Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện tam nông, tỉnh phú thọ - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN HẢI PHONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN HẢI PHONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành : 60. 85. 01. 03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


đất, Chi cục Thống kê huyện Tam Nông, cấp uỷ, chính quyền và nhân dân các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tam Nông đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện đề tài trên địa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn
bè đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Phan Hải Phong


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH BẢNG .................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ....................................................... 4
1.1.1. Quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai ................................................. 4
1.1.2. Quyền sử dụng đất .................................................................................. 5
1.1.3. Mối quan hệ giữa quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai và quyền sử

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 42
3.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất......................................................... 49
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................... 51
3.2. Thực trạng hoạt động của VPĐK QSDĐ huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ ... 52
3.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực, điều kiện cơ sở vật chất ......................... 52
3.3. Đánh giá hoạt động của VPĐK QSDĐ huyện Tam Nông – tỉnh Phú
Thọ theo ý kiến của người dân. .................................................................... 65
3.3.1. Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng CNTT ..................... 65
3.3.2. Mức độ công khai thủ tục hành chính ................................................. 65
3.3.3. Thái độ phục vụ của cán bộ khi thực hiện nhiệm vụ .......................... 66
3.3.4. Thời gian giải quyết công việc của VPĐK QSDĐ ............................. 67
3.3.5. Đánh giá về chất lượng, hiệu quả giải quyết công việc ...................... 68
3.3.6. Các khoản phí, lệ phí ............................................................................ 70
3.3.7. Đánh giá chung mức độ hài lòng của người dân ................................ 71
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐK QSDĐ
huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ ................................................................. 73
3.4.1. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của VPĐK QSDĐ .............. 73


v
3.4.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐK
QSDĐ ............................................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 81
1. Kết luận .................................................................................................... 81
2. Kiến nghị .................................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHXHCNVN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

6

CNTT

: Công nghệ thông tin

7

ĐKĐĐ

: Đăng ký đất đai

8

GCN

: Giấy chứng nhận

9

HSĐC

: Hồ sơ địa chính

10


TTHC

: Thủ tục hành chính

16

VPĐK

: Văn phòng Đăng ký

17

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

18

UBND

: Ủy ban nhân dân

TT


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình thành lập VPĐK QSDĐ các cấp. .................................... 29
Bảng 1.2: Nguồn nhân lực của VPĐK QSDĐ theo chuyên môn .................... 31
Bảng 3.1: Thống kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo tính chất


Hình 1.1. Sơ đồ vị trí của VPĐK QSDĐ trong hệ thống quản lý đất đai
ở Việt Nam ....................................................................................... 28
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ ....................... 43
Hình 3.2. Quy trình cấp GCN lần đầu.............................................................. 54
Hình 3.3. Quy trình thực hiện đăng ký biến động ........................................... 55
Hình 3.4: So sánh số hồ sơ kê khai xin cấp GCN và số hồ sơ được cấp
GCN từ tháng 8/2011 đến tháng 12/2014 ........................................ 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có những đặc trưng riêng, là tài nguyên không tái tạo và trở
thành tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là trong sản xuất nông
nghiệp. Khai thác tiềm năng đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng nhưng đất đai chỉ có thể phát
huy được tiềm năng vốn có đó của mình nếu như con người tác động tích cực
và sử dụng có hiệu quả.
Vấn đề quản lý và sử dụng đất lại càng trở nên quan trọng hơn trong
bối cảnh bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên, suy thái môi trường do các
hoạt động của con người trên phạm vi toàn cầu như hiện nay. Một đất nước
muốn có nền kinh tế thị trường phát triển bền vững bao gồm cả thị truờng
bất động sản thì một trong những yếu tố có ảnh hưởng tích cực là hệ thống
quản lý đất đai và bất động sản là công cụ cốt lõi, thiết thực, phương tiện
hữu ích giúp công tác quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả; tiết kiệm nguồn
tài nguyên đất đai của đất nước, điều tiết hoạt động của thị trường bất động
sản, xác định các nguồn thu từ đất đai và bất động sản.
Trong xu thế chung của thế giới, mỗi nước đều thiết lập một hệ thống
đăng ký đất đai riêng cho mình, Việt Nam cũng đã có một số công trình đề

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng Đăng
ký quyền sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả hoạt động của cơ quan này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tam Nông
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
- Đánh giá hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Tam Nông theo ý kiến của người dân


3
- Đưa ra được những khó khăn, tồn tại và giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tam Nông.
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Làm rõ các quy định của pháp luật hiện hành trong
việc thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đăng ký giao dịch đảm bảo và
chỉnh lý biến động đất đai; thực trạng và tồn tại trong lĩnh vực trên nhằm đề
xuất các giải pháp phù hợp.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp học viên củng cố những kiến thức đã học và tiếp
xúc thực tế với vấn đề nghiên cứu. Giúp cơ quan quản lý nắm chắc, quản chặt
các giao dịch, các dịch vụ công về đất đai, giảm khiếu kiện về đất đai, giảm các
giao dịch phi chính thức và tăng thu cho ngân sách nhà nước.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất
1.1.1. Quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai

Luật này”. [21]. Luâ ̣t Đấ t đai 2013 xác định Nhà nước có 08 quyền với tư
cách đại diện chủ sở hữu về đất đai như: Quyết định quy hoạch sử dụng đất,
kế hoạch sử dụng đất; Quyết định mục đích sử dụng đất; Quy định hạn mức
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất;
Quyết định giá đất; Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất;
Quyết định chính sách tài chính về đất đai; Quy định quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất.
Như vậy, ở Việt Nam đất đai là tài sản đặc biệt, thuộc sở hữu toàn dân,
nhà nước là đại diện chủ sở hữu quản lý và giao cho người sử dụng thông qua
các hình thức. Nhà nước giữ quyền chiếm hữu và định đoạt còn QSD được giao
cho người sử dụng đất. [16]
1.1.2. Quyền sử dụng đất
Luật Đất đai (2003), tại Điều 105 quy định người sử dụng đất có 6
quyền chung trong đó có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Quyền của người sử dụng đất được Luật Đất đai (2003) quy định theo 4 nhóm
đối tượng sử dụng đất: hộ gia đình, cá nhân; tổ chức trong nước; tổ chức, cá
nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Ngoài ra, tại Điều
106 của Luật quy định người sử dụng đất có 10 quyền riêng sau: “Quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất”. Như vậy, Nhà nước thực
hiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất là nhằm đảm bảo các quyền về pháp lý
đối với người đang sử dụng đất. [20]


6
Luật Đất đai (2013) Điều 167 đươ ̣c hoàn thiêṇ theo hướng quy định cụ
thể các quyền của từng đối tượng sử dụng đất, trong đó người sử dụng đất có
7 quyền chung gồm 6 quyền chung như Luật Đất đai (2003) và bổ sung thêm
quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và 8 quyền riêng như Luật

1.2.1.1. Khái niệm
Tại Điều 4, Luật Đất đai (2003) quy định: “Đăng ký quyền sử dụng
đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác
định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất”. Tại Điều 95, Luật Đất đai (2013) quy định: “Đăng ký đất đai là
bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý;
đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo
yêu cầu của chủ sở hữu”.
1.2.1.2. Vị trí, vai trò của đăng ký đất đai
a. Đăng ký đất đai là để cơ sở bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
cao nhất. Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình
cá nhân. Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực
hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về
đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông
qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng
thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử
dụng đất. [13]
b. Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn
bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp
lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.
Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải
nắm chắc các thông tin theo yêu cầu của quản lý đất. Các thông tin cần
thiết phục vụ cho quản lý nhà nước về đất đai gồm có: tên chủ sử dụng, vị


8
trí, hình thể, kých thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích sử

hệ thống tổ chức ngành địa chính thực hiện.
b. Đăng ký đất đai thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai
Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý,
người được đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng, đồng thời phải có nghĩa vụ đối
với Nhà nước trong việc sử dụng đất được giao, do đó, đăng ký đất đai đối với
người sử dụng đất chỉ là đăng ký QSD đất. [13]
c. Đăng ký đất phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã,
phường, thị trấn.
Việc tổ chức đăng ký đất đai theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo: Tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng ký đất đai đầy đủ, thể
hiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa: “Nhà nước của dân, do dân,
vì dân”; Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, tình hình sử dụng đất của đội
ngũ cán bộ xã; Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất
đai cho cán bộ xã; Giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả
hệ thống hồ sơ địa chính. [13]
1.2.2. Hệ thống đăng ký đất đai
1.2.2.1. Khái quát chung về hệ thống đăng ký đất đai
a. Sự cần thiết của hệ thống đăng ký đất đai
Hệ thống đăng ký đất đai là một thành phần quan trọng của hệ thống
quản lý đất đai, chứa đựng và cung cấp thông tin liên quan đến đất đai, bao
gồm nhưng không giới hạn thông tin về quyền đối với đất đai, chủ thể có
quyền và các thuộc tính của đất đai. Các thông tin này được đăng ký và lưu
trữ theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích mà chúng được khai
thác, sử dụng.
Để quản lý tốt đất đai, điều quan trọng là thông tin về đất đai phải được
nắm rõ và được tiếp cận một cách dễ dàng. Nó phụ thuộc vào cách thức tổ
chức hệ thống thông tin đất đai. Thông tin đất đai lại là kết quả thu được từ


10

11
- Đối với Nhà nước: Thông tin đất đai đáng tin cậy và luôn được cập
nhật là cơ sở để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, thực
thi nhiệm vụ của một chủ thể quản lý xã hội và sau đó là bảo vệ quyền sở hữu
đất đai của Nhà nước. Thông tin đất đai có trong hệ thống đăng ký là cơ sở
đảm bảo hoạt động cho thị trường đất đai và bất động sản, làm tăng ngân sách
thông qua các nguồn thu từ thuế; hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đất đai cho
các mục đích phát triển kinh tế; ...
- Đối với xã hội: Hệ thống đăng ký đất đai góp phần trong việc bình
ổn xã hội, thúc đẩy sự phát triển của thị trường đất đai và bất động sản, hạn
chế ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của tài nguyên
quốc gia. [14]
d. Những yêu cầu đối với hệ thống đăng ký đất đai
- Sự chính xác và an toàn: Đây là yêu cầu thiết yếu đối với hệ thống
đăng ký nhằm đảm bảo cho sự ổn đinh trong hoạt động và hiệu quả của hệ
thống đăng ký đất đai. Sự chính xác đòi hỏi hoạt động đăng ký phái được tiến
hành theo những trình tự, thủ tục chặt chẽ, đúng chủ thể, đúng đối tượng,
đúng quyền lợi, nghĩa vụ và thiết lập đầy đủ hồ sơ theo quy định. Yêu cầu an
toàn thể hiện trong việc sắp xếp, lưu trữ thông tin đăng ký khi có rủi ro, tính
bảo mật của thông tin.
- Sự rõ ràng và đơn giản: Thủ tục đăng ký không phức tạp, rườm rà,
thời gian nhanh chóng, thành phần hồ sơ đơn giản, thông tin đăng ký dễ tiếp
cận; hệ thống lưu trữ thông tin được sắp xếp, lưu trữ và thể hiện kết cấu đơn
giản, dễ hiểu, dễ sử dụng.
- Sự triệt để, kịp thời: Mọi trường hợp sử dụng đất cũng như những
biến động trong việc sử dụng đất phải được ghi nhận một cách chính xác, kịp
thời ngay khi việc sử dụng đất được bắt đầu hoặc ngay sau khi biến động sử
dụng đất diễn ra. Điều này đòi hỏi Nhà nước phải chủ động trong các hoạt
động quản lý về quy hoạch, đo đạc bản đồ, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
cấp giấy chứng nhận QSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai.

sử dụng và các thông tin khác. Nguyên tắc này đã được quy định trong quy


13
trình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở. Vấn đề còn lại là xác định các
thông tin cần bổ sung để bảo đảm tính phục vụ đa mục đích. Xây dựng hệ
thống đăng ký đất đai phát triển trên phạm vi cả nước đòi hỏi cơ quan quản lý
đất đai ở Trung ương cần đưa ra quy trình thống nhất để áp dụng cho tất cả
các địa phương. Quá trình chuyển đổi hệ thống đăng ký trên giấy (gồm 4 cuốn
sổ: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ chỉnh lý biến động, sổ cấp giấy chứng nhận)
sang hệ thống đăng ký dạng số cần được triển khai thống nhất và đồng loạt tại
các địa phương. Bên cạnh việc tổ chức đăng ký trên cơ sở hệ thống điện tử,
nhiệm vụ quan trọng hơn là tạo một quy trình đăng ký thật tiện lợi cho người
đăng ký với số lượng thủ tục ít nhất, thời gian ít nhất và chi phí ít nhất. Nhiều
thủ tục đăng ký có thể thực hiện ngay trên mạng mà người đăng ký không
phải đến cơ quan đăng ký. Nâng lên mức cao hơn, cơ quan đăng ký cần phải
trả lời người đăng ký bất kỳ lúc nào là hồ sơ đăng ký đang được giải quyết ở
thủ tục nào và do bộ phận nào giải quyết. Đây chính là những yêu cầu nhằm
thu hút người dân sử dụng hệ thống đăng ký đã xây dựng nên.
- Yêu cầu của việc xây dựng đăng ký đất đai phát triển:
Hệ thống đăng ký đất đai và tài sản gắn liền chính là cầu nối giữa hệ
thống quản lý đất đai và người sử dụng đất. Do vậy, việc xây dựng hệ thống
đăng ký đất đai phát triển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các cơ quan đăng ký đất đai cũng đã trở thành các tổ chức dịch vụ
công độc lập, không thuộc các cơ quan quản lý nhà nước.
+ Các tổ chức đăng ký đất đai có hai chức năng chủ yếu: một là thực
hiện chức năng ghi nhận thông tin đăng ký để bảo đảm các quyền về bất động
sản; hai là cung cấp thông tin cho công chúng về đất đai, tài sản trên đất, chủ
sở hữu bất động sản và các giao dịch bất động sản
+ Các tổ chức này được độc quyền thực hiện dịch vụ đăng ký và cung

đất đai và các dịch vụ liên quan đến đất đai do cơ quan quản lý đất đai của các
Bang giữ nhiệm vụ chủ trì. Các cơ quan này đều phát triển theo hướng sử


15
dụng một phần đầu tư của chính quyền bang và chuyển dần sang cơ chế tự
trang trải chi phí. Robert Richard Torrens là người lần đầu tiên đưa ra khái
niệm về Hệ thống đăng ký bằng khoán vào năm 1857 tại Bang Nam Úc, sau
này được biết đến là Hệ thống Torren. Robert Richard Torrens, sau đó đã góp
phần đưa hệ thống này vào áp dụng tại các Bang khác của Úc và New
Zealand, và các nước khác trên thế giới như Ai Len, Anh. Ban đầu Giấy
chứng nhận được cấp thành 2 bản, 1 bản giữ lại Văn phòng đăng ký và 1 bản
giao chủ sở hữu giữ. Từ năm 1990, việc cấp GCN dần chuyển sang dạng số.
Bản gốc của GCN được lưu giữ trong hệ thống máy tính và bản giấy được cấp
cho chủ sở hữu. Ngày nay, tại Văn phòng GCN, người mua có thể kiểm tra
GCN của BĐS mà mình đang có nhu cầu mua.
Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống Đăng ký đất đai và bất động sản
của Úc gồm: GCN được đảm bảo bởi Nhà nước; Hệ thống đăng ký đơn giản,
an toàn và tiện lợi; Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng
cho hồ sơ hiện hữu về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký
biến động lâu dài; GCN đất là một văn bản được trình bày dễ hiểu cho công
chúng; Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán có thể dễ dàng kiểm tra, tham
khảo; Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây
dựng; Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ
dàng cập nhật, tra cứu, đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng. [7]
1.2.3.2. Anh:
Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký bất động sản
(đất đai và tài sản khác gắn liền với đất) tổ chức đăng ký theo một hệ thống
thống nhất có Văn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khác phân theo
khu vực (địa hạt) phân bổ đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Anh Quốc và Xứ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status