang Web
Những tài liệu này phải đáp ứng xác thực việc giải quyết các nhiệm vụ của dự
án.

mỗi bạn)
+ Đối với những bạn mới làm quen với dự án: thì hãy xem những dự án mẫu,
từng bước tiếp cận với đề tài nhận được.
+ Dựa vào tiêu chí đánh giá của GV, HS lên kế hoạch cụ thể: thời gian tiến
hành, trình tự thực hiện, thời gian hoàn thành dự án
2.2.2.4. Thực hiện dự án
Đây là giai đoạn các HS thực hiện dự án theo sự phân công và kế hoạch
chung. Trong quá trình thực hiện dự án, HS phải tìm cách giải quyết các vấn đề
có liên quan đến nội dung bài học và cuộc sống xã hội mà GV và nhóm đã xác
định. Cũng từ đó sản phẩm của dự án được hình thành.
- Đối với GV:
+ Theo dõi quá trình thực hiện của các em chẳng hạn như tìm kiếm thông tin,
phân tích những thông tin đúng vá không chính xác, vì hiện nay, nguồn thông
tin rất đa dạng, chú ý nguồn mà HS lấy.
+ Giải quyết những câu hỏi mà HS gặp phải trong quá trình thực
- Đối với HS: Thực hiện theo kế hoạch đề ra. Cụ thể:


+ Thu thập thông tin
+ Xử lý thông tin
+ Học nhóm, giải quyết các vấn đề khó khăn
+ Tổng hợp thông tin, đó là việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, hình thành
sản phẩm
2.2.2.5. Thu thập kết quả và công bố sản phẩm
Đây chính là giai đoạn HS đã hoàn thành dự án của mình và có thể đem ra
sử dụng. Là sự kết tinh của cả một quá trình => mục tiêu dự án sẽ được thể hiện
ở đây.
Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo
cáo,...Sản phẩm của dự án có thể là sản phẩm vật chất được tạo ra từ hoạt đông
làm việc nhóm và cũng có thể là những hành động phi vật chất, chẳng hạn việc

cũng như kết quả dự án. Từ đó đánh giá vai trò, năng lực của từng HS và rút ra
những kinh nghiệm cho việc thực hiện những dự án tiếp theo.
2.2.3. THIẾT KẾ DỰ ÁN GIẢNG DẠY MỘT SỐ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC
CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
2.2.3.1. Phân tích kiến thức của chương “Các định luật bảo toàn”
Với cách dạy truyền thống thì GV là người phải dạy tuần tự từng đơn vị kiến
thức theo đơn vị bài học của SGK vì kiến thức sau sẽ liên quan đến kiến thức
trước. Vì vậy, HS dễ dàng tiếp cận kiến thức mà không bị bỡ ngỡ trong môi
trường “bốn bức tường lạnh lẽo” - người thầy làm trung tâm của lớp học. Cụ
thể, GV phải dạy tuần tự như sau:
Bảng 2.2: Cấu trúc nội dung theo cách dạy truyền thống
Động lượng:
- Xung lượng của lực
- Động lượng
Định luật bảo toàn động lượng
- Hệ cô lập
Bài 23: Động lượng. Định luật bảo - Định luật bảo toàn động lượng của hệ
toàn động lượng
cô lập
Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
Động cơ phản lực. Tên lửa
Va chạm mềm.
Bài tập về định luật bảo toàn động
lượng
Công
Công suất
Bài 24: Công và công suất
Bài tập vận dụng
Bài 25: Động năng


Từ những phân tích trên ta thấy, những thuận lợi và khó khăn sau:
• Thuận lợi
Chương “Các định luật bảo toàn” là một chương hay, có nhiều hiện tượng
liên quan đến thức tiễn, đây là một thuận lợi bước đầu cho việc thiết kế các dự
án và kích thích HS tham gia vào dự án. Ví dụ, chuyển động của động cơ phản
lực, chuyển động của những hành tinh xung quanh Mặt Trời…
Một số khái niệm đã học ở lớp dưới như, động năng, thế năng,... sẽ giúp
các em tiếp cận kiến thức mới một cách nhanh hơn
SGK thiết lập để đưa ra các công thức của các định luật dễ hiểu về mặt
toán học góp phần giúp quá trình tìm hiểu kiến thức dễ dàng hơn.
• Khó khăn
- Cấu trúc nội dung SGK thì không hấp dẫn vì nhiều nội dung mang tính chất
thông báo, HS cảm thấy khô khan, nặng nề, nhàm chán.
- Kiến thức nhiều, nếu tích hợp trong một dự án thì rất khó thành công, có khi
khiến cho HS không nắm bắt vấn đề, việc thực hiện dự án trở nên gây “nhiễu”
cho học sinh, đôi khi dẫn đến lũng đoạn kiến thức cho HS sau này.
Nhận xét: Do đó, để thiết kế và vận dụng PPDH dự án vào chương này, ta
phải nghiên cứu thật kĩ, và có tâm huyết. Từ những thuận lợi và khó khăn trên,
ta nhận thấy rằng chỉ vận dụng thiết kế dự án ở một nội dung kiến thức mang
tính thực tiễn cao, kích thích hứng thú của HS. Một số nội dung khác vẫn dạy
theo cách dạy truyền thống hoặc theo một phương pháp khác phát huy được tính
tích cực, chủ động sáng tạo của HS.
2.2.3.2. Thiết kế bài giảng dạy học dự án hướng vào một số nội dung kiến thức
mang tính thưc tiễn trong chương “Các định luật bảo toàn”
Từ những phân tích trên, trong phạm vi có hạn Tôi quyết định thiết kế các dự
án sau:
Dự án 1: “Chế tạo tên lửa nước-đơn giản và thách thức”


Đây là dự án có kiến thức liên quan đến nội dung các bài học của chương, đó là:

chính là tên lửa nước.
Gợi ý một số tên dự án: Vũ trụ - Tên lửa- không gian, Cuộc chạy đua tên lửa
nước, Chế tạo tên lửa nước - đơn giản và thách thức,…
Trong dự án này, HS đóng vai trò là những nhóm chế tạo tên lửa nước và
cùng nhau thi thố phóng tên lửa. Để làm được điều này, HS phải tìm hiểu
nguyên tắc chuyển động của tên lửa nước, giải quyết những từ khóa liên quan
trong nội dung nguyên tắc, từ đó trình bày cho GV về cơ sở lý thuyết này.
2.2.4.3. Thiết kế mục tiêu dự án
Sau khi thực hiện dự án, HS sẽ đạt được các mục tiêu sau:


1. Về kiến thức:
- Hiểu khái niệm hệ kín
- Hiểu khái niệm động lượng và nội dung định luật bảo toàn động áp dụng cho
hệ kín
- Hiểu nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.
2. Về kĩ năng
- Nhận biết, hệ vật, hệ kín, khái niệm động lượng, điều kiện áp dụng được bảo
toàn động lượng
- Biết vận dụng để giải một số bài toán tìm động lượng và áp dụng định luật bảo
toàn động lượng
- Phân biệt hoạt động của máy bay phản lực và tên lửa vũ trụ
Qua đó, góp phần hình thành cho học sinh kỹ năng thế kĩ 21:
+ Thu thập và xử lí thông tin.
+ Tìm kiếm thông tin trên mạng.
+ Ứng dụng CNTT trong học tập.
+ Làm việc theo nhóm.
+ Viết và trình bày báo cáo trước tập thể.
+ Học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.
+ Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

Như chúng ta biết rằng, những tên lửa ngày nay mà HS biết đến có vai trò
cực kì quan trọng, trong quân sự cũng như trong hàng không vũ trụ..., và với
những tên lửa vụ trụ có thể đem vật liệu, đồ dùng lên các trạm vũ trụ với tốc độ
vũ trụ. Những cuộc trình diễn và phóng tên lửa thật hoành tráng mà chúng ta
xem trên truyền hình, có thể nói khá là ấn tượng, nhưng để có thể thực hiện mơ
ước phóng tên lửa đó thì chế tạo và phóng thử tên lửa nước hiện nay đang rất
được các bạn tuổi teen quan tâm. Chính vì vậy, đây là cơ hội giúp các em thực
hiện điều các em muốn.
Với dự án “Chế tạo tên lửa nước - đơn giản và thách thức”, HS đóng vai trò
là người tham gia chế tạo và thi giữa các nhóm. Công việc chính của HS là tìm
hiểu cơ sở lý thuyết và chế tạo tên lửa nước. Sau đó, tổ chức buổi báo cáo kết
quả mà mình thực hiện được (lý thuyết và sản phẩm làm ra)
Giải pháp thực hiện dự án:
- Tổ chức học tập (Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm cử một nhóm trưởng và
một thư ký)
- Phân công thực hiện (căn cứ vào yêu cầu, nội dung của dự án, nhóm trưởng
nghiên cứu, phân công công việc cho các thành viên. Thư kí có nhiệm vụ cập
nhật (nhật ký làm việc) và tổng hợp kết quả thực hiện theo kế hoạch;
- Địa điểm thực hiện dự án (ở nhà và ngoài xã hội – ngoài thời gian học ở lớp
và số tiết làm việc trên lớp theo chương trình).
Với dự án này, GV đặt ra yêu cầu HS phải thiết kế:
- Một bài thuyết trình PPT về cơ sở lý thuyết
- Một bài báo cáo về sản phẩm tên lửa nước theo mẫu
- Một sản phẩm tên lửa nước
2.2.4.6. Thiết kế tài liệu hỗ trợ HS
• Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa Vật lý 10
Tìm kiếm www.google.com.vn với từ khóa: tên lửa nước
Các trang Web:
/> />%E1%BB%8Fi-va-bai-t%E1%BA%ADp-Cac-%C4%91%E1%BB%8Bnh-lu

khoa học
Nội - Vận dụng được - Vận dụng được - Việc vận dụng - Không vận
dung kiến thức cơ bản kiến thức cơ bản, kiến thức cơ bản dụng được kiến
(1) và khai thác được khai thác được từ chưa đầy đủ,
thức cơ bản,
từ nhiều nguồn nhiều nguồn
thông tin còn sơ thông tin còn
thông tin.
thông tin khác
sơ sài.
sài.
nhau
Hình - Slide trình bày - Slide trình bày - Slide trình bày - Slide trình
thức rõ ràng, đẹp,
rõ ràng, hiệu
rõ ràng, hiệu
bày chưa rõ
ứng, hình nền
ràng, hiệu ứng,
(2) sáng tạo, hiệu ứng, hình nền
ứng, hình nền phù hợp với nội chưa phù hợp với hình nền chưa
phù hợp với nội dung, không có nội dung, không phù hợp với
dung, không có lỗi liên kết file & có lỗi liên kết filenội dung, có
lỗi liên kết file & slide, đúng chính & slide, đúng
một số lỗi liên
slide, đúng chính tả…
chính tả…
kết file & slide,
tả…
đúng chính

nhiều tính năng ít tính năng của được các tính
đúng chương
CNTT
của chương trình. chương trình.
năng của chương trình và ứng
(3)
trình.
dụng.
- Đúng thời gian - Đúng thời gian - Đúng thời gian - Không đúng
thời gian
- Trình bày
- Trình bày:
- Trình bày:
- Trình bày:
logic, lập luận logic, lập luận logic, lập luận không logic,
chặt chẽ, mạch chặt chẽ, mạch chưa chặt chẽ, lập luận chưa
lạc, phát âm
lạc, phát âm
mạch lạc, phát chính xác,
chuẩn
chuẩn
âm chưa chuẩn giọng khó
nghe, khó hiểu.
- Bài trình bày
- Bài trình bày - Bài trình bày - Bài trình bày không lôi cuốn
Trình
mang tính lôi
chưa lôi cuốn, chưa lôi cuốn,
bày bài
cuốn, hấp dẫn, hấp dẫn và

khi
câu hỏi khi thảo các câu hỏi khi
thảo luận.
thảo luận.
luận.
Bảng 2.4: Phiếu 2: Phiếu đánh giá hợp tác nhóm
Tốt
Khá
Trung bình
Tiêu chí
10 – 9 điểm
8 – 7 điểm
6 - 5 điểm

Yếu
4 - 0 điểm


- Cộng tác rất - Cộng tác khá - Có cộng tác
Sự cộng hiệu quả và tôn hiệu quả và tôn với mỗi thành
tác
trọng mỗi thành trọng mỗi thành viên trong
viên trong
viên trong
nhóm.
(1)
nhóm.
nhóm.

- Làm việc

đạt kết quả chưa
(3)
kết quả khá cao cao
tốt

Thời gian Trước thời hạn, Đúng thời hạn, Đúng thời hạn Không đúng
hoàn có kết quả tốt có kết quả tốt nhưng cần bổ thời hạn và còn
thành (4)
sung một vài ý chỉnh sửa
Bảng 2.5: Phiếu 3: Phiếu đánh giá của các thành viên nhóm đối với nhóm
mình
Đánh giá nhóm của bạn theo các tiêu chí sau với thang điểm từ 1 – 5:
Rất
Hoàn
Không
Đồng ý Rất đồng toàn
không
đồng ý
Tiêu chí
đồng ý
ý(4)
đồng
(3)
(2)
(1)
ý(5)
Mọi thành viên đóng góp như
nhau vào dự án
Nhóm phối hợp tốt với nhau
Những tranh cãi và bất đồng

tham gia thảo
luận có tranh
cãi gay gắt,
không nhất
quán trả lời
Đưa ra nhiều
Đưa ra một số Đưa ra một số Không đưa ra
Giải quyết luận điểm cơ sở luận điểm cơ sở luận điểm cơ sở luận điểm cơ
vấn đề được các thành được các thành nhưng các
sở, mỗi thành
viên tán thành viên tán thành thành viên xem viên phải tìm
(2)
xét
lẻ tẻ
Tôn trọng ý kiến Tôn trọng ý
Tôn trọng ý
Không tôn
các thành viên và kiến các thành kiến các thành trọng ý kiến
chấp nhận với viên và chấp
viên và chấp
các thành viên
Dân chủ
quyết định đúng nhận với quyết nhận nhưng
và không chấp
(3)
tránh tình trạng định đúng
không đồng tìnhnhận với quyết
tranh cãi
lắm với quyết định đúng
định đúng

Hình thức
(1)
Bắn trình
diễn (2)
Bắn mục
tiêu (3)

Trang trí đẹp, Trang trí khá
có sáng tạo, đầy đẹp, đủ các bộ
đủ các bộ phận phận cấu thành
cấu thành tên
lửa
Bay cao và rơi Bay cao nhưng
đẹp
rơi không đẹp
Bắn trúng mục Gần trúng mục
tiêu
tiêu

Trang trí bình
thường,đủ các
bộ phận cấu
thành

Trang trí bình
thường, thiếu
một vài bộ phận
nhưng vẫn phóng
được
Bay không cao Bay không lên

................................................................................................................................
..................
2.2.4.8. Thiết kế cách tính điểm cho HS và nhóm HS



Cách tính điểm của nhóm
Điểm của nhóm X được tính như sau:
Điểm do GV đánh giá: ( ĐGV)
ĐGV = (điểm phiếu 1 + điểm phiếu 2+điểm phiếu 4)/3 + (điểm phiếu số 5 +
điểm bài báo cáo sản phẩm)/2
Điểm do các nhóm còn lại đánh giá: (ĐNK)
ĐNK = (điểm phiếu 1 + điểm phiếu 2+điểm phiếu 4)/3 + điểm phiếu số 5
Điểm thành viên nhóm tự đánh giá nhóm mình: ( ĐTV)
ĐTV = ( điểm phiếu số 3 của các thành viên) / Số thành viên nhóm
Vậy, điểm nhkóm X (ĐNX) là:
ĐNX =

Cách tính điểm cho từng HS:( ĐHS)
Nhóm trưởng họp các thành viên và đánh giá công khai. Sau đó phân loại: A, B,
C, D. Trong đó: A: +2 điểm, B: +1 điểm, C: 0 điểm, D: -1 điểm, được gọi là
điểm phân loại HS (ĐPL)
Sự đánh giá này dựa trên tiêu chí 1, 2, 3, của phiếu 2: phiếu đánh giá hợp tác
nhóm và tiêu chí 1, 2, 3, của phiếu 4: phiếu đánh giá thảo luận nhóm
Vậy, điểm từng HS là:
ĐHS = ĐNX + ĐPL
2.2.4.9. Thiết kế đề và đáp án kiểm tra trắc nghiệm
Bài trắc nghiệm 25 câu được soạn theo phân loại mục tiêu của Benjamin S.
Bloom, trong đó các mức độ biết, hiểu, vận dụng phân bố theo tỉ lệ:
Bảng 2.11: Phân loại câu trắc nghiệm theo mục tiêu của Benjamin S. Bloom


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status