ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ MINH QUỲNH
TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ MINH QUỲNH
TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT
THÁI NGUYÊN - 2016
quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn của tôi được hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đỗ Minh Quỳnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC.......................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
4. Đóng góp mới của luận văn ...................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC THỰC HIỆN
QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU ............................................ 4
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu.................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động sự nghiệp ................................................. 4
1.1.1.1. Khái niệm hoạt động sự nghiệp ...................................................................... 4
1.3. Tình hình thực hiện quyền tự chủ trong việc quản lý tài chính tại các bệnh
viện công lập ..................................................................................................... 27
1.3.1. Tình hình việc thực hiện quyền tự chủ trong việc quản lý tài chính tại
một số bệnh viện nước ngoài ........................................................................... 27
1.3.2. Tình hình thực hiện quyền tự chủ trong việc quản lý tài chính tại một số
bệnh viện trong nước ........................................................................................ 30
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Bệnh viện A Thái Nguyên .................................... 33
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................... 36
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ...................................................................... 37
v
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích .................................................................................. 38
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về thu ......................................................................................... 38
2.3.1.1. Thu hoạt động sự nghiệp ............................................................................... 38
2.3.1.2. Thu khác .......................................................................................................... 38
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về chi ......................................................................................... 38
Chương 3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH
NHIỆM TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN A THÁI
NGUYÊN ...................................................................................................................... 40
3.1. Khái quát về Bệnh viện A Thái Nguyên ............................................................ 40
3.1.1. Lịch sử hình thành của Bệnh viện A Thái Nguyên ........................................ 40
3.1.2. Tình hình tổ chức quản lý của Bệnh viện A Thái Nguyên ............................ 42
4.1.1.2. Các mục tiêu, các chỉ tiêu cơ bản của chiến lược phát triển....................... 75
4.2. Giải pháp hoàn thiện việc thực hiện quyền tự chủ trong quản lý tài chính
tại Bệnh viện A Thái Nguyên .......................................................................... 78
4.2.1. Khai thác nguồn tài chính ................................................................................. 78
4.2.1.1.Đối với nguồn NSNN ..................................................................................... 78
4.2.1.2. Đối với nguồn viện phí .................................................................................. 79
4.2.1.3. Đối với nguồn khác ........................................................................................ 81
4.2.1.4. Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu nguồn bệnh .................................. 82
4.2.1.5. Phát huy nội lực trong bệnh viện .................................................................. 82
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý chi tiêu ................................................................... 83
4.2.2.1. Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn chế độ chi tiêu nội bộ
hợp lý ................................................................................................................. 83
4.2.2.2. Thực hiện khoán quản tại một số khoa, phòng trong Bệnh viện ............... 84
4.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, đưa tiến bộ tin học ứng dụng vào công tác
quản lý tài chính ................................................................................................ 84
4.2.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính kế toán chuyên trách có tinh thần
trách nhiệm, có nghiệp vụ cao ......................................................................... 85
4.2.5. Tăng cường quản lý và kiểm soát quá trình chấp hành kỷ luật tài chính
trong đơn vị ....................................................................................................... 86
4.2.6. Nâng cao nhận thức và tăng cường hơn nữa công tác chỉ đạo, điều hành
........................................................................................................................................ 89
4.3. Kết luận và kiến nghị............................................................................................ 90
4.3.1. Kiến nghị với đơn vị chủ quản ......................................................................... 90
vii
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 94
:
Hoạt động thường xuyên
KCB
:
Khám chữa bệnh
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
NVYT
:
Nghiệp vụ y tế
PVS
:
Phỏng vấn sâu
SNCT
:
Xã hội hóa
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1: Các nguồn tài chính của Bệnh viện A Thái Nguyên ...................... 44
Bảng 3.2: Kinh phí NSNN cấp........................................................................ 45
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu chuyên môn hàng năm................................................ 46
Bảng 3.4: Cách tính chi thường xuyên theo nhóm ......................................... 64
Bảng 3.5: Ý kiến của cán bộ, nhân viên về tự chủ tài chính ........................... 69
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện A Thái Nguyên.................................. 43
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho phát triển, góp phần xây dựng nguồn
nhân lực có chất lượng để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
đất nước, đồng thời góp phần nâng cao an sinh xã hội. Tài chính y tế là một
trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc đầu tư cho sức khỏe nhằm hướng
tới mục tiêu trên.
Thời gian dài trước đây chúng ta quan niệm y tế, giáo dục … là các lĩnh
vực “phi sản xuất vật chất”, đối lập với lĩnh vực sản xuất vật chất như nông
nghiệp, công nghiệp. Chính quan điểm sai lầm này đã kéo theo sự đầu tư thấp
trong lĩnh vực y tế vì quan niệm đầu tư vào lĩnh vực này là tiêu tốn nguồn lực
của Nhà nước mà không sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng. Các bệnh viện,
Từ những tri thức được thu nhận được trong quá trình học, với nhận thức
cùng thực tiễn nhiều năm công tác trong ngành y, tôi chọn đề tài:
“Tăng cường thực hiện tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện
A Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình thực hiện quyền tự chủ trong quản lý
tài chính tại Bệnh viện A Thái Nguyên, đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm tăng
cường việc thực hiện quyền tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện.
* Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc
thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính tại các bệnh
viện công lập.
- Đánh giá tình hình thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong
quản lý tài chính tại Bệnh viện A Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng tăng cường việc thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính tại Bệnh viện A Thái
Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
* Đối tượng nghiên cứu:
Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính tại Bệnh viện
A Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Bệnh viện A Tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Thu thập tài liệu trong khoản thời gian từ năm 2012 đến
năm 2015.
* Về nội dung: Tập trung nghiên cứu việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu
“Sự nghiệp” với ý nghĩa thông thường nhất là chỉ những công việc có lợi
ích chung và lâu dài cho xã hội.
Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động không trực tiếp sản xuất ra của
cải vật chất, nhưng nó tác động trực tiếp đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản
xuất, có tính quyết định năng suất lao động xã hội.
Hoạt động sự nghiệp ở nước ta là những hoạt động văn hoá thông tin,
giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế, thể dục thể thao... được quy định
tại Nghị định số 73/CP ngày 24/12/1960 về điều lệ tài vụ sự nghiệp văn xã.
Trong tác phẩm của mình, Mác và Ăngghen khi nghiên cứu xã hội như
một hệ thống diễn biến liên tục đã nêu trong xã hội có ít nhất 5 hệ thống:
- Hệ thống sản xuất vật chất làm chức năng chủ yếu bảo đảm sự trao đổi
vật chất giữa con người và thiên nhiên.
- Hệ thống tái sản sinh và phát triển về mặt sinh học của con người, bao
gồm cả các hệ thống tổ chức gia đình cưới hỏi, hệ thống dịch vụ, y tế và rèn
luyện thân thể, chức năng của nó là duy trì loài người.
- Hệ thống sản xuất tinh thần, làm chức năng bồi dưỡng con người về
mặt tri thức, tình cảm và đạo đức để trở thành những thành viên tích cực của xã
hội.
- Hệ thống giao tiếp xã hội làm chức năng liên kết tất cả mọi người trong
cộng đồng xã hội, giúp cho xã hội hoạt động được như một hệ thống hoàn chỉnh,
đồng thời cũng giúp tạo thành những tầng lớp xã hội nhỏ hơn trong xã hội lớn.
- Hệ thống tổ chức và quản lý làm chức năng phối hợp sự hoạt động của
các hệ thống nhỏ trong hệ thống xã hội lớn nói chung.
5
Như vậy hoạt động sự nghiệp có liên quan đến toàn bộ hoạt động của xã
hội loài người. Tuy nhiên mặc dù trong xã hội tồn tại nhiều loại hoạt động khác
nhau nhưng nếu quy theo tính chất thì có hai loại hoạt động lớn là: hoạt động
sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã
hội.
- Hoạt động sự nghiệp nói chung không nhằm mục đích lợi nhuận trực
tiếp nhất là những hoạt động sự nghiệp do Nhà nước tiến hành
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm dịch vụ do hoạt động sự
nghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong
xã hội. Nhưng việc cung ứng những hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không
vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước tổ chức,
duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm,
dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong
việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi
can thiệp vào thị trường. Nhờ đó, sẽ hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động
bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nhân lực, thúc đẩy
hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả hơn, đảm bảo và không
ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân.
- Hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình
phát triển phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
Trong kinh tế thị trường, Chính phủ tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt
động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Để thực
hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia như: chương trình xóa mù chữ, chương trình
chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình,
chương trình phòng chống AIDS, chương trình phòng chống tội phạm, chương
trình xóa đói giảm nghèo, chương trình phủ sóng phát thanh truyền
hình…Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước với vai trò
của mình mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả. Nếu để tư nhân
thực hiện, vì mục tiêu lợi nhuận có thể sẽ hạn chế đến tiêu dùng trong xã hội
7
8
- Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập mà trong đó chủ yếu
là do cơ quan hành chính nhà nước thành lập. Căn cứ vào vị trí và phạm vi hoạt
động mà các đơn vị sự nghiệp có thu đó có thể do Thủ tướng Chính phủ, hoặc
Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trực tiếp ra quyết định thành lập.
- Trong quá trình hoạt động được Nhà nước cho phép thu các loại phí để
bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ,
công chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.
- Nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội (thực hiện hoạt động sự nghiệp
được nhà nước uỷ quyền) không nhằm mục đích sinh lợi. Dịch vụ công là những
hoạt động vì lợi ích chung. Dịch vụ công có những dấu hiệu cơ bản sau:
+ Là những hoạt động phục vụ lợi ích tối cần thiết cho xã hội, đảm bảo
các quyền và nghĩa vụ cơ bản của con người, đảm bảo cuộc sống bình thường
và an toàn.
+ Những hoạt động này về cơ bản do các tổ chức được Nhà nước uỷ
quyền đứng ra thực hiện (có thể nhà nước, có thể tư nhân), song Nhà nước vẫn
chịu trách nhiệm cuối cùng về những hoạt động này. Bởi với vai trò là người
bảo đảm công bằng xã hội, Nhà nước phải có nghĩa vụ bảo đảm những mục
tiêu chính của dịch vụ công.
+ Là những hoạt động theo pháp luật công nên mọi đối tượng thụ hưởng
đều có điều kiện và khả năng như nhau, không phân biệt hoàn cảnh cụ thể về
xã hội, chính trị hay kinh tế.
+ Về nguyên tắc dịch vụ công không phải là dịch vụ thương mại, do đó
không tồn tại trong môi trường cạnh tranh và cũng không vì mục tiêu lợi nhuận
hay nói cách khác việc trao đổi dịch vụ công không thông qua quan hệ thị
trường đầy đủ.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Tức các đơn vị sự
- Đơn vị sự nghiệp có thu khác.
* Căn cứ vào chủ thể thành lập thì đơn vị sự nghiệp gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu công lập: Do các cơ quan nhà nước có thẩm
10
quyền trực tiếp ra quyết định thành lập
- Đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập như bán công, dân lập, tư
nhân: được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký
hoặc công nhận.
- Đơn vị sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp
- Đơn vị sự nghiệp có thu do các Tổng công ty thành lập
* Căn cứ vào khả năng thu phí của đơn vị, đơn vị sự nghiệp có thu được
chia làm ba loại:
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí): Là đơn vị sự nghiệp có
nguồn thu đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách
nhà nước (NSNN) không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt đông thường xuyên
cho đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí): Là đơn vị có nguồn thu
sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN
vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh
phí hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự
nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong
thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay
1.1.2.3. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị SNCT là các đơn vị sự nghiệp, do vậy đặc điểm hoạt động trước
hết giống với các đơn vị sự nghiệp nói chung đồng thời cũng có những đặc
điểm riêng của một đơn vị hoạt động có thu, ảnh hưởng quyết định đến cơ chế
quản lý tài chính của đơn vị. Các đặc điểm đó là:
- Hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, không vì
mục đích sinh lợi.
- Do khả năng hạn hẹp của NSNN, không thể bảo đảm tất cả các khoản
chi cho hoạt động dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nhà nước cho phép các đơn vị SNCT được thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt
động của mình như: học phí, viện phí, phí kiểm dịch... từ cá nhân, tập thể sử
dụng các dịch vụ do đơn vị cung cấp để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí
12
hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt
động thường xuyên của đơn vị.
- Các đơn vị SNCT được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ
phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn của mình.
Do vậy, nguồn tài chính của các đơn vị SNCT không chỉ có kinh phí từ
NSNN cấp mà còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp khác.
- Đơn vị SNCT chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ,
ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố). Đồng thời chịu sự quản lý về mặt
chuyên môn của các Bộ, ngành chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt
động sự nghiệp và chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở và hoạt động.
Như vậy, hoạt động của các đơn vị SNCT chịu sự quản lý của nhiều cấp quản
lý với mối quan hệ đan xen, phức tạp ảnh hưởng đến cơ chế quản lý của đơn
vị.
1.1.2.4. Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu
của đơn vị tự chủ.
Tự chủ trong quản lý tài chính là quyền tự quyết định mọi hoạt động về
việc sử dụng nguồn tài chính của chủ thể ra sao, các hình thức huy động và
phân bổ tài chính để đạt mục tiêu đề ra của đơn vị chủ thể.
Tự chủ trong quản lý tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị SNCT về các mặt hoạt động tài
chính, tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt
động cung cấp dịch vụ công của đơn vị, tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp
tăng thu, đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động, quản lý thống nhất nguồn thu,
đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc quản lý, sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước. Đây là một nội dung mới của pháp luật tài chính, thể
hiện sự thay đổi về chất trong nhận thức về vấn đề quản lý tài chính và sử dụng
tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu.
Khác với cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp đơn thuần, cơ chế tự
chủ của các đơn vị sự nghiệp có thu có những đặc điểm sau:
+ Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp
14
đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy
định của pháp luật.
+ Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức
tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở
rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy
định của pháp luật.
+ Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.
Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu