ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ QUỲNH MAI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI
NẶNG TRONG NƯỚC THẢI TẠI KHU VỰC MỎ
KHAI THÁC NÚI PHÁO
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ QUỲNH MAI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI
NẶNG TRONG NƯỚC THẢI TẠI KHU VỰC MỎ
KHAI THÁC NÚI PHÁO
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng
Thái Nguyên, 2016
Em xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong
suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kinh
nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót.
Em rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Trần Thị Quỳnh Mai
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .......................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................28
3.2. Tình hình hoạt động sản xuất của mỏ khoáng sản Núi Pháo .............................31
3.2.1. Thông tin chung ..............................................................................................31
3.2.2. Quy mô, công nghệ khai thác, sản xuất ..........................................................31
3.2.3. Nhu cầu sử dụng nước và xả thải của công ty ................................................34
3.2.4. Hệ thống thu gom, công nghệ xư lý nước thải. ..............................................39
3.3. Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng ở nước thải tại khu vực mỏ Núi Pháo .........45
3.3.1. Tại điểm xả DP1..............................................................................................45
3.3.2. Tại điểm xả DP2..............................................................................................51
3.3.3. Tại điểm xả DP3..............................................................................................58
3.4. Một số giải pháp hạn chế, xử lý giảm thiểu ô nhiễm KLN trong nước tại khu
vực .............................................................................................................................64
3.4.1. Một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và phòng ngừa sự cố ô
nhiễm kim loại nặng trong môi trường nước tại khu vực mỏ ...................................64
3.4.2. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. ....................................................66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................67
1. Kết luận .................................................................................................................67
2. Kiến nghị ...............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................69
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
As
Arsen
Thiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS
Tổng chất rắn hòa tan
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
VietGap
Vietnamese Good Agricultural Practices
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hàm lượng trung bình một số KLN trong đá và đất (ppm) ........................7
Hình 3.8: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP1S trong 6 tháng ..48
Hình 3.9: Biểu đồ so sánh nồng độ Fe tại điểm DP1 với QCVN 40:2011 ...............49
Hình 3.10: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP1X so với QCVN....... 49
Hình 3.11: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP1S theo thời gian
so với QCVN ...........................................................................................50
Hình 3.12: Biểu đồ so sánh về nồng độ As, Pb, Cu tại 3 điểm DP2X và DP2S và
DP2T giữa các tháng ...............................................................................53
Hình 3.13: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP2S .......................54
Hình 3.14: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP2X ......................54
Hình 3.15: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP2T .......................55
Hình 3.16: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP2X so với QCVN....... 56
Hình 3.17: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP2T so với QCVN56
Hình 3.18: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP2S so với QCVN 57
Hình 3.19: Biểu đồ thể hiện nồng độ kim loại tại các điểm tại DP3 ........................60
Hình 3.20: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP3T.......................60
Hình 3.21: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP3X ......................61
Hình 3.22: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP3S .......................61
Hình 3.23: Biểu đồ so sánh về nồng độ kim loại nặng trung bình giữa các điểm DP3...... 62
Hình 3.24: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP3T.......................62
Hình 3.25: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP3X ......................63
Hình 3.26: Biểu đồ diễn biến nồng độ kim loại nặng tại điểm DP3S .......................63
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta ngày càng phát triển với xu thế toàn cầu hóa, đang trong
quá trình đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Để đạt
được mục tiêu đó, nhà nước ta luôn chú trọng đến việc phát triển các ngành công
nghiệp, khu công nghiệp v..v. Do đó, nền kinh tế của nước ta được đẩy mạnh và đời
- Đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong nước thải tại khu vực khai thác mỏ.
- Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu và ngăn
ngừa ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải tại khu vực khai thác khoáng sản.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ cơ sở khoa học và cách thức tiễn
hành đánh giá ảnh hưởng của khai thác khoáng sản tới môi trường, nhất là môi
trường nước.
- Cảnh báo nguy cơ tiềm tang về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước
thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo
vệ sức khỏe của người dân trong khu vực.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được chất lượng và xu hướng ô nhiễm kim loại nặng của môi
trường nước từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể và phù hợp với từng địa phương.
- Kiểm tra được chất lượng cũng như hiệu quả xử lý của nước thải của công
nghệ sử dụng trong sản xuất.
3
PHẦN 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Thành phần hóa học của nước tự nhiên
Trong công nghiệp nước là nguồn sử dụng cho nhà máy thủy điện, dùng cho
các quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu, bia, để
làm vệ sinh các thiết bị... Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước là nguyên
liệu không thể thay thế được trong sản xuất.
Trong nông nghiệp, nước phục vụ cho các ngành trồng trọt cũng như chăn nuôi.
Các hợp chất vô cơ trong nước tự nhiên có thể tồn tại ở dạng ion hòa tan, khí hòa
tan hoặc rắn hoặc lỏng. Chính sự phân bố của các hợp chất này quyết định bản chất của
nước tự nhiên: nước ngọt, nước lợ hay nước mặn; giàu dinh dưỡng hay nghèo dinh
+ BOD: là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ
trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất có chứa nitơ trong
nước thải.
+ Các yếu tố kim loại nặng: các KLN là những yếu tố mà tỷ trong chung bằng
hoặc lớn hơn 5 như: As, Cd, Fe, Mn,...ở hàm lượng nhỏ chúng cần thiết cho sự phát
triển của động, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng trở thành độc hại đối với
sinh vật và con người người thông qua chuỗi mắt xích.
- Thông số sinh học:
+ Colifom: là nhóm vi sinh vật quan trong trong chỉ thị môi trường, xác định mức
độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.
1.2. Giới thiệu về kim loại nặng
1.2.1. Các khái niệm liên quan
* Khái niệm kim loại nặng:
Theo quan điểm độc học: KLN là các kim loại có nguy cơ gây nên các vấn đề
môi trường, bao gồm: Cu, Zn, Pb, Cd, Hg, NI, Cr, Co, Ti, Fe, Mn, As, Se. Có 4
nguyên tố được quan tâm nhiều là Cd, As, Pb và Hg, 4 nguyên tố này hiện chưa biết
5
được vai trò sinh thái của chúng, tuy nhiên nếu dư thừa một lượng nhỏ 4 nguyên tố
này thì tác hại của chúng là rất lớn [6].
Kim loại nặng không bị phân hủy sinh học (Tam & Wong, 1995) [25], không
độc khi ở dạng nguyên tố tự do nhưng nguy hiểm đối với sinh vật sống khi ở dạng
cation do khả năng gắn kết với các chuỗi cacbon ngắn dẫn đến sự tích tụ trong cơ
thể sinh vật sau nhiều năm (Shahidul & Tanaka, 2004) [24].
Kim loại nặng là những kim loại có phân tử lượng lớn hơn 52(g) bao gồm As,
Cd, Cr, Pb, Hg,... chúng có nguồn gốc từ các nguồn nước thải trong công nghiệp,
nông nghiệp cũng như trong tự nhiên (Cd có nguồn gốc từ chất thải công nghiệp,
Các kim loại này khi thải vào nước làm cho nước bị nhiễm bẩn mất đi một
số tính chất hoá lý đặc biệt cũng như những tính chất và thành phần thay đổi
làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và sức khoẻ con người
Việc nhận biết nước bị ô nhiễm có thể căn cứ vào trạng thái hoá học,vật lý,
hoá lý, sinh học của nước. Ví dụ như khi nước bị ô nhiễm sẽ có mùi khó chịu,vị
không bình thường, màu không trong suốt ,số lượng cá và các thuỷ sinh vật khác
giảm, thực vật thủy sinh phát triển, nhiều mùn, hoặc có váng dầu mỡ trên mặt nước.
Số lượng ngày càng tăng của kim loại nặng trong môi trường là nguyên
nhân gây nhiễm độc đối với đất, không khí và nước. Việc loại trừ các thành
phần chứa kim loại độc ra khỏi các nguồn nước, đặc biệt là nước thải công nghiệp
là mục tiêu môi trường quan trọng bậc nhất phải giải quyết hiện nay.
1.2.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm kim loại nặng trong nước mặt
1.2.2.1. Nguồn tự nhiên
- Do quá trình phong hóa
Trong các khoáng vật hình thành nên đất luôn chứa một hàm lượng nhất định
các kim loại nặng (Pb, Cd, As, Zn,…), trong điều kiện bình thường chúng là những
nguyên tố trung lượng và vi lượng không thể thiếu cho cây trồng và sinh vật, tuy
nhiên trong một số điều kiện đặc biệt chúng vượt giới hạn nhất định và trở thành
chất ô nhiễm. Trong quá trình di chuyển qua các khe nước ngầm, khe hở của đất
chúng ngấm dần vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm kim loại nặng trong nước.
7
Bảng 1.1. Hàm lượng trung bình một số KLN trong đá và đất (ppm)
Đá trầm Vỏ phong Dao động
Trung
Nguyên
Bi
0,031
0,065
0,4
0,048
0,1 - 0,4
0,2
Cd
0,13
0,09
0,17
0,11
0,01 – 2
0,35
Hg
24
19
14
2 – 300
19
Sb
0,2
0,2
1,2
0,2
0,2 – 10
1
Se
0,05
0,05
0,6
0,1 - 0,8
0,2
bình
trong đất
(Nguồn: Fergusson (1991) [21]
Từ bảng 1.1 nhận thấy hàm lượng một số kim loại nặng dao động trong đất có thể
lên đến 300ppm, cao hơn QCCP nhiều lần. Điều này sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến
môi trường nước nếu bị tác động của ngoại ứng từ bên ngoài.
- Quá trình lắng đọng khí quyển:
Trong khí quyển, các KLN tồn tại ở dạng sol khí có kích thước khác nhau,
trung bình trong khói thải ô tô từ 0,01-100 m, ở tro nguyên liệu, bụi luyện kim có
kích thước từ 1-100 m [4] chúng được khuyếch tán theo các hướng với nồng độ
khác nhau nhiều hay ít phụ thuộc vào hướng gió. Dưới tác động của mưa chúng sẽ
được di chuyển theo dòng nước gây ô nhiễm nước mặt.
8
Bảng 1.2. Hàm lượng kim loại nặng trong nước mưa ở một số nơi.
Đơn vị: g/lít
Địa điểm
Một số kim loại nặng
Pb
Cd
2,3-2,5
320
Miền nam Thụy Điển
7,9-8,5
0,13-0,16
1,3-1,5
25-37
(Nguồn: Jack. E. Fergusson, 1991)[21]
Hàm lượng KLN trong đất được tích lũy ngoài quá trình phong hóa tại chỗ của
các khoáng vật và đá mẹ, còn do các hoạt động sản xuất của con người mang lại, mà
đây là nguyên nhân chủ yếu.
- Thiên tai, lũ lụt
Là do mưa,tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống
của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật
phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào
nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn. Lụt lội có
thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống
rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hoá chất
trước đây đã được cất giữ. Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông
nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Công nhân thu
dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá
chất. Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,...) có thể rất
2,2-120
2-26
3-25
2-1200
3-30
Cd
0,05-0,85
2-1500
0,3-0,8
0,1-170
-
Cr
3,2-19
20-40600
5,2-55
1-42
700-49000
15-250
50-1450
-
chuồng
Phân lân
BVTV
(Nguồn: W.Salomons, U.Forstner, P.Mader(Eds), 1995) [23]
Từ bảng số liệu 1.4 ta có thể dễ dàng nhận thấy hàm lượng Pb, Cr, Zn, As đi vào
trong đất do hoạt động nông nghiệp là khá cao. Điều này cho thấy việc sử dụng quá
nhiều phân bón cây không những không hấp thụ được hết mà còn gây dư thừa dẫn đến
ô nhiễm đất và nguồn nước do sự rửa trôi.
- Hoạt động sản xuất công nghiệp:
Tác động của quá trình công nghiệp và đô thị đến môi trường đất xảy ra rất
mạnh từ cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX, đặc biệt là trong những
thập niên gần đây. Các chất thải công nghiệp ngày càng nhiều và có độc tính ngày
càng cao, nhiều loại rất khó bị phân huỷ sinh học, đặc biệt là các KLN. Các KLN có
thể tích lũy trong nước trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng cho môi trường.
Các nguyên tố KLN như: Cu, Pb, Zn… thường chứa trong phế thải của ngành
luyện kim màu, sản xuất ôtô. Khi nước thải chứa 10mg Pb/l gây ra ô nhiễm rất nghiêm
trọng. Chất thải rắn từ các nhà mấy sản xuất bình ắc qui xe hơi chứa nhiều hàm lượng
loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước. Trong một số
trường hợp, xuất hiện hiện tượng chết hàng loạt cá và thuỷ sinh vật.
11
1.2.4. Ảnh hưởng của kim loại nặng đến con người
Một số kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật và con người vì
chúng là những nguyên tố vi lượng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàm lượng cao nó
lại là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung
thư, đột biến. Đặc biệt nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thư. Các kim loại
nặng trong nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người là Ag, Hg, Pb, Asen, Zn…
- Sắt
Do ion sắt (II) dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt (III), tự kết tủa và lắng nên sắt
ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt
thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, sắt(II)
sẽ chuyển hóa thành sắt (III), xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt(III) có màu vàng, dễ
lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng
keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn
mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.
Sắt không gây độc hại cho cơ thể. Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có
vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng. Tiêu chuẩn nước uống
và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l.
- Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn.
Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy
bồn chứa.
Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15
mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo. Tiêu chuẩn nước uống và nước
sạch đều quy định hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,5 mg/l.
- Arsen (thạch tín)
Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1 – 2
mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5
– 8 mg/l. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng đồng nhỏ
hơn 2 mg/l.
13
- Chì
Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l. Tuy
nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có
thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn.
Khi hàm lượng chì trong máu cao có thể gây tổn thương não, rối loạn tiêu hóa,
yếu cơ, phá hủy hồng cầu. Chì có thể tích lũy trong cơ thể đến mức cao và gây độc.
Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng chì nhỏ hơn 0,01 mg/l
- Kẽm
Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu
khai thác quặng.
Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l
đã làm cho nước có màu trắng sữa. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy
định hàm lượng kẽm < 3mg/l.
- Niken
Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của
ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép.
Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. Tiêu chuẩn nước uống
và nước sạch đều quy định hàm lượng niken nhỏ hơn 0,02mg/l.
- Thủy ngân
Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được
dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước.
Khi nhiễm độc thủy ngân các cơ quan như thận và hệ thần kinh sẽ bị rối loạn.
Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng thủy ngân nhỏ hơn
tích 42 mẫu bùn từ các thành phố công nghiệp ở Anh và Wales thì hàm lượng Pb dao
động trong khoảng 120-3.000 mg/l ( trung bình 820 mg/l khối lượng khô). [1]
Tại Thái Lan, theo báo cáo của Viện Quốc tế quản lý nước (IWMI) năm 2004
thì hầu hết ruộng lúa tại tỉnh Tak đã bị ô nhiễm Cd cao gấp 94 lần TCCP, có đến
5,756 người dân chịu ảnh hưởng và có nguy cơ nhiễm độc Cd dễ mắc chứng bệnh
Itai Itai (làm mềm hóa và méo mó xương, gây tổn hại thận. Bệnh này cũng xảy ra ở
tỉnh Toyama (Nhật Bản) vào những năm 1940. Do hoạt động khai khoáng, làm ô
15
nhiễm Cd trên sông JinZu đã gây làm hàng trăm người dân sống ở đây tổn thương
thận, loãng xương và tử vong [7].
Có tới 60% nước sinh hoạt ở Sukinda (Ấn Độ) chứa Cr (VI) với nồng độ lớn
hơn 2 lần so với tiêu chuẩn quốc tế. Theo ước tính của một nhóm y tế Ấn Độ,
84,75% số người chết ở khu mỏ này đều liên quan đến các bệnh do Cr gây ra [11].
1.2.5.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong nước ở Việt Nam
Với sự phát triển của công-nông nghiệp và giao thông vận tải, ô nhiễm môi
trường nước ở nước ta tập trung chủ yếu vào các khu công nghiệp và khu dân cư
lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng… Riêng ở Hà Nội, theo
thống kê hiện nay đã có hơn 500 nhà máy- xí nghiệp cỡ trung bình và lớn, khoảng
30 bệnh viện, hàng trăm viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm. Mỗi ngày thải ra hơn
400.000 m3 nước thải trong đó có hơn 70% là nước thải sinh hoạt. Các loại nước
thải này đều không được sử lý hoặc sử lý quoa loa rồi đổ thẳng vào 4 con sông chảy
qua nội thành: sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, sông Lừ, sông Sét để rồi tất cả đổ
vào sông Nhuệ qua đập Thanh Liệt.
Trong số 82 khu công nghiệp mới, chỉ khoảng 20 khu công nghiệp có trạm xử
lý nước thải tập trung. Đó là các trạm xử lý nước thải tại Khu Công nghiệp Bắc
Thăng Long, Khu Công nghiệp Nội Bài ở Hà Nội; Khu Công nghiệp Nomura ở Hải
Phòng, Khu Công nghiệp Việt Nam - Singapo ở Bình Dương,... Số khu công nghiệp
còn lại vẫn chưa có trạm xử lý nước thải tập trung.Trong số các doanh nghiệp đã
Như vậy việc nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng trong nước cần thiết phải
phân tích không những mẫu nước lấy từ bề mặt mà cả mẫu bùn lấy từ đáy hoặc ven
bờ, hoặc đôi khi lấy cả mẫu thực vật thủy sinh trên mặt nước hoặc ven bờ. Thông
thường hàm lượng kim loại nặng trong bùn lắng cao hơn nhiều so với hàm lượng
của cùng nguyên tố trong nước lấy tại cùng thời điểm và địa điểm.
Nghiên cứu ở khu vực Công ty Pin Văn Điển và Công ty Orionel-Hanel miền
bắc: Nước thải của 2 khu vực này đều có chứa các kim loại nặng đặc thù trong quy
trình sản xuất, với hàm lượng vượt quá TCVN 5945/1995 đối với nước mặt loại B
(Pin Văn Điển Hg: vượt quá 9,04 lần, Orionel-Hanel: PB vượt 1,12 lần). Xác định
hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích tại các sông, mương gần khu vực 2 công ty
trên thấy hàm lượng các kim loại trong trầm tích cao hơn hẳn hàm lượng nền, cụ thể