NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT TẠI XÃ THÀNH CÔNG, THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

CHU THỊ BÍCH NGỌC

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT TẠI XÃ
THÀNH CÔNG, THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, HUYỆN NGUYÊN BÌNH,
TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ NGỌC CÔNG

THÁI NGUYÊN - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các
số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả

Chu Thị Bích Ngọc

XÁC NHẬN CỦA

Thái nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả

Chu Thị Bích Ngọc

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ....................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .......................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................................... v
Danh mục các bảng ............................................................................................................. vi
Danh mục các hình............................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................ 2
3. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................... 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 3
1.1. Một số khái niệm liên quan............................................................................................ 3
1.1.1. Thảm thực vật ............................................................................................................ 3
1.1.2. Khái niệm rừng........................................................................................................... 3
1.1.3. Tái sinh rừng .............................................................................................................. 4
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................................ 5
1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................................... 5
1.2.2. Ở Việt Nam .............................................................................................................. 11
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 23

4.2.2. Thảm cây bụi ............................................................................................................ 47
4.2.3. Rừng thứ sinh ........................................................................................................... 49
4.2.4. Rừng trồng Thông .................................................................................................... 50
4.3. Đặc điểm về thành phần dạng sống.............................................................................. 52
4.3.1. Thảm cỏ ................................................................................................................... 54
4.3.2. Thảm cây bụi ............................................................................................................ 54
4.3.3. Rừng thứ sinh ........................................................................................................... 55
4.3.4. Rừng trồng Thông .................................................................................................... 56
4.4. Đặc điểm cấu trúc hình thái của các kiểu thảm thực vật ............................................... 57
4.4.1. Thảm cỏ ................................................................................................................... 60
4.4.2. Thảm cây bụi ............................................................................................................ 60
4.4.3. Rừng thứ sinh ........................................................................................................... 61
4.4.4. Rừng trồng Thông .................................................................................................... 61
4.5. Khả năng tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ trong các kiểu thảm thực vật nghiên cứu .... 63
4.5.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây gỗ tái sinh ................................................ 63
4.5.2. Phân bố cây gỗ tái sinh theo các cấp chiều cao ......................................................... 66
4.5.3. Phân bố cây gỗ tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang .................................................. 68
4.5.4. Nguồn gốc và chất lượng của cây gỗ tái sinh ............................................................ 70


4.5.5. Nhận xét về khả năng tái sinh của các loài cây gỗ trong các kiểu thảm nghiên cứu ... 72
4.6. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phục hồi các kiểu thảm thực vật nghiên cứu ................ 73
4.6.1. Các giải pháp về kỹ thuật.......................................................................................... 73
4.6.2. Các giải pháp về kinh tế, xã hội ................................................................................ 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 76
1. Kết luận ......................................................................................................................... 76
2. Đề nghị .......................................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 77
PHỤ LỤC



Nhà xuất bản

UBND

Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Số lượng và tỷ lệ (%) các họ, chi, loài trong các ngành thực vật
ở KVNC......................................................................................... 41
Bảng 4.2. Tỷ lệ (%) các họ, chi, loài trong các kiểu thảm thực vật ở KVNC ....... 42
Bảng 4.3. Sự biến động về số loài trong các họ thực vật ở KVNC .................. 44
Bảng 4.4. Sự biến động về số chi trong các họ thực vật ở KVNC ................... 44
Bảng 4.5. Các họ giàu loài nhất (từ 6 loài trở lên) trong các kiểu TTV ........... 45
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu về cấu trúc hệ thống của các kiểu thảm thực vật ..... 46
Bảng 4.7. Sự phân bố số loài trong các họ thực vật ở Thảm cỏ ....................... 47
Bảng 4.8. Sự phân bố số chi trong các họ thực vật ở Thảm cỏ ........................ 47
Bảng 4.9. Sự phân bố số loài trong các họ thực vật của Thảm cây bụi ............ 48
Bảng 4.10. Sự phân bố chi trong các họ thực vật của Thảm cây bụi............... 48
Bảng 4.11. Sự phân bố số loài trong các họ thực vật ở Rừng thứ sinh............. 49
Bảng 4.12. Sự phân bố số chi trong các họ thực vật ở Rừng thứ sinh .............. 50
Bảng 4.13. Sự phân bố số loài trong các họ thực vật của Rừng trồng Thông....... 51
Bảng 4.14. Sự phân bố số chi trong các họ thực vật của Rừng trồng Thông.... 51
Bảng 4.15. Sự phân bố các nhóm dạng sống trong các kiểu TTV ở KVNC .... 52
Bảng 4.16. Thành phần dạng sống trong từng kiểu thảm thực vật ................... 53
Bảng 4.17. Cấu trúc thẳng đứng của các quần xã trong khu vực nghiên cứu ....... 58

cấp gỗ, củi, là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật, dự trữ các nguồn
gen quý hiếm, điều hòa khí hậu, nguồn nước, hạn chế và ngăn chặn xói mòn,
lũ lụt, gió bão, bảo vệ sức khỏe con người…
Cao Bằng là một tỉnh miền núi nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam. Khí hậu
Cao Bằng mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu miền núi cao và có đặc
trưng khí hậu á nhiệt đới thể hiện 4 mùa trong năm. Tính đến 31 tháng 12 năm
2013, diện tích đất có rừng toàn tỉnh Cao Bằng đạt 339.484,70ha (rừng tự nhiên
318.706,77 ha, rừng trồng 22.777,93 ha) độ che phủ đạt trên 50,5% với nhiều
loài động thực vật quý hiếm [25]. Tuy nhiên, hiện nay hầu như rừng đang bị
suy giảm do bị khai thác quá mức, một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng
như Hoàng Đàn, Du Sam…
Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Phia Oắc - Phia Đén nằm trong khu vực
dãy Phia Bioc, ranh giới phía tây vùng núi Đông Bắc của Việt Nam. Đỉnh Phia
Oắc cao nhất tới 1.931m so với mực nước biển, là một trong hai đỉnh cao nhất
tỉnh Cao Bằng. Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có diện tích là
29.290,3 ha. Khu vực này có hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi độc đáo lưu giữ
nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm.
Khu vực nghiên cứu là xã Thành Công - một xã nằm ở phía Nam huyện
Nguyên Bình, là một trong 5 xã thuộc vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc - Phia Đén, có diện tích tự nhiên là 8.166,50ha, diện tích rừng là
7.188,31ha (chiếm 88,02% diện tích tự nhiên). Hiện tại, khu vực này cũng bị
tác động tiêu cực của người dân địa phương và các vùng lân cận đã và đang dần
mất đi một trong những hệ sinh thái đặc thù. Trong khi đó, khả năng tái sinh
phục hồi rừng là rất chậm và khó khăn, cần phải nghiên cứu để đề xuất các biện
pháp phục hồi, phát triển nguồn tài nguyên trong khu bảo tồn.
1


Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của một số thảm thực vật

thành khác nhau của nó. Thái Văn Trừng (1978) [62] cho rằng thảm thực vật là
các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh. Trần Đình Lý
(1998) [36] đã định nghĩa thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng
cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt trái đất. Thảm
thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào, nó chỉ có ý
nghĩa và giá trị cụ thể khi có định ngữ kèm theo như: thảm thực vật cây bụi,
thảm thực vật núi đá vôi…
1.1.2. Khái niệm rừng
Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về
rừng. Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ. Lịch sử càng
phát triển, những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành những học
thuyết về rừng.
Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem) là một hệ sinh thái mà thành phần
nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ
động vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu và đất).
Nội dung nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã và
hệ sinh thái, về mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữa
chúng với các sinh vật khác trong quần xã, cũng như mối quan hệ lẫn nhau giữa
những sinh vật này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng [69].

3


Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây gỗ rừng là thành phần chủ yếu.
Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường,
các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm
bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.
1.1.3. Tái sinh rừng
Tái sinh rừng là quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái
rừng, biểu hiện ở sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ dưới

1.2.1.1. Nghiên cứu về thảm thực vật
Trên thế giới, những công trình nghiên cứu về thảm thực vật đã được
công bố nhiều, trong đó tiêu biểu là các tác giả sau đây:
Schimper A.F (1898) được coi là người đầu tiên đưa ra hệ thống phân loại
thảm thực vật rừng nhiệt đới, tác giả đã chia thảm thực vật thành 3 quần hệ: quần
hệ khí hậu, quần hệ thổ nhưỡng và quần hệ vùng núi. Trong mỗi quần hệ tác giả
còn phân biệt các kiểu rừng khác nhau (theo Thái Văn Trừng, 1970 [61]).
Champion H.G. (1936) [66] khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến
Điện đã phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á
nhiệt đới, ôn đới và núi cao.
Maurand (1943) [68] nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia
thảm thực vật Đông Dương thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông
Dương và vùng trung gian. Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các
vùng đó.
Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của các hệ thống phân loại thảm thực
vật nói trên là không thấy rõ mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố sinh thái với
thảm thực vật, hoặc là không làm nổi bật mối quan hệ qua lại giữa các nhân tố
sinh thái với nhau.
UNESCO (1973) [71] đã đưa ra khung phân loại thảm thực vật thế giới
dựa trên những tiêu chuẩn chung nhất để có thể so sánh được các kết quả
nghiên cứu ở các vùng khác nhau và có thể được thể hiện trên bản đồ có tỷ lệ
1:1.000.000 hay bé hơn. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này là cấu

5


trúc ngoại mạo với sự bổ sung của các thông tin về sinh thái, địa lý. Đây là
bảng phân loại tuy còn mang tính chất nhân tạo nhưng lại cần thiết theo yêu cầu
thực tế hiện nay. Cấu trúc của hệ thống được sắp xếp từ bậc cao đến bậc thấp
như sau:

nương rẫy bỏ hóa 13 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hóa 16 năm thì có 60
họ,134 chi và 167 loài (dẫn theo Daophon Phetkhampheng, 2015 [18]).
Trong những năm gần đây, một số nước được sự hỗ trợ của của các nước
phương Tây nên đã xuất bản được các bộ Thực vật chí của nước mình khá hoàn
chỉnh như Malaysia, Thái Lan, Indonesia...
Từ những dẫn liệu trên ta thấy những nghiên cứu về thành phần loài
thực vật của các tác giả trên thế giới đều tập trung nghiên cứu và đánh giá
thành phần loài ở một vùng, một khu vực cụ thể, phản ánh hệ thực vật đặc
trưng trong mối tương quan với điều kiện khí hậu và địa hình. Tuy vậy, các
công trình nghiên cứu còn chưa nhiều, cần có những nghiên cứu cụ thể hơn,
rộng hơn nhằm mục đích đánh giá chính xác hệ thực vật đặc trưng của một khu
vực hoặc một quốc gia.
1.2.1.3. Nghiên cứu về thành phần dạng sống
Dạng sống của thực vật là sự biểu hiện về hình thái cấu trúc cơ thể thực
vật thích nghi với điều kiện môi trường của nó, nên đã được nhiều nhà khoa
học quan tâm, nghiên cứu từ rất sớm.
Bảng phân loại dạng sống cây thuộc thảo đã được Canon (1911) thực hiện
đầu tiên, sau đó ở Liên Xô (cũ) có hàng loạt bảng đã được đưa ra bởi Patsoxki
(1915), Kadakevic (1922), Laprenko (1935), Golubep (1962, 1968).... Với cây
thảo, đặc điểm phần dưới đất đóng vai trò rất quan trọng trong phân chia dạng
sống, nó biểu thị mức độ khắc nghiệt khác nhau của môi trường sống, là phần
sống lâu năm của cây. Vì thế, việc sử dụng phần dưới đất để làm tiêu chuẩn phân
chia dạng sống sẽ giúp cho chúng ta đánh giá đúng hơn kiểu thảm, những đặc
điểm đặc trưng của môi trường (dẫn theo Hoàng Chung, 2005 [11]).
Patsoxki (1915) chia thảm thực vật thành 5 nhóm: thực vật thường xanh;
thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên mặt đất

7




1.2.1.4. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những
loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong
rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò lịch sử của lớp
cây con này là thay thế thế hệ già cỗi. Vì vậy theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng được
hiểu là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Tái sinh rừng trên Thế giới đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ lâu,
nhưng rừng nhiệt đới chỉ được nghiên cứu vào khoảng những năm 30 của thế
kỷ 20 trở lại đây.
Khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Châu Phi, Aubreville
(1938) nhận thấy các cây con của các loài ưu thế trong rừng mưa có thể cực
hiếm hoặc vắng hẳn. Ông gọi đây là hiện tượng “không bao giờ sinh con đẻ
cái” của cây mẹ trong thành phần tầng cây gỗ của rừng mưa. Từ nơi này qua
nơi khác, các loài ưu thế đã biến đổi hẳn, sự biến đổi này không chỉ theo không
gian mà biến đổi theo thời gian, từ đó Aubreville đã đặt nền móng cho lý luận
về bức khảm (dẫn theo Nguyễn Đắc Triển, 2015 [59]).
Nghiên cứu về phân bố cây tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới, đáng chú ý
là công trình của Richards P.W (1952) [70] đã nhận xét ở rừng nhiệt đới sự
phân bố số lượng cá thể của các loài cây trong các lớp cây bụi là rất khác nhau.
Ở Châu Phi, trên cơ sở các số liệu thu thập được Taylor (1954), Barnard
(1955), đã xác định ở rừng nhiệt đới ẩm Châu Phi có số lượng cây là thiếu hụt.
Ngược lại Bava (1954), Budowski (1956), Antinot (1965), lại cho rằng dưới tán
rừng nhiệt đới, nhìn chung có đủ số lượng cây có giá trị kinh tế (theo Nguyễn
Duy Chuyên, 1995 [13]. Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như
nhân tố ánh sáng thông qua độ tàn che của rừng, độ ẩm của đất, kết cấu quần
thụ, cây bụi, thảm tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái

9

10


1.2.2. Ở Việt Nam
1.2.2.1. Nghiên cứu về thảm thực vật
Từ năm 1960, Loeschau đưa ra một hệ thống phân loại rừng theo trạng
thái ở Quảng Ninh. Cục Điều tra và Quy hoạch rừng đã áp dụng cách phân loại
này để đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp. Theo hệ thống này thảm thực
vật Việt Nam được chia thành 4 loại hình lớn như sau:
Loại I: đất đai hoang trọc, trảng cỏ và cây bụi, chưa có rừng hoặc không
có rừng.
Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc
tỉa thưa.
Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo
kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi.
Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa
bị phá hoại, cần khai thác hợp lý.
Hệ thống phân loại này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất lâm nghiệp
ở nước ta và được ngành lâm nghiệp bổ sung hoàn thiện dần theo nhu cầu phát
triển của ngành. Tuy nhiên hệ thống phân loại này chỉ nhằm mục đích phục vụ
việc phân loại rừng theo hiện trạng trữ lượng gỗ để kinh doanh rừng, khai thác
gỗ, mà không dựa vào cơ sở sinh thái phát sinh, phát triển hoặc cấu trúc tổ
thành của thảm thực vật.
Trần Ngũ Phương (1970) [40] đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc
Việt Nam, tác giả đã tổng hợp các yếu tố đất đai, khí hậu, độ cao và các nhân tố
đặc trưng của rừng để phân loại rừng miền Bắc Việt Nam thành 3 đai lớn theo
độ cao: Đai rừng nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á
nhiệt đới mưa mùa núi cao.
Thái Văn Trừng (1970) [61], đã căn cứ vào quan điểm sinh thái phát sinh
quần thể thực vật để phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam thành 14 kiểu

(2003) [22] đã xây dựng được 8 trạng thái thảm thực vật khác nhau đặc trưng cho
loại hình thảm cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh).
12


Lê Ngọc Công (2004) [16] cũng dựa theo khung phân loại của UNESCO
(1973) [71], đã phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần
hệ: rừng rậm, rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ. Ở đây, những trạng thái thứ
sinh (được hình thành do tác động của con người như: khai thác gỗ, củi, chặt đốt
rừng làm nương rẫy…), bao gồm: trảng cỏ, trảng cây bụi và rừng thưa.
Ngô Tiến Dũng (2004) [19] đã phân chia thảm thực vật Vườn Quốc gia
Yok Don thành các kiểu: kiểu rừng kín thường xanh; kiểu rừng thưa nửa rụng
lá và kiểu rừng thưa cây lá rộng rụng lá gồm 6 quần xã khác nhau dựa theo
phương pháp phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) [71].
Thái Văn Thụy, Nguyễn Phúc Nguyên (2005) [53] nghiên cứu về thảm
thực vật Vườn Quốc gia Ba Vì đã xác định ở đây có 11 kiểu quần xã thực vật
khác nhau. Trong quần xã cây bụi thứ sinh thường xanh, lá rộng thành phần
chủ yếu là cây gỗ dạng bụi cao từ 2 - 5m.
Ma Thị Ngọc Mai (2007) [37] khi phân loại thảm thực vật Trạm đa dạng
sinh học Mê Linh-Vĩnh Phúc và vùng phụ cận, theo khung phân loại của
UNESCO (1973) đã ghi nhận có 4 lớp quần hệ (lớp quần hệ rừng kín, rừng
thưa, cây bụi và lớp quần hệ cỏ).
Đỗ Khắc Hùng (2014) [24] áp dụng khung phân loại của UNESCO
(1973) để phân chia thảm thực vật huyện Vị Xuyên thành 4 lớp quần hệ: lớp
quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ cỏ.
Nguyễn Thị Yến (2016) [65] đã mô tả các kiểu thảm thực vật ở Vườn
Quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ) theo khung phân loại của UNESCO (1973).
Như vậy, có thể thấy có khá nhiều nhà nghiên cứu đã áp dụng khung
phân loại của UNESCO (1973) để thực hiện công trình của mình. Bởi vì tiêu
chuẩn cơ bản của khung phân loại này là cấu trúc ngoại mạo, vì thế nó dễ áp

Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) [26] khi nghiên cứu một số đặc
điểm sinh thái, sinh vật học của savan Quảng Ninh và các mô hình sử dụng đã
ghi nhận 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài.
Đỗ Tất Lợi (1995) [33] khi nghiên cứu các loài cây thuốc đã công bố 798
loài thuộc 164 họ có ở hầu hết các tỉnh nước ta.
Lê Trọng Cúc, Phạm Hồng Ban (1996) [17] nghiên cứu của sự biến
động thành phần loài thực vật sau nương rẫy ở huyện Con Cuông, Nghệ An

14


nhận xét rằng: do ảnh hưởng của canh tác nương rẫy nên thành phần loài và
số lượng cây gỗ trên một đơn vị diện tích có xu hướng giảm dần, đơn giản
hóa để tái ổn định.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) [49] đã thống kê thành phần loài của Vườn
Quốc gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích
thuộc 478 chi, 213 họ của 3 ngành: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín. Các loài này
được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau. Năm 1998, khi nghiên cứu về họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae) ở Việt Nam, ông thu được 156 loài trong tổng số 425
loài của họ Thầu dầu và chia làm 7 nhóm theo cách sử dụng.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) [49] khi tổng kết các công trình nghiên cứu
về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và
11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ.
Lê Ngọc Công (1998) [15] khi nghiên cứu tác dụng cải tạo môi trường
của một số mô hình rừng trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc đã công bố
thành phần loài gồm 211 loài thuộc 64 họ.
Thái Văn Trừng (1998) [63] khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã
có nhận xét về tổ thành loài thực vật của tầng cây bụi như sau: trong các trạng
thái thảm khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây
bụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta (họ

phục hồi của thảm thực vật cây gỗ, trên đất tốt nhiều nhất 11 - 25 loài, trên đất
xấu 8 - 12 loài.
Lê Ngọc Công (2004) [16] nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã
thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,
468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ
quý như: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến…
Vũ Thị Liên (2005) [30] khi nghiên cứu một số thảm thực vật ở Sơn La
đã thu được 452 loài thuộc 326 chi, 153 họ.
Đinh Thị Phượng (2010) [42] đã điều tra được 298 loài, 224 chi thuộc 81
họ thực vật bậc cao có mạch trong một số kiểu thảm ở Võ Nhai và Thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status