Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Hữu Lũng, 2 tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ THỊ THANH THẢO

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HỮU LŨNG
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ THỊ THANH THẢO

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HỮU LŨNG
TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 43 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC SƠN

THÁI NGUYÊN - 2016

viên, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Tô Thị Thanh Thảo


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ...................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước .............................................................................................. 4
1.1.1. Ngân sách Nhà nước và chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước ..................... 4
1.1.2. Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ............ 8
1.1.3. Nội dung và qui trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ........ 22
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 23

KBNN Hữu Lũng ............................................................................................. 77
3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại kiểm soát chi thường xuyên
NSNN của KBNN Hữu Lũng ............................................................................. 79
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ....... 86
4.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện tăng cường kiểm soát chi thường xuyên
qua Kho bạc Nhà nước Hữu Lũng ...................................................................... 86
4.1.1. Định hướng tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
huyện Hữu Lũng ............................................................................................... 86
4.1.2. Mục tiêu tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN qua KBNN
huyện Hữu Lũng ............................................................................................... 88


v

4.2. Giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên thông qua KBNN
huyện Hữu Lũng ............................................................................................... 89
4.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi ngân sách đối với cấp huyện .................. 89
4.2.2. Xây dựng quy trình kiểm soát cam kết chi trong điều kiện triển khai hệ
thống TABMIS ................................................................................................. 91
4.2.3. Chú trọng xây dựng đội ngũ và phát triển nguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước ..... 92
4.2.4. Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt.................................................. 93
4.2.5. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý
chi ngân sách .................................................................................................... 93
4.2.6. Hiện đại hóa ứng du ̣ng công nghệ thông tin và triển khai thành công hệ
thống TABMIS trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách tại Kho ba ̣c
Nhà nước Hữu Lũng ......................................................................................... 94
4.2.7. Tăng cường quy trình giao dịch “một cửa” trong quản lý chi thường
xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước .......................................... 95
4.2.8. Xây dựng và áp dụng quy trình cấp phát, kiểm soát chi thường xuyên

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KTXH

Kinh tế xã hội

KH

Kế hoạch

MLNS

Mục lục ngân sách

NSH

Ngân sách huyện

NSNN

Ngân sách Nhà Nước

NST

Ngân sách tỉnh


Tổng thu ngân sách địa phương giai đoạn 2013-2015 ........................ 41

Bảng 3.4.

Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2013-2015 ........................ 42

Bảng 3.5.

Tình hình nhân sự của KBNN huyện Hữu Lũng giai đoạn năm
2013 - 2015.......................................................................................... 44

Bảng 3.6.

Thực trạng đội ngũ cán bộ kế toán ngân sách các đơn vị giao
dịch qua KBNN huyện Hữu Lũng giai đoạn 2013-2015 .................... 46

Bảng 3.7.

Kết quả thực hiện chi Ngân sách thường xuyên giai đoạn từ năm
2013-2015 ............................................................................................ 49

Bảng 3.8.

Cơ cấu chi Ngân sách tại KBNN Hữu Lũng qua 3 năm 2013 - 2015 ........ 51

Bảng 3.9.

Tình hình chi thường xuyên ngân sách trên địa bàn huyện Hữu
Lũng năm 2013 - 2015 ........................................................................ 53



Tổng hợp ý kiến đánh giá của đơn vị sử dụng NSNN về thực
hiện quy trình và trình độ của cán bộ kiểm soát chi thường xuyên
NSNN tại KBNN huyện Hữu Lũng .................................................... 75

Bảng 3.17.

Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ KBNN Hữu Lũng về thực hiện
kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN huyện Hữu Lũng ............ 76


viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình:
Hình 3.1.

Mô hình tổ chức KBNN Hữu Lũng (Theo quyết định số 695/QĐKBNN ngày 16/7/2015 của Kho bạc Nhà nước) ................................... 43

Hình 3.2.

Quy trình kiểm soát chi “một cửa” NSNN qua KBNN Hữu Lũng ....... 74

Hình 4.1.

Sơ đồ quy trình kiểm soát chi “một cửa” ngân sách tại KBNN ............ 96

Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước ............................................5


xuyên tại KBNN huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn thực sự rất cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài “Tăng cường kiểm
soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Hữu Lũng,


2

tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn có một sự đóng góp thiết
thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa
bàn huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc đánh giá thực trạng và những tồn tại, hạn chế của công tác
kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước qua KBNN huyện Hữu Lũng thời
gian qua đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách tại
KBNN huyện Hữu Lũng nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều
hành NSNN phù hợp với quá trình cải cách tài chính công.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống những lý luận và thực tiễn về tăng cường kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
- Đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà
nước huyện Hữu Lũng.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên
địa bàn huyện Hữu Lũng.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi thường
xuyên NSNN trên địa bàn nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách
Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Những quan điểm, giải pháp và kiến nghị được đưa ra trong luận văn có thể
được vận dụng ngay vào thực tiễn công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
Kho bạc Nhà nước Hữu Lũng, để có chất lượng sử dụng NSNN một cách có hiệu
quả nhất trong thời gian tới.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương3: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Chương 4: Giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước
1.1.1. Ngân sách Nhà nước và chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm NSNN
Ngân sách Nhà nước là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước
và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý điều hành nền kinh tế
xã hội, đồng thời NSNN thực hiện cân đối các khoản thu chi.
Ngân sách Nhà nước ra đời và phát triển với tư cách là một phạm trù gắn liền
với sự xuất hiện của Nhà nước và tồn tại, phát triển của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ.
NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại
của bộ máy quyền lực của Nhà nước.
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà

NS xã, thị trấn

NS xã, phường

Ngân sách địa phương

NS thành phố thuộc Tỉnh

NS huyện

NS quận

NS xã, thị trấn

NS xã, phường

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước
1.1.1.2. Chi thường xuyên NSNN
a. Khái niệm chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của
nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức
chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở
các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin
thể dục thể thao khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp
khác. Nói tóm lại, thì chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân
sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.


6



7
- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng
nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở
hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn.
- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các mục của mục lục ngân
sách nhà nước không nằm trong 3 nhóm mục trên và các mục từ 147 đến mục 150
thuộc khoản chi thường xuyên trong mục lục ngân sách nhà nước
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cụ thể sau:
- Chi cho sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế
nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý KT - XH và tạo
điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận lợi. Mục
đích hoạt động của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi, do
vậy ngân sách nhà nước cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn vị
này. Chi sự nghiệp kinh tế gồm:
+ Chi sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp ngư nghiệp,
sự nghiệp lâm nghiệp, giao thông, kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế công
cộng khác.
 Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp.
Chi về bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ
địa chính.
Chi định canh định cư và kinh tế mới
- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: chi sự nghiệp giáo dục đào tạo; chi sự nghiệp
y tế, sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp phát thanh, truyền
hình; sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường; sự nghiệp xã hội, sự nghiệp
văn hóa khác.
- Chi quản lý hành chính: là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan
HCNN thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương.

độ, định mức, tiêu chuẩn quy định và có hiệu quả kinh tế - xã hội. Vì vậy, kiểm soát
chi thường xuyên ngân sách có ý nghĩa quan trọng sau:
Một là, kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường
xuyên nên phần lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời
vụ, ngoại trừ những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định...
Hai là, kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và nhiều nội
dung nên rất đa dạng và phức tạp. Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi


9
thường xuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định
riêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định
mức riêng...
Ba là, kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn
những khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiền lương, tiền
công, học bổng... gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh,
sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động
thường xuyên của bộ máy Nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải
được giải quyết nhanh chóng. Bên cạnh đó, tất cả các đơn vị thụ hưởng NSNN đều
có tâm lý muốn giải quyết kinh phí trong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan
kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp lực về thời gian trong những ngày đầu tháng.
Bốn là, kiểm soát chi thường xuyên thường phải kiểm soát những khoản chi
nhỏ, vì vậy cơ sở để kiểm soát chi như hoá đơn, chứng từ... để chứng minh cho
những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu
tính pháp lý... gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ kiểm soát chi, đồng thời cũng rất
khó để có thể đưa ra những quy định bao quát hết những khoản chi này trong công
tác kiểm soát chi.
1.1.2.2. Phân loại kiểm soát chi NSNN
Có rất nhiều cách phân loại kiểm soát chi NSNN, nếu phân loại theo thời
gian thì có các hình thức kiểm soát chi NSNN sau:

soát của mình. Luật NSNN đã quy định mọi khoản chi của NSNN chỉ được thực
hiện khi có đủ điều kiện quy định, đồng thời theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp
cho đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên, phải
mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và KBNN trong
quá trình thanh toán và sử dụng kinh phí.
Như vậy, KBNN là “Trạm gác và kiểm soát cuối cùng”, được Nhà nước giao
nhiệm vụ KSC trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN.
Thực hiện nhiệm vụ nói trên, KBNN chủ động bố trí ngân quỹ để chi trả đầy
đủ kịp thời cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách theo yêu cầu trên cơ sở dự
toán ngân sách đã được duyệt và tồn quỹ ngân sách các cấp. Để thực hiên việc cấp
phát, thanh toán kinh phí một cách kịp thời, KBNN còn thường xuyên cải tiến quy
trình cấp phát, thanh toán như thực hiện hình thức thanh toán điện tử trong hệ


11
thống, cải tiến chế độ kế toán, ứng dụng tin học vào kiểm soát các nghiệp vụ…
Tăng cường thực hiện cấp phát, thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách
hoặc người cung cấp hàng hoá dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN.
Trên cơ sở đó, KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho
các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ định mức chi tiêu
của Nhà nước, có trong dự toán ngân sách được duyệt, được thủ trưởng đơn vị
chuẩn chi; Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức
kinh tế sử dụng kinh phí được NSNN cấp không đúng mục đích, không đúng chế
độ, chính sách của Nhà nước, KBNN từ chối cấp phát thanh toán và phải chịu trách
nhiệm về các khoản từ chối của mình. Thông qua việc cấp phát, thanh toán các
khoản chi thường xuyên NSNN, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá
tình hình chi NSNN qua KBNN theo từng địa bàn, từng cấp ngân sách và từng
khoản chi chủ yếu, rút ra những nhận xét, đánh giá về những kết quả đã được,
những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. Từ đó, cùng với các cơ quan hữu quan phối
hợp nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện cơ chế cấp phát, thanh toán và KSC thường

quyết toán của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đặc biệt là cơ quan kiểm toán,
thanh tra tài chính. Nếu phát hiện chi sai, cơ quan có thẩm quyền sẽ có quyết định
xử lý, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ đã quy định.
- Các đơn vị phải mở tài khoản tại KBNN huyện nơi giao dịch để tiếp nhận
kinh phí NSNN cấp. Theo quy định có 2 loại tài khoản cho các đơn vị sử dụng đó là
tài khoản dự toán (mở đối với đơn vị được giao dự toán) và tài khoản tiền gửi đơn
vị dự toán (mở đối với đơn vị được tiếp nhận kinh phí từ đơn vị cấp trên như các
đơn vị công an, quân đội,...). Đơn vị thực hiện mở tài khoản theo quy định đối với
từng loại nguồn kinh phí được cấp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài
chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước đối với việc chi ra theo từng loại tài khoản này.
Đối với hình thức chi bằng lệnh chi tiền thì cơ quan Tài chính chịu trách nhiệm
kiểm soát nội dung, tính chất của các khoản chi đó.
- Các khoản chi phải đảm bảo đủ điều kiện thanh toán theo quy định của Luật
NSNN, bao gồm 4 điều kiện là: có trong dự toán được duyệt; được thủ trưởng đơn vị
quyết định chi; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết định; có đầy đủ hồ sơ, chứng từ có liên quan.
- Các khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên
độ Ngân sách, từng cấp Ngân sách và theo mục lục NSNN. Các khoản chi NSNN


13
bằng ngoại tệ, hiện vật ngày công lao động được qui đổi và hạch toán chi bằng đồng
Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm
quyền quyết định.
- Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải
thu hồi giảm chi. Căn cứ vào quyết định của cơ quan Tài chính hoặc quyết định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền. KBNN thực hiện việc thu hồi giảm chi NSNN.
- KBNN thực hiện kiểm soát chi, xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN và có
quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán trong trường hợp không đủ điều kiện chi như:
+ Không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được giao.

* Về quy trình kiểm soát, thanh toán:
Yêu cầu về hồ sơ chứng từ
- Đối với các khoản chi thanh toán cho cá nhân, bao gồm: Bảng đăng ký biên
chế quỹ lương được duyệt; danh sách những người hưởng lương; bảng tăng, giảm
biên chế quỹ tiền lương được duyệt (nếu có); bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí
được duyệt; bảng tăng, giảm học bổng, sinh hoạt phí được duyệt (nếu có); các
khoản tiền lương, tiền công,... ghi trong hợp đồng lao động thuê ngoài.
- Đối với các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, bao gồm: các hồ sơ, chứng
từ có liên quan.
- Đối với các khoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm
việc, sửa chữa lớn tài sản cố định, bao gồm:
+ Dự toán chi quý về mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định được duyệt;
quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc quyết định chỉ định thầu của cấp có
thẩm quyền (đối với trường hợp mua sắm phương tiện làm việc, sửa chữa lớn phải
thực hiện đấu thầu theo quy định); hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ; phiếu báo
giá của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ (đối với trường hợp mua sắm nhỏ không
có hợp đồng mua sắm); hoá đơn bán hàng, vật tư thiết bị và các hồ sơ, chứng từ
khác có liên quan.
Yêu cầu kiểm soát trước khi thanh toán
- Hồ sơ đơn vị gửi KBNN: khi có nhu cầu chi, ngoài hồ sơ gửi 1 lần vào đầu
năm (dự toán chi NSNN; Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản
công; bảng đăng ký biên chế quỹ tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí,...) thì đơn vị
sử dụng NSNN phải gửi cơ quan KBNN nơi giao dịch các loại giấy tờ sau:
+ Lệnh chuẩn chi (giấy rút dự toán của đơn vị ghi rõ nội dung nguồn kinh
phí; lệnh chi tiền của cơ quan tài chính với trường hợp cấp bằng lệnh chi tiền); giấy


15
rút tiền từ tài khoản tiền gửi, uỷ nhiệm chi đối với trường hợp đơn vị rút chi từ tài
khoản tiền gửi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status