Header Page 1 of 16.
U
N
N
O
-----------------------
N
N
Nguyễn hùy Vân
N
N ỨU P Á
ỂN DU LỊ
P Ụ VỤ BẢO VỆ MÔ
U BẢO ỒN
N
NN
VÀ P Á
Hà Nội, ngày 25/4/2012
Tác giả
Nguyễn Thùy Vân
Footer Page 2 of 16.
Header Page 3 of 16.
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI ........................................3
1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái ..........................................................................3
1.1.1. Trên Thế giới .........................................................................................3
1.1.2. Tại Việt Nam..........................................................................................4
1.2. Đặc điểm của du lịch sinh thái ..........................................................................6
1.3. Tiềm năng phát triển DLST của các KBTTN.................................................8
1.4. Du lịch sinh thái tại Vƣờn Quốc gia và KBTTN Việt Nam ...........................8
1.5. Mối quan hệ giữa du lịch sinh thái và bảo tồn ..............................................10
Chƣơng 2 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..14
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................14
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................14
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................14
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ...........................................................14
2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin ...............................................................15
2.3.3. Phương pháp chuyên gia ......................................................................16
2.4. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài....................................................17
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................18
KẾT LUẬN ..............................................................................................................71
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................72
TÀI LI U THAM KHẢO ......................................................................................73
PHỤ LỤC .................................................................................................................75
Footer Page 4 of 16.
Header Page 5 of 16.
Danh mục chữ viết tắt
KBTTN ĐNC
Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
VQG
Vườn Quốc gia
BQL
Ban quản lý
KBT
Khu bảo tồn
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
Tổng cục Du lịch
SNV
Tổ chức Phát triển Hà Lan
IUCN
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
Danh mục bảng
Bảng 1: Khách du lịch đến với Vân Long ................................................................27
Bảng 2: Doanh thu du lịch của Vân Long giai đoạn 2006-2011 ............................27
Bảng 3: Phân chia lợi nhuận của các bên trong dự án phát triển du lịch cộng đồng
tại Gunung Halimun- Indonesia ...............................................................................34
Bảng 4: Mức độ tham gia của cộng động trong hoạt động du lịch .........................51
Danh mục hình
Hình 1: Quy trình thu thập thông tin và xử lý thông tin ...........................................17
Hình 2: Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Vườn quốc gia .............33
Hình 3: Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại bản Huay Hee .............37
Hình 4: Mô hình cơ cấu tổ chức phát triển DLST dựa vào cộng đồng ....................39
Hình 5: Mô hình phát triển du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng dân tại
bản Sín Chải – Lào Cai.............................................................................................43
hóa bản địa có giáo dục môi trường, đóng góp cho bảo tồn với sự tham gia tích cực
của cộng đồng địa phương. Do đó du lịch sinh thái được xác định là loại hình ưu
tiên trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030 (Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch, 2012) dưới góc độ bảo tồn thiên
nhiên môi trường nói chung và đa dạng sinh học nói riêng.
1
Footer Page 7 of 16.
Header Page 8 of 16.
Trong bối cảnh đó đề tài: ―Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái phục vụ
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước
Vân Long‖ không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn góp bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
2
Footer Page 8 of 16.
Header Page 9 of 16.
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái
1.1.1. Trên Thế giới
Làm thế nào để vừa phát triển được du lịch, vừa bảo vệ được thiên nhiên và
những quyền lợi của người dân địa phương? Một trong những giải pháp được xây
dựng và hưởng ứng là du lịch có hướng dẫn, du lịch có trách nhiệm với thiên nhiên
và cộng đồng dân cư địa phương. Ý tưởng đó bắt đầu được thực hiện từ khoảng 20
giá trị của những khu thiên nhiên còn lại. Du lịch sinh thái được hiểu như một
ngành kinh tế phát triển bền vững với dòng tiền chuyển từ du khách vào hoạt động
bảo tồn.
Năm 2001, theo Weaver nhận định có 3 tiêu chí trọng tâm được lặp lại trong
hầu hết các định nghĩa, đó là:
- Dựa vào thiên nhiên
- Có tính bền vững
- Có yếu tố về giáo dục hay nhận thức.
Năm 2002, Page và Dowling đưa thêm 2 yếu tố mà du lịch sinh thái nên có:
- Đem lại lợi ích cho cộng đồng
- Và sự hài lòng, thỏa mãn cho du khách.
1.1.2. Tại Việt Nam
Năm 1999, Tổng cục Du lịch (VNAT) đã phối hợp với một số tổ chức quốc tế
như ESCAP, WWF, IUCN tổ chức hội thảo quốc gia về: ―Xây dựng Chiến lược
phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam‖. Hội thảo đã đưa ra một định nghĩa về Du
lịch sinh thái như sau: ―Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và
văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp tích cực cho bảo tồn và
phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương‖.
Năm 2005, Luật Du lịch Việt Nam đã xác định: ―Du lịch sinh thái là hình
thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham
gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững‖.
Theo quy chế quản lý hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn Quốc gia, Khu
bảo tồn thiên nhiên ban hành kèm Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN, ngày
27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: ―Du lịch sinh
thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương
với sự tham gia của cộng đồng dân cư ở địa phương nhằm phát triển bền vững, đáp
ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch
trong tương lai‖.
4
Trên thực tế ở Việt Nam, quan điểm về Du lịch sinh thái cũng có những yếu
tố chưa được hiểu một cách thống nhất giữa những người làm du lịch và các bên
liên quan. Nếu hiểu du lịch sinh thái đúng như thực chất là phải có đóng góp cho
sự phát triển của cộng đồng địa phương một cách trực tiếp bằng các lợi ích tài
5
Footer Page 11 of 16.
Header Page 12 of 16.
chính cụ thể như việc làm và tiền lương nhân công, trích nguồn thu tái đầu tư cho
phúc lợi xã hội của cộng đồng địa phương, bù đắp cho công tác bảo vệ môi trường
sinh thái tại chỗ… và như vậy thì hoạt động du lịch sinh thái hiện nay chưa được
triển khai theo đúng nghĩa của nó.
1.2. Đặc điểm của du lịch sinh thái
Trong thực tế, có một số hình thức du lịch có những đặc điểm và tính chất
tương tự như du lịch sinh thái vì yếu tố tiền đề của những loại hình du lịch này là
dựa vào nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên như du lịch thiên nhiên, du lịch mạo
hiểm, du lịch hoang dã, du lịch nông thôn… Thực chất, du lịch sinh thái có những
đặc điểm khác biệt nhất định so với các loại hình khác. Bên cạnh những đặc điểm,
tính chất chung của hoạt động du lịch như tính đa ngành, đa thành phần, đa mục
tiêu, tính liên vùng, tính liên quốc gia, tính mùa vụ, …, du lịch sinh thái còn có
những đặc tính riêng cơ bản sau:
- Tính thân thiện với môi trường: Các hình thức hoạt động du lịch sinh thái
đều mang tính thân thiện môi trường cao. Ngay từ khâu quy hoạch xây dựng cho
đến khâu tổ chức hoạt động đều tuân thủ một nguyên tắc không can thiệp vào thô
bạo đến môi trường tự nhiên, hạn chế tối đa những tác động xấu đến môi trường.
Điều này liên quan đến công nghệ và vật liệu sử dụng trong xây dựng và quản lý
hoạt động của du lịch sinh thái.
+ Thường không đòi hỏi cao về đồ ăn thức uống hoặc nhà nghỉ cao cấp đầy
đủ tiện nghi.
- Du lịch sinh thái thường có quy mô nhỏ: Để đảm bảo những mục tiêu bảo
tồn, giảm thiểu các tác động không mong muốn đối với hệ sinh thái, các đoàn
khách du lịch sinh thái thường có quy mô không lớn, thường lập thành nhóm
khoảng 15 người và tần suất hoạt động tại các điềm du lịch cũng không dày.
- Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có tính cộng đồng cao: Đây là một đặc
điểm mà nhiều loại hình du lịch không nhất thiết phải có. Bởi vì du lịch sinh thái
hướng đến những khu vực thiên nhiên nhạy cảm với những tác động, nhất là tác
động của con người. Do vậy, yêu cầu trước tiên là phải có sự tham gia của cộng
đồng. Chính những người dân ở các khu vực trên sẽ là người bảo vệ đắc lực nhất
cho hệ sinh thái của mình.
Với những đặc tính trên, du lịch sinh thái được phát triển sẽ mang lại những
lợi ích vô cùng thiết thực đối với ngành du lịch nói riêng và phát triển xã hội bền
vững nói chung.
7
Footer Page 13 of 16.
Header Page 14 of 16.
1.3. Tiềm năng phát triển DLST của các KBTTN
Tiềm năng về tài nguyên du lịch: Tính đến đầu năm 2012 Việt Nam đã có
16 di sản văn hóa và di sản tự nhiên thế giới được UNESCO công nhận bao gồm:
Quần thể di tích Cố Đô Huế (1993), Thánh địa Mỹ Sơn (1999) Vịnh Hạ Long
(1994, 2000), Phố cổ Hội An (1999), VQG Phong Nha Kẻ Bàng (2003), Không
gian văn hóa Cồng chiêng (2005), Quan họ Bắc Ninh (2009), Ca Trù (2009), Mộc
bản chiều Nguyễn (2010), Cao nguyên đá Đồng Văn (2010), Bia đá Văn Miếu
(2010), Hoàng thành Thăng Long (2010). Hội Gióng (2010), Thành Nhà Hồ
môi trường); số liệu điều tra của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2007) cho
thấy mới có khoảng 33% các VQG, KBT có thực hiện quy hoạch phát triển du lịch,
23% có quy hoạch sử dụng đất và khoảng hơn 70% các VQG, KBT đã có quy
hoạch bảo tồn.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch chưa đầu tư lại cho bảo tồn hoặc
nếu có vẫn còn ở mức độ thấp. Một số địa phương có điều kiện phát triển du lịch
sinh thái thường có xu hướng phát triển cơ sở du lịch xâm lấn vào các khu bảo tồn,
VQG, khiến áp lực như ô nhiễm môi trường, chia cắt sinh cảnh kể cả nhận thức của
khách du lịch chưa đầy đủ đã tạo áp lực lớn cho các khu rừng đặc dụng.
Tỷ lệ người dân tham gia vào các dịch vụ du lịch còn ít, chính vì vậy người
dân địa phương không thấy được lợi ích của việc phải giữ rừng.
Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển du lịch ở các VQG và
KBTTN nhìn chung là có sự hướng dẫn của Ban quản lý khu rừng đặc dụng và các
cơ quan quản lý nhà nước về du lịch địa phương, tuy nhiên sự giúp đỡ này thường
chỉ ở giai đoạn đầu còn sau đó hoạt động bị buông lỏng, thiếu sự giám sát của cơ
quan chức năng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự hấp dẫn du lịch mà còn ảnh
hưởng đến nguồn tài nguyên đa dạng sinh học ở các VQG và KBTTN.
Một số tồn tại về hoạt động du lịch sinh thái tại các VQG và KBT:
- DLST ở KBTTN Việt Nam chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của
nó, một trong những nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển DLST ở các
KBTTN Việt Nam là thiếu sự phối kết hợp giữa các cơ quan, các ngành, các cấp
trong việc xây dựng các chính sách phát triển và quy hoạch DLST. Du lịch là một
ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, cần phải có sự kết hợp giữa các bên liên quan
thì mới có thể phát triển được. Hiện tại, các hoạt động du lịch ở các KBTTN còn
mang tính tự phát, chưa có sản phẩm và thị trường mục tiêu, chưa có đầu tư xúc
tiến và phát triển công nghệ phục vụ cho DLST. Xét về nội dung và cách thức hoạt
9
Footer Page 15 of 16.
đa dạng sinh học và bảo vê môi trường là mối quan hệ cộng sinh: Du lịch sinh thái
10
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
đóng góp cho bảo tồn và ngược lại bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường là nền
tảng để phát triển du lịch sinh thái.
Hiện nay, vấn đề khai thác du lịch và bảo tồn đang diễn ra theo 3 mối quan
hệ chính:
- Thứ 1: Cùng tồn tại: Trường hợp này xảy ra ở những nơi chưa có quy
hoạch và định hướng phát triển du lịch một cách cụ thể. Du lịch vẫn phát triển và
việc bảo tồn cũng vẫn được đảm bảo. Tuy nhiên, mối quan hệ này sẽ không tồn tại
được lâu dài bởi phát triển du lịch chắc chắn sẽ phải tác động đến môi trường, nếu
không có các giải pháp cụ thể sẽ dẫn tới mối quan hệ thứ 2- Mâu thuẫn.
- Thứ 2: Mẫu thuẫn: trường hợp này xảy ra ở những nơi mà phát triển du
lịch làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường. Tại đây, các nhà bảo
tồn luôn có xu hướng chống đối du lịch bằng cách cấm đoán và giới hạn. Loại hình
du lịch trong mối quan hệ này không phải là du lịch sinh thái.
- Thứ 3: Cộng sinh: Quan hệ cộng sinh có thể diễn ra nếu du lịch và bảo tồn
được tổ chức hài hòa. Ở góc độ bảo tồn, các vốn quý tự nhiên được bảo tồn tới mức
tối đa ở trạng thái ban đầu, hoặc tiến hoá tới một trạng thái hoàn hảo hơn. Ở góc độ
du lịch, được phép sử dụng các vốn quý tự nhiên trong giới hạn cho phép, du lịch
phải có đóng góp cho bảo tồn.
Trên thực tế: quan hệ của du lịch và bảo tồn thường xuất phát từ cùng tồn tại
cho tới mâu thuẫn sau đó mới là cộng sinh. Điều này có thể do một số nguyên nhân:
quản lý không tốt; sự bùng nổ của du lịch cũng như sự suy thoái và mất đi các khu
thiên nhiên; sự mở rộng quy mô của du lịch mà không có quy hoạch cẩn thận; sự
khách, dịch vụ ăn uống, bán hàng thủ công mỹ nghệ...
- Cung cấp các sản phẩm du lịch văn hóa mang bản sắc truyền thống: biểu
diễn nghệ thuật dân gian truyền thống; Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, truyện kể,
văn học dân gian... hoạt động trình diễn sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền
thống hoặc đơn giản là các sinh hoạt trong cuộc sống thường ngày mà ở đó cộng
đồng là chủ thể.
Như vậy, có thể thấy, những vấn đề quan trọng cần thiết cho phát triển DLST
cộng đồng bao gồm :
- Cơ chế chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch là do địa phương xây dựng, chưa
có một quy định cụ thể, thường tồn tại nhiều bất cập chủ yếu ở đây là cộng đồng
chưa đóng vai trò làm chủ… Do vậy, xây dựng cơ chế phát triển và bảo tồn phải lấy
cộng đồng làm trung tâm.
12
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
- Việc quản lý và kiểm soát hoạt động phát triển DLST ở các vùng tự nhiên
chủ yếu phải do cộng đồng địa phương đảm trách.
- Cần có được nhận thức một cách đầy đủ và đúng đắn về sự cần thiết bảo vệ
các vùng tự nhiên nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và đa dạng văn hoá.
- Cần có được những dự báo và biện pháp kiểm soát bổ sung khi tổ chức phát
triển hoạt động DLST ở những khu vực có tính nhạy cảm đặc biệt về môi trường.
13
Footer Page 19 of 16.
14
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
b. Phương pháp khảo sát thực địa
Đề tài tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu nhằm xác minh, đánh giá các
thông tin thu thập trong quá trình kế thừa tài liệu, đồng thời bổ sung, cập nhật các
thông tin mới.
Trong quá trình khảo sát, đề tài tổ chức đi theo tuyến du lịch, đến các điểm
du lịch, phối hợp phỏng vấn nhanh và điều tra xã hội học.
c. Phương pháp điều tra xã hội học
- Đối với du lịch sinh thái, một yếu tố quan trọng đó là nắm được tâm lý,
nguyện vọng của khách du lịch, cộng đồng dân cư khu du lịch và cách thức quản
lý, tổ chức, hoạt động của các cơ quan, doanh nghiệp liên quan đến du lịch và môi
trường tại khu vực nghiên cứu. Để làm được điều này, cần phải thực hiện phỏng
vấn nhanh và điều tra xã hội học. Đề tài đã xây dựng 3 mẫu phiếu điều tra (mỗi
mẫu phiếu từ 20-30 chỉ tiêu tập trung vào các vấn đề quan tâm của đề tài) dành cho
3 đối tượng trên, dự kiến phỏng vấn khoảng 150 du khách bao gồm cả khách quốc
tế và khách nội địa, 100 phiếu dành cho cộng đồng địa phương và 50 phiếu dành
cho các cơ quan và doanh nghiệp liên quan đến du lịch và môi trường tại khu vực
nghiên cứu.
- Ngoài ra trong quá trình điều tra, không tránh khỏi những nội dung phát
sinh không có trong mẫu phiếu, do vậy phỏng vấn là phương pháp hữu hiệu để bổ
sung các thông tin này, đồng thời cũng giúp người điều tra tiếp cận hơn với các đối
tượng điều tra nhằm xác minh tính chính xác của các thông tin thu thập được trong
mẫu phiếu điều tra.
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin
a. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu
kinh tế tổng hợp và môi trường du lịch bao hàm rất nhiều các yếu tố tác động liên
quan, do vậy muốn đảm bảo cho các đánh giá tổng hợp có cơ sở và mang tính hiệu
quả đòi hỏi có sự tham gia của các chuyên gia về nhiều lĩnh vực liên quan.
16
Footer Page 22 of 16.
Header Page 23 of 16.
Khái quát về quy trình thu thập và xử lý thông tin
Tổng quan về du
lịch sinh thái
trong nước và thế
giới
Thu
thập
thông
tin
Thông tin về điều
kiện tự nhiên, kinh tế
và xã hội nhân văn
của khu vực nghiên
cứu
Thông tin về tiềm
năng, hiện trạng phát
triển, tổ chức và quản
2.4. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu: Khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập nước Vân Long
- Giới hạn: Số liệu từ năm 2001-2011.
17
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đất ngập
nƣớc Vân Long
3.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Theo Luật Du lịch 2005, Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố
tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và
các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là
yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch.
Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.
Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí
hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ
mục đích du lịch.
3.1.1.1. Các giá trị về đa dạng sinh học
a. Đa dạng hệ sinh thái
Vân Long là một trong những vùng ĐNC tự nhiên còn sót lại có diện tích
lớn nhất của vùng sinh thái đồng bằng Bắc bộ. Ở đây có hệ động thực vật rất phong
phú, đặc biệt là nơi cư trú của loài Voọc Quần đùi trắng- một trong những loài linh
trưởng đặc hữu quý hiếm của Việt Nam.
* Các loài cây sống trên núi đá vôi
- Do bị khai thác quá mức, nhiều loài cây gỗ lớn không còn nhiều. Nghiên
cứu điều tra gần đây cho biết số lượng loài của khu hệ thực vật sống trên cạn có
687 loài, thuộc 451 chi, 144 họ. Ngành rêu có vài loài. Quyết thực vật có đại diện
là cây dớn (cây guột). Thực vậy hạt trần là cây tuế, cây gấm. Thực vật hạt kín một
lá mầm và hai lá mầm có rất nhiều loài. Thuộc nhóm cây gỗ vẫn còn gặp nhiều
như: cây nhội, lộc vừng, sung, ghè, chân chim, thàn mát, thị, đa, nghiến, lim xẹt, lát
hoa…Đây cũng là nơi phân bố của loài cây sưa (gỗ huê - một loại gỗ quý). Các cây
bụi phổ biến có: ô rô, duối, cò ke, bung bục…các loài cỏ có: cỏ lào, cỏ tranh, cỏ
lam.
- Trong khu Bảo tồn, rừng trồng ở những nơi đất trồng có bạch đàn, keo tai
tượng, tre. Gần đây việc trồng cây gỗ sưa đã và đang được thử nghiệm nhân rộng.
- Trong số các cây sống trên núi đá vôi còn phải kể nhóm các loài cây thuốc
mà nhân dân trong vùng trước đây vẫn vào đây thu hái để chữa bệnh. Theo thống
19
Footer Page 25 of 16.