skkn GIÁO dục kĩ NĂNG SỐNG CHO học SINH THÔNG QUA các bài học đạo đức môn GDCD ở lớp 7a1 - Pdf 41

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ TÂY NINH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
THÔNG QUA CÁC BÀI HỌC ĐẠO ĐỨC MÔN
GDCD Ở LỚP 7A1 TRƯỜNG THCS
NGUYỄN TRÃI

Người thực hiện: LÊ BẢO KỲ
Thành phố Tây Ninh, ngày 22 tháng 02 năm 2017

1


MỤC LỤC

Phần

Trang

Mục lục

2

Danh mục viết tắt

4

Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng


10

3.3. Quy trình nghiên cứu

12

3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu

13

4. Phân tích dữ liệu và bàn luận

14

4.1. Trình bày kết quả

14

4.2. Phân tích dữ liệu

14

4.3. Bàn luận

15

5. Kết luận và khuyến nghị

16


3


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Viết đầy đủ
Trung học cơ sở
Giáo viên
Học sinh
Kiểm tra
Tác động
Sách giáo khoa
Điểm trung bình cộng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
Kĩ năng sống
Giáo dục công dân
Công nghệ thông tin


vào thực tế.
2. Giải pháp thay thế
3. Vấn đề nghiên cứu

- Hướng dẫn học sinh thực hành các nội dung trong sách
giáo khoa trong các hoạt động của lớp, trường.
- Dữ liệu có thể thu thập được: từ các bài kiểm tra 15 phút,
thường xuyên và định kì. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Giả thuyết nghiên cứu:
+ Hoạt động cụ thể của giáo viên trong việc hướng dẫn học
sinh rèn kỹ năng sống qua bài học đạo đức ở lớp 7A1, có
hiệu quả cao nhất.
+ Sự kết hợp tích cực của học sinh trong giờ học môn
GDCD.

4. Thiết kế

- Chọn thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với hai
nhóm tương đương.
- Áp dụng nghiên cứu ở hai nhóm:
+ Nhóm thực nghiệm: lớp 7A1
+ Nhóm đối chứng: lớp 7A2
- Nhóm đối chứng: Sử dụng phương pháp theo hướng dẫn
sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Nhóm thực nghiệm: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
qua bài học đạo đức ở lớp 7A1 trường THCS Nguyễn Trãi.
- Thời gian: 5 tuần

5. Đo lường


hành vi có trách nhiệm đối với bản thân và cộng đồng, đối phó với những sức ép
của cuộc sống, phòng ngừa những hành vi có hại cho thể chất và tinh thần của các
em. Giáo dục KNS giúp tăng cường khả năng tâm lí, khả năng thích ứng, giúp các
em có cách thức ứng phó với những thách thức của cuộc sống.
Môn GDCD ở trường THCS có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu giáo dục, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh, là một môn
học có nhiều khả năng giáo dục KNS cho HS, điều đó được thể hiện:
- Nhiệm vụ và nội dung môn GDCD chứa đựng những yếu tố của giáo dục
KNS, phù hợp với trọng tâm của giáo dục KNS là quá trình đối thoại, tương tác lẫn
nhau, sử dụng vốn kinh nghiệm của người học để thực hành kĩ năng; phù hợp với
cách tiếp cận làm thay đổi hành vi của người học trên cơ sở nhận thức về các vấn
đề của cuộc sống.
- Một trong những đặc điểm của môn GDCD là sự tích hợp nhiều nội dung
giáo dục, trong đó có các nội dung giáo dục về các vấn đề xã hội. Vì vậy, việc tích
hợp nội dung giáo dục KNS vào môn GDCD là điều có thể thực hiện và phù hợp
với xu thế hiện nay.
- Việc giáo dục các chuẩn mực xã hội không thể chỉ xuất phát từ yêu cầu nhà
giáo mà phải xuất phát từ quyền lợi và nhu cầu phát triển của học sinh. Giáo dục
KNS giúp học sinh có những kĩ năng thiết thực để sống an toàn, lành mạnh, có
hiệu quả, do đó học sinh hứng thú học tập và lĩnh hội các chuẩn mực một cách chủ
động, tự giác.
Từ khả năng giáo dục KNS trong môn GDCD được xác định là hết sức quan
trọng và cần thiết, mục tiêu giáo dục KNS trong môn GDCD cũng được xác định
rõ ràng.
Giáo dục KNS trong môn GDCD ở trường THCS nhằm giúp học sinh:
+ Hiểu được sự cần thiết của các KNS giúp cho bản thân có thể sống tự tin,
lành mạnh, phòng tránh được các nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể
chất và tinh thần.
+ Có kĩ năng làm chủ bản thân, biết xử trí linh hoạt trong các tình huống
giao tiếp hằng ngày; có kĩ năng tự bảo vệ mình; rèn luyện lối sống có trách nhiệm

nội dung giáo dục KNS)
Trong những năm gần đây, việc giáo dục học sinh trong nhà trường đã
không bó hẹp ở việc giảng dạy , cung cấp tri thức văn hóa mafyeeu cầu cần phải
cung cấp cho các em những kiến thức cần thiết về kĩ năng trong cuộc sống hàng
ngày. Đặc biệt từ năm học 2011- 2012, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã đưa nội dung
giáo dục KNS vào các môn học và đã tập huấn cho đội ngũ cán bộ cốt cán, cho đến
giáo viên trực tiếp đứng lớp ở các cấp học và triển khai nội dung này một cách có
hệ thống. Và đây cũng là xu thế giáo dục chung của nhiều nước trên thế giới.
Tuy nhiên khi triển khai và tổ chức thực hiện giáo dục KNS nói chung và
đối với môn GDCD nói riêng nhiều lúc giáo viên còn lúng túng khi lựa chọn KN
thích hợp, việc điều tiết giữa nội dung bài học với các KNS cần giáo dục trong áp
lực thời gian 45’ của một tiết học….
Từ những vấn đề nêu trên, tôi đã lựa chọn sáng kiến kinh nghiệm “Giáo dục
KNS cho học sinh THCS qua bài học đạo đức ở môn GDCD”.
2.2 NGUYÊN NHÂN:
- Học sinh xem nhẹ môn học ít đầu tư.
- Học sinh ngại khó không chuẩn bị trước bài học ờ nhà.
- Lười đọc sách liên quan đến môn học, bài học.
- Khả năng độc lập suy nghĩ chưa cao.
- Khả năng áp dụng vào thực tế còn thấp.

8


- Kĩ năng trình bày một vấn đề trước tập thể chưa đạt yêu cầu.
2.3 GIẢI PHÁP THAY THẾ:
Việc lựa chon và lồng ghép giáo dục KNS phải tùy thuộc vào từng nội dung
bài học cụ thể và tình hình học sinh ở từng địa phương khác nhau
Khi dạy các phạm trù về đạo đức như Lễ độ, tiết kiệm, tôn sư trọng đạo, biết
ơn….chúng ta có thể hình thành và rèn luyện cho các em những KNS sống như kỹ

hoặc kiểm điểm bản thân. (Đặc biệt lưu ý đối với các em thường làm trái với các
nội dung chuẩn mực hoặc các quy định có trong nội dung bài học).
- Vấn đề nghiên cứu:

9


Giáo dục kĩ năng sống qua bài học đạo đức, giáo viên hướng dẫn các em thực
hành thông qua những bài tập cụ thể trong chương trình hoặc những bài tập theo
yêu cầu riêng của giáo viên khi kiểm tra 15 phút, 1 tiết, … và đối chiếu theo thời
gian xem kết quả các em có tiến bộ?
- Giả thuyết nghiên cứu:
Việc vận dụng giải pháp Giáo dục kĩ năng sống qua bài học đạo đức cho học
sinh ở môn GDCD giúp học sinh nắm vững kiến thức kết hợp với việc theo dõi quá
trình thực hành của học sinh đã có tác dụng nâng cao chất lượng học tập bộ môn
GDCD ở lớp 7A1.
3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
- Giáo viên: Lê Bảo Kỳ – Giáo viên dạy GDCD lớp 7A1, 7A2 trường
THCS Nguyễn Trãi trực tiếp nghiên cứu đề tài.
- Học sinh: : lớp 7A2 (lớp đối chứng) và lớp 7A1 (lớp thực nghiệm)
của trường THCS Nguyễn Trãi.

Lớp 7A1
Lớp 7A2

Số học sinh
Nam
22
21

Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động.
b. Bước 2: Nghiên cứu tài liệu Giáo dục KNS trong môn GDCD ở trường THCS
để xác định những KNS cơ bản cần được giáo dục. Tham khảo các phương pháp
và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng tùy theo đối tượng và điều kiện dạy học
cho phù hợp.
Ví dụ: Qua bài học “Tự tin” giáo viên đã xác định được các kĩ năng sống cơ bản
cần được giáo dục và các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
đó là:
* Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục:
- Kĩ năng xác định, phân tích, so sánh biểu hiện của tự tin, thiếu tự tin.
- Kĩ năng xác định giá trị của sự tự tin, thể hiện sự tự tin.
- Kĩ năng tự nhận thức của bản thân về lòng tự tin, tự trọng.
* Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình.
- Xử lí tình huống.
c. Bước 3: Tiến hành soạn bài trên giáo án Word theo bố cục gồm 4 phần:
- Khám phá: Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem các em đã biết những gì về
bài học sắp tới;
- Kết nối: Giới thiệu thông tin, kiến thức và kĩ năng mới thông qua việc tạo
cầu nối liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết;
HS được xem một đoạn phim “Bài học về sự tự tin” qua đó rèn luyện cho
học sinh kỹ năng phân tích, quan sát và tư duy phê phán
HS cùng nhau tiếp sức qua trò chơi để rèn luyện kỹ năng hợp tác…
- Thực hành/ luyện tập: tạo cơ hội cho học sinh thực hành, vận dụng thức
thức và kĩ năng vào tình huống có ý nghĩa; điều chỉnh những hiểu biết, kĩ năng còn
sai lệch;
- Vận dụng: Mở rộng và vận dụng kiến thức, kĩ năng có được vào các tình
huống, bối cảnh mới;
Sau đó, tiến hành thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử (Ứng dụng CNTT

Tác động

KT sau TĐ

Nhóm TN (học
sinh lớp 7A1)

Kiểm tra 15 phút Vận dụng phương pháp
01
Rèn kĩ năng sống qua bài
học đạo đức môn GDCD

Kiểm tra 15
phút
01

Nhóm ĐC (học
sinh lớp 7A2)

Kiểm tra 15 phút Sử dụng phương pháp
01
học sinh tự thực hành

Kiểm tra 15
phút
01

theo yêu cầu sách giáo
khoa.
N1: Nhóm thực nghiệm (học sinh lớp 7A1)

sai lệch;
- Vận dụng: Mở rộng và vận dụng kiến thức, kĩ năng có được vào các tình
huống, bối cảnh mới;
Sau đó, tiến hành thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử (Ứng dụng CNTT
và các phầm mềm dạy học thích hợp)
Chuẩn bị đồ dùng dạy học đã được xác định trong phần chuẩn bị của giáo
viên và học sinh.
Với việc xác định mục tiêu bài học theo chuẩn KTKN, xác định những KNS
cần được giáo dục qua bài học, chúng tôi mạnh dạn tiến hành bài dạy theo các
phương pháp dạy học tích cực để giúp học sinh phát huy tính tự giác, sáng tạo để
tiếp thu bài học dễ dàng hơn, đồng thời giúp các em hình thành và rèn luyện các
KNS cần thiết, phù hợp.
Qua tác động giải pháp thay thế 5 tuần, tôi tiến hành kiểm tra viết 15 -20
phút ở cả hai lớp: thực nghiệm và đối chứng. Sau đó tôi dùng phép kiểm chứng Ttest để phân tích dữ liệu.
3.4. ĐO LƯỜNG DỮ LIỆU:
Bài kiểm tra trước tác động là bài tập thực hành: Bài tập 2 SGK/35 – GDCD 7
kì I (hình thức kiểm tra viết thường xuyên)
Bài kiểm tra sau tác động là kết quả bài kiểm tra thường xuyên viết 15 phút ở
tuần 11
Thống kê kết quả sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1. TRÌNH BÀY KẾT QUẢ:
Bảng so sánh điểm trung bình sau khi tác động:

13


Đối chứng

Thực nghiệm

- Độ chênh lệch điểm trung bình T-test cho kết quả p=0,000000018 < 0,05 cho
thấy sự chênh lệch điểm khảo sát trung bình giữa trước và sau tác động là có ý
nghĩa, tức là sự chênh lệch điểm trung bình khảo sát trước và sau tác động là không
xảy ra ngẫu nhiên mà là do tác động của giải pháp thay thế đã mang lại hiệu quả.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =(7.75 – 6.14) / 1.36 = 1.19. So sánh
với bảng tiêu chí Cohen cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp Giáo dục kĩ
năng sống qua bài học đạo đức môn GDCD lớp 7A1 ( nhóm thực nghiệm) là rất
lớn.
Giả thuyết của đề tài trên
đã được kiểm chứng.

Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động

14


của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
4.3. BÀN LUẬN:
+ Ưu điểm:
- Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC =7.75; kết quả
bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6.14. Độ chênh lệch điểm số
giữa hai nhóm là 1.61. Điều đó cho thấy điểm TBC của hai nhóm đối chứng và
thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểm TBC cao hơn
lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là: SMD =1.19. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là p =
0,000000018 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của
hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động.
+ Hạn chế:

nguyên tắc, nội dung và phương pháp, kĩ thuật giáo dục KNS.
Để làm tốt việc giáo dục KNS cho học sinh qua bài học môn GDCD, giáo viên cần
không ngừng tự học, mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các kĩ thuật dạy
học trong điều kiện cụ thể để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo dục KNS cho học sinh.
Giáo viên cần tìm hiểu, xác định đối tượng học sinh của mình để có những phương pháp
giáo dục KNS phù hợp và hình thành những KNS cần thiết cho các em. Ngoài ra, giáo
viên nên định hướng cho các em một số hoạt động chuẩn bị cho bài học mới sau khi học
xong bài để cho các em chủ động tự tin khi học bài mới và tham gia các hoạt động.
Việc rèn luyện và giáo dục KNS cho học sinh là một vấn đề rất phức tạp, có quy
mô lớn. Nó được thể hiện thông qua các tình huống cụ thể trong thực tế cuộc sống, gắn
liền với 4 trụ cột của giáo dục:
+ Học để biết gồm các kỹ năng tư duy như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra
quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hiệu quả…
+ Học làm người: gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm
soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…
Học để sống với người khác gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng,
tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông…
Học để làm: gồm các kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như kỹ năng đặt ra
mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…
Từ đấy có thể thấy rằng KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết cho
cuộc sống hàng ngày của con người. Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản lý bản thân và
kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu
quả…Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử
phù hợp với những người khác và xã hội, khả năng ứng phó trước các tình huống của
cuộc sống. KNS được hình thành thông qua quá trình sống, rèn luyện, học tập trong gia
đình, nhà trường và ngoài xã hội. Chính vì thế, KNS vừa có tính cá nhân, vừa có tính xã
hội, chịu ảnh hưởng của gia đình, cộng đồng và dân tộc.

5.2. KHUYẾN NGHỊ:
- Đối với giáo viên giảng dạy bộ môn, cần tích cực trau dồi và rèn luyện các



7. PHỤ LỤC:
7.1 Điểm kiếm tra trước tác động và sau tác động
7. 2 Bảng tính các giá trị
7.3 Thiết kế bài học minh họa
7.4 Đề và đáp án kiểm tra sau tác động
7.1 BẢNG ĐIỂM TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG:
Nhóm thực nghiệm (Lớp 7A1)
STT

Họ và tên học sinh

KT trước tác động

18

Kiểm tra sau
tác động


1
2
3
4
5
6
7
8
9

40

Huỳnh Thị Thúy Ái
Phạm Ngọc Mỹ Anh
Hồng Vân Anh
Đặng Nhựt Anh
Trần Thị Nhựt Băng
Nguyễn Võ Thanh Bình
Phạm Đặng Hải Đăng
Nguyễn Thị Kim Duyên
Thạch Kim Hảo
Phan Minh Hiếu
Nguyễn Trung Hiếu
Lâm Thanh Hoài
Nguyễn Gia Hưng
Đặng Huỳnh Vũ Khang
Trần Quốc Khánh
Nguyễn Quốc Kỳ
Lê Dương Nguyễn Kỳ
Nguyễn Thành Lộc
Trần Hữu Luân
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trần Trúc Nghi
Trần Hiếu Nghĩa
Nguyễn Thành Nhân
Phan Thị Quỳnh Như
Lê Huỳnh Phú
Trần Hoài Phúc
Nguyễn Đồng Sang Sang
Lê Đặng Duy Tân

6
7
7
7
7
8
6
4
5
7
7
5
5
8
5
6
6
7
6
8
7
7
8
19

6
8
9
9
8

7
7
7
8
9


41

Nguyễn Kim Tuyến

6

7

Nhóm đối chứng (Lớp 7A2)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Nguyễn Phương Hào
Đỗ Nguyễn Như Hảo
Nguyễn Đức Hiếu
Phạm Huỳnh Kim Hoa
Phạm Trung Hòa
Nguyễn Thị Huệ Hương
Nguyễn Quốc Huy
Nguyễn Quốc Khải
Nguyễn Duy Khang
Nguyễn Tuấn Khiêm
Nguyễn Thanh Lâm
Trang Sĩ Luân
Đặng Văn Lực
Nguyễn Trần Xuân Mai
Nguyễn Thị Kiều Mi
Ngô Hoàng Yến Nhi
Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Trần Văn Phú
Nguyễn Văn Qui
Nguyễn Hoàng Phú Quí
Nguyễn Hàm Anh Sang
Nguyễn Ngọc Thành
Nguyễn Minh Thành
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Nguyễn Quỳnh Thi
Nguyễn Kim Thi
Cao Thị Kim Thoa
Giao Nguyễn Minh Thư
Lê Thị Bích Trâm


5
6
5
4
7
8
20

KT sau tác động
4
5
7
5
5
5
7
7
5
6
3
7
9
5
5
5
6
9
6
7
9

6
6
6
7
8
6

6
7
6
6
8
7

7.2 BẢNG TÍNH CÁC GIÁ TRỊ:

Mốt
Trung vị
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p
SMD
Giá trị TBC
Trước tác động
Sau tác động

Trước tác động
Sau tác động
6.00
5.00

TỰ TIN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
*. HS biết:
Một số biểu hiện của tính tự tin.
*. HS hiểu:
Ý nghĩa của tính tự tin.
2. Kĩ năng:
- Biết thể hiện sự tự tin trong trong công việc cụ thể.
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Kĩ năng phân tích, so sánh biểu hiện của tự tin và thiếu tự tin.
+ Kĩ năng xác định giá trị của sự tự tin.
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin.
+ Kĩ năng tự nhận thức bản thân về lòng tự tin, tự trọng.
3. Thái độ:
Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động.
II. TRỌNG TÂM:
Biểu hiện của tính tự tin.
III. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tranh: Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký tập viết chữ bằng chân.
2. HS: Bảng nhóm. Ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về tự tin.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định: điểm danh.
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ? Nêu một số việc làm của bản thân em về việc giữ gìn và phát huy tuyền thống
của gia đình, dòng họ? (8 điểm)
- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡ thêm truyền thống.
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ;
- Kiên trì học tập, làm theo truyền thống đó và phát triển ở mức độ cao hơn;

GV: Nêu biểu hiện của sự tự tin ở bạn Hà?
HS: Tin tưởng vào khả năng của bản thân
mình, chủ động trong học tập, ham học…
GV: Nhận xét, bổ sung câu trả lời.
GV: Em hãy nêu bài học rút ra từ truyện
đọc trên là gì?
HS: Phải tin vào khả năng của mình, ham
học, chủ động, tự tin trong học tập.
GV: Nhận xét, chuyển ý.
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Tự tin được biểu hiện như thế nào?
Nêu ví dụ?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét.
GV: Biểu hiện sự tự tin trong công việc cụ
thể: Tự giải quyết công việc của mình; Khi
23

Nội dung bài học

I. TRUYỆN ĐỌC:
Trịnh Hải Hà và chuyến du học
Xin-ga- po.

II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
1. Một số biểu hiện của tính tự tin:
- Tư tin vào bản thân, chủ động trong
mọi việc; dám tự quyết định và hành
động một cách chắc chắn, không
hoang mang dao động; cương quyết,


trong học tập, lao động, trong các hoạt
động, trong cuộc sống cá nhân.
- Khi gặp khó khăn không nản lòng, không
chùn bước.
- Không phụ thuộc, dựa dẫm vào người
khác.
GV: Nhận xét, chốt ý.
GV: Em hiểu thế nào là tự lập, tự lực và
nêu mối quan hệ giữa tự lập, tự lực
với tự tin?
24

dám nghĩ, dám làm.
- Ví dụ: mạnh dạn trình bày ý kiến
trước đám đông; không lúng túng, sợ
sệt khi phải đối mặt với khó khăn mà
bình tĩnh tìm cách giải quyết;...

2. Ý nghĩa của tính tự tin:
- Tự tin giúp con người có thêm sức
mạnh, nghị lực, sức sáng tạo, làm
nên sự nghiệp lớn.


HS: - Tự lập: là tự xây dựng cuộc sống
cho mình không dựa vào người
khác.
- Tự lực: Tự làm lấy, tự giải quyết
các công việc của bản thân mình.
HS: - Có mối quan hệ chặt chẽ: Người có

?. Tự tin được biểu hiện như thế nào?
- Tin vào bản thân, chủ động trong mọi việc; dám tự quyết định và hành động một
cách chắc chắn, không hoang mang dao động; cương quyết, dám nghĩ, dám làm.
?. Em hãy đọc 1 số câu ca dao tục ngữ nói về tự tin?
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
- Có cứng mới đứng đầu gió.
GV: Nhận xét cho điểm. Kết luận toàn bài.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Đối với bài học ở tiết học này:
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status