Header Page 1 of 146.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------------------------------------------------------------------------
NGÔ ĐỨC TOÀN
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC DUY TRÌ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẾN
SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG KHU VỰC ATK HUYỆN
ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60-31-10
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS-TS. Đỗ Anh Tài
Thái Nguyên – năm 2011
FooterSốPage
1 oftâm146.
hóa bởi Trung
Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 2 of 146.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Joachim Krug thuộc Viện nghiên cứu
lâm nghiệp thế giới, đại học Hamburg - Đức đã đã tổ chức lớp huấn luyện về
các phƣơng pháp đánh giá chỉ số (Indicators) trong đánh giá sinh kế tại trƣờng
ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên tháng 5/2009.
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng chí Đặng Huy Thành - Giám đốc Trung
tâm nƣớc SH & VSMT NT Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về
thời gian cũng nhƣ công việc để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện
Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên, Hạt Kiểm Lâm, phòng Nông nghiệp&PTNT,
phòng Thống kê, Phòng lao động thƣơng binh xã hội, Phòng tài nguyên và
môi trƣờng, cán bộ và nhân dân các xã Phú Đình, Điềm Mặc, Bảo Cƣờng và
xã Quy Kỳ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đặc biệt là ngƣời vợ thân yêu đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày ........ tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Ngô Đức Toàn
Footer Page 3 of 146.
Header Page 4 of 146.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ ii
CHƢƠNG 1 .......................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học về phát triển bền vững ...................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận................................................................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................... 22
1.1.3. Thực trạng quản lý rừng tại khu vực ATK Định Hóa ................................................ 37
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu và đánh giá ...................................................................... 38
1.2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ................................................................ 38
1.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................ 39
1.3. Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu ................................................................ 47
1.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá ........................................................................ 48
CHƢƠNG 2 ........................................................................................................................ 51
THỰC TRẠNG VIỆC DUY TRÌ VÀ BẢO VỆ RỪNG TRONG KHU VỰC ATK
HUYỆN ĐỊNH HÓA ......................................................................................................... 51
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................... 51
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................... 51
Footer Page 4 of 146.
Header Page 5 of 146.
iv
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................................... 60
2.2. Thực trạng đời sống kinh tế của hộ gia đình khu vực ATK Định Hoá ................. 85
2.2.1. Nguồn lực con ngƣời .................................................................................................. 85
2.2.2. Nguồn lực xã hội ........................................................................................................ 90
2.2.3. Nguồn lực tự nhiên ..................................................................................................... 92
2.2.4. Nguồn lực tài chính và vật chất ................................................................................ 101
2.3. Tác động của quản lý rừng đến đời sống ngƣời dân ............................................. 107
2.4. Kết luận ...................................................................................................................... 109
GTZ
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức
UBND
Ủy ban nhân dân
PTNT
Phát triển nông thôn
CHLB
Công hoà liên bang
SPSS
Statistical Package For Social Sciences
R
Recreational Mathematics
MIS
Hệ thống thông tin môi trƣờng
SME
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Định Hóa .................................................. 56
Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa ...................................... 61
Bảng 2.3: Tình hình lao động, việc làm và hộ nghèo của huyện Định Hóa ........................ 62
Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế của huyện Định Hóa qua 5 năm (2006-2010) ............................. 66
Bảng 2.5: Kết quả một số cây nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Định Hóa qua ......... 69
Bảng 2.6: Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Định Hóa ............................. 70
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục của huyện Định Hóa .................................... 73
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu cơ bản về Y tế của huyện Định Hóa........................................... 74
Bảng 2.9 : Hiện trạng quản lý và sử dụng đất quy hoạch lâm nghiệp năm 2010 ................ 80
Bảng 2.10: Tình hình sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu và diện tích rừng thiệt hại ..................... 82
Bảng 2.11: Thời gian các hộ định cƣ trên địa bàn tính đến 31.12.2009 (năm).................... 85
Bảng 2.12: Thông tin chủ hộ ............................................................................................... 86
Bảng 2.13: Trình độ học vấn của các hộ điều tra ................................................................ 87
Bảng 2.14: Nhân khẩu bình quân / hộ (ngƣời) .................................................................... 87
Bảng 2.15: Sự thay đổi số lƣợng lao động trong hộ (% số ngƣời trả lời) ............................ 88
Bảng 2.16: Phân bổ thời gian làm việc trong hộ (% tổng quỹ thời gian) ............................ 89
Bảng 2.17: Tham gia công tác xã hội, đoàn thể, chính ........................................................ 90
Bảng 2.18: Các phƣơng tiện thông tin truyền thông về sản xuất nông nghiệp: (% số hộ gia
đình/tổng số) ................................................................................................................. 91
Bảng 2.19: Nguồn gốc đất đai của hộ (% số hộ) ................................................................. 93
Bảng 2.20: Diện tích đất bình quân của hộ (sào) ................................................................. 93
Bảng 2.21: Chất lƣợng đất ruộng của hộ ............................................................................. 95
Bảng 2.22: Nguồn nƣớc tƣới tiêu cho đất ruộng của hộ/(bình quân % diện tích) ............... 95
Bảng 2.23: Chất lƣợng đất ruộng bậc thang của hộ ............................................................. 96
Bảng 2.24: Nguồn nƣớc tƣới tiêu cho đất ruộng bậc thang của hộ ..................................... 96
Bảng 2.25: Tuổi của vƣờn cây lâu năm của hộ .................................................................... 97
Bảng 2.26: Loại cây lâu năm của hộ .................................................................................... 98
Bảng 2.27: Rừng và loại rừng của các hộ trong các khu vực .............................................. 99
Bảng 2.28: Tổng thu từ các hoạt động sản xuất trong hộ (1.000đ) ................................... 102
Bảng 2.29: Tổng thu từ các hoạt động phi nông nghiệp của hộ (1.000đ).......................... 104
nhƣ hiện nay, vì nó ảnh hƣởng trực tiếp hàng ngày hàng giờ đến cuộc sống
của vạn vật trên trái đất. Cùng với hiện tƣợng “hiệu ứng nhà kính”. Trái đất
và khí quyển đƣợc xem nhƣ là một nhà kính khổng lồ, trong đó trái đất của
chúng ta đang nóng dần lên, Môi trƣờng quanh ta đang ngày càng xấu đi bởi
chính các tác động xấu của chúng ta đến môi trƣờng tự nhiên nhƣ: việc quản
lý rừng không đƣợc tốt dẫn đến tệ nạn phá rừng, khai thác rừng trái phép ngày
càng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu, khí thải của nền sản xuất công
nghiệp trên toàn thế giới... Môi trƣờng xấu đã tác động tiêu cực ngƣợc lại
chính cuộc sống của chúng ta mà cái giá phải trả đó là các cơn lũ quét, lụt lội
hay đất đai bị xói mòn và rửa trôi, sa mạc hóa, thiếu nƣớc cho sản xuất nông
nghiệp và sinh hoạt của ngƣời dân, ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, không khí, dịch
bệnh, hạn hán... Ở Việt Nam, Chính phủ và ngƣời dân cũng đã nhận thức rõ
ràng vấn đề bảo vệ môi trƣờng này không còn là vấn đề riêng của một quốc
gia mà là vấn đề chung của toàn nhân loại. Bảo vệ môi trƣờng sống cho bản
thân chúng ta cũng chính là gìn giữ cho các thế hệ mai sau. Cùng với sự trợ
giúp của các tổ chức nƣớc ngoài về kinh nghiệm, phƣơng pháp kỹ thuật và
vốn, chính phủ Việt Nam và các ban ngành có liên quan đã hợp sức cùng với
ngƣời dân triển khai các dự án tại khu vực vùng đệm nhằm duy trì và bảo tồn
thiên nhiên, cải thiện môi trƣờng sống, nâng cao nhận thức và mức sống của
ngƣời dân trong khu vực vùng đệm, nhờ đó mà gián tiếp duy trì và bảo vệ các
khu vực bảo tồn thiên nhiên.
Rừng ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là một bộ phận đặc biệt quan
trọng trong quần thể di tích lịch sử cách mạng ATK – Định Hóa. Chính vì vậy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 10 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 11 of 146.
3
• Đánh giá tác động các nguồn lực tại địa bàn nghiên cứu
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
• Các hộ nông dân sinh sống trong khu vực ATK Định Hóa tỉnh Thái
Nguyên.
• Môi trƣờng tự nhiên và xã hội thuộc khu vực ATK Định Hóa.
• Các nguồn lực tại khu vực ATK Định Hóa.
• Các hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các nhóm hộ nghiên cứu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi 03 xã là: Xã Phú Đình, xã Bảo
Cƣờng, xã Quy Kỳ thuộc khu vực ATK huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
Về thời gian: Nghiên cứu từ ngày 01/06/2008 đến ngày 30/08/2010
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động trong thay đổi sinh kế của
ngƣời dân thuộc khu vực ATK Định Hóa tỉnh Thái Nguyên thông qua các
hoạt động hỗ trợ của dự án. Xem xét khả năng duy trì và phát triển các nguồn
lực: Nguồn lực tự nhiên, nguồn lực về con ngƣời, nguồn lực về xã hội, nguồn
lực về vật chất, nguồn lực tài chính của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên
cứu. Từ việc nghiên cứu đó đề xuất các giải pháp để sử dụng và phát triển bền
vững các nguồn lực nói trên.
phát triển bền vững có tên Chƣơng trình Nghị sự 21 (Agenda 21). Với sự
tham gia của đại diện hơn 200 nƣớc trên thế giới cùng một số lƣợng lớn các tổ
chức phi chính phủ, hội nghị đã đƣa ra bản Tuyên ngôn Rio về môi trƣờng và
phát triển cũng nhƣ thông qua một số văn kiện nhƣ hiệp định về sự đa dạng
sinh học, bộ khung hiệp định về sự biến đổi khí hậu, quản lý, bảo tồn rừng tự
nhiên.
Năm 2002: Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững nhóm
họp tại Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những
việc đã làm trong suốt 10 năm qua theo phƣơng hƣớng mà Tuyên ngôn Rio và
Chƣơng trình Nghị sự 21 đã vạch ra, tiếp tục tiến hành với một số mục tiêu
đƣợc ƣu tiên. Những mục tiêu này bao gồm xóa nghèo đói, phát triển những
sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trƣờng nhằm thay thế các sản phẩm
gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hội nghị
cũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn đề liên quan tới sức khỏe
và phát triển. Các đại diện của các quốc gia tham gia hội nghị cũng cam kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 12 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 13 of 146.
5
phát triển chiến lƣợc về phát triển bền vững tại mỗi quốc gia trƣớc năm 2005.
Việt Nam cũng đã cam kết và bắt tay vào hành động với Dự án VIE/01/021
"Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam" bắt
đầu vào tháng 11/2001 và kết thúc vào tháng 12/2005 nhằm tạo tiền đề cho
việc thực hiện Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam.
Phát triển bền vững bao gồm sự thay đổi công nghệ hiện đại, công nghệ
sạch, công nghệ có hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hoặc
từ sản phẩm kinh tế - xã hội.
Muốn vậy, phải giải quyết các mâu thuẫn nhƣ sản xuất - nhu cầu - tài
nguyên thiên nhiên và phân phối, vốn đầu tƣ, cũng nhƣ công nghệ tiên tiến
cho sản xuất.
Các nƣớc trên thế giới đều có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, đƣa đến hiện tƣợng có nƣớc giàu
và nƣớc nghèo, nƣớc công nghiệp phát triển và nƣớc nông nghiệp. Do đó, cần
xem xét bốn vấn đề chính đó là: con ngƣời, kinh tế, môi trƣờng và công nghệ,
qua đó phân tích phát triển bền vững và có đạt đƣợc mục tiêu phát triển bền
vững.
Về kinh tế, phát triển bền vững bao hàm việc cải thiện giáo dục, chăm lo
sức khoẻ cho phụ nữ và trẻ em, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, tạo ra sự
công bằng về quyền sử dụng ruộng đất, đồng thời xóa dần sự cách biệt về thu
nhập cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội.
Về con ngƣời, để đảm bảo phát triển bền vững cần thiết nâng cao trình
độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho ngƣời dân, nhờ vậy ngƣời dân sẽ tích cực
tham gia bảo vệ môi trƣờng cho sự phát triển bền vững. Muốn vậy phải đào
tạo một đội ngũ các nhà giáo đủ về số lƣợng, cũng nhƣ các thầy thuốc, các kỹ
thuật viên, các chuyên gia, các nhà khoa học trong mọi lĩnh vực của đời sống
kinh tế xã hội.
Về môi trƣờng, phát triển bền vững đòi hỏi phải sử dụng bền vững tài
nguyên nhƣ đất trồng, nguồn nƣớc, khoáng sản… đồng thời, phải chọn lựa kỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 14 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
sản xuất, xã hội của WCED (1987), mô hình liên kết hệ thống kinh tế, xã hội,
sinh thái của Villen (1990), mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi
trƣờng của ngân hàng thế giới (World Bank).
Chủ đề này cũng đƣợc bàn luận sôi nổi trong giới khoa học xã hội với
các công trình nhƣ "Đổi mới chính sách xã hội - Luận cứ và giải pháp" (1997)
của Phạm Xuân Nam [6]. Trong công trình này, tác giả làm rõ 5 hệ chỉ báo
thể hiện quan điểm phát triển bền vững: Phát triển xã hội, phát triển kinh tế,
bảo vệ môi trƣờng, phát triển chính trị, tinh thần, trí tuệ, và cuối cùng là dự
báo quốc tế về phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 18 of 146.
10
1.1.1.3. Nguyên lý chung về quản lý rừng bền vững
Trong khi khái niệm “bền vững” đƣợc thế giới bắt đầu sử dụng từ những
năm đầu thế kỷ 18 để chỉ lƣợng gỗ lấy ra khỏi rừng không vƣợt quá lƣợng gỗ
mà rừng có thể sinh ra, tạo tiền đề cho quản lý rừng bền vững sau này thì ở
Việt Nam mãi đến cuối thế kỷ 20 mới dùng khái niệm “Điều chế rừng” để
quản lý, kinh doanh lâm nghiệp với hy vọng sản lƣợng rừng đƣợc duy trì ở
những lần khai thác tiếp theo. Phƣơng án điều chế rừng đầu tiên của Việt
Nam (đƣợc thực hiện 7/1989) là Phƣơng án điều chế rừng lâm trƣờng Mã Đà
(Đồng Nai) với sự trợ giúp của chuyên gia nƣớc ngoài (Dự án VIE/82/002 do
UNDP/FAO trợ giúp) để phát triển Phƣơng thức điều chế rừng ở Việt Nam.
chuẩn mà quản lý kinh doanh rừng phải đạt tới. Hiện tại có hai định nghĩa
đang đƣợc sử dụng ở Việt Nam.
Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản lý
những lâm phận ổn định nhằm đạt đƣợc một hoặc nhiều hơn những mục tiêu
quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, nhƣ đảm bảo sản xuất liên tục những
sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di
truyền và năng suất tƣơng lai của rừng và không gây ra những tác động không
mong muốn đối với môi trƣờng tự nhiên và xã hội.
Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo
cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả
năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình
thực hiện và trong tƣơng lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của
rừng ở cấp địa phƣơng, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác
hại đối với hệ sinh thái khác. 1
Các định nghĩa trên, nhìn chung tƣơng đối dài dòng nhƣng tựu trung lại
có mấy vấn đề chính sau:
Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu
đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ...; phòng hộ
1
Bộ NN&PTNT: Cẩm nang ngành lâm nghiệp năm 2006-Chương Quản lý rừng bền vững tại trang web
http://www.vietnamforestry.org.vn/libraryfolder/Quan%20ly%20rung%20ben%20vung.pdf
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 19 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Press, Oxford.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 20 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 21 of 146.
13
Vấn đề chìa khoá để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong
quản lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của
nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này. Một trong những nguyên tắc cần
tuân thủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không đƣợc vƣợt quá khả năng tái sinh của
rừng.
Nguyên lý thứ hai là: Trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, sự phòng
ngừa, nó đƣợc hiểu là: ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên
rừng và chƣa có đủ cơ sở khoa học thì chƣa nên sử dụng biện pháp phòng
ngừa suy thoái về môi trƣờng.
Nguyên lý thứ ba là: Sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài
nguyên rừng cùng thế hệ : Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự
công bằng cho các thế hệ tƣơng lai thì chúng ta vẫn chƣa tạo đƣợc những cơ
hội bình đẳng cho những ngƣời sống ở thế hệ hiện tại. Rawls, 19713 cho
rằng, sự bình đẳng trong cùng thế hệ hàm chứa hai khía cạnh:
- Tất cả mọi ngƣời đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong
việc đƣợc cung cấp các tài nguyên từ rừng;
- Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể đƣợc tồn tại nếu:
(a) sự bất bình đẳng này là có lợi cho nhóm ngƣời nghèo trong xã hội và (b)
con ngƣời, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lƣơng thực, thu nhập và tài sản
của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình nhƣ dƣ
nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa
phƣơng và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh
kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi
sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tƣơng lai.
Sinh kế bền vững: Một sinh kế đƣợc xem là bền vững khi nó phải phát
huy đƣợc tiềm năng của con ngƣời để từ đó sản xuất và duy trì phƣơng tiện
kiếm sống của họ. Nó phải có khả năng đƣơng đầu và vƣợt qua áp lực cũng
nhƣ các thay đổi bất ngờ.
Sinh kế bền vững không đƣợc khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trƣờng
hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tƣơng lai. Trên thực tế thì nó nên thúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 22 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 23 of 146.
15
đẩy sự hoà hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệ
tƣơng lai.
Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này phải hội tụ đủ những nguyến tắc
sau: Lấy con ngƣời làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của ngƣời dân,
xây dựng dựa trên sức mạnh con ngƣời và đối phó với các khả năng dễ bị tổn
thƣơng, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền
vững và năng động.
Theo DFID (1999), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và
Chiến lƣợc sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử
dụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của ngƣời dân nhằm để kiếm sống
cũng nhƣ đạt đƣợc mục tiêu và ƣớc vọng của họ. Những lựa chọn và quyết
định của ngƣời dân cụ thể nhƣ là: Quyết định đầu tƣ vào loại nguồn vốn hay
tài sản sinh kế; Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi;
Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và
phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; Họ đối phó nhƣ
thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng
khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có nhƣ thế
nào để làm đƣợc những điều trên;...
Những mục tiêu và ƣớc nguyện đạt đƣợc là những kết quả sinh kế - đó là
những điều mà con ngƣời muốn đạt đƣợc trong cuộc sống cả trƣớc mắt và lâu
dài, bao gồm:
- Sự hƣng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt
hơn; kết quả của những công việc mà ngƣời dân đang thực hiện tăng lên và
nhìn chung lƣợng tiền của hộ gia đình thu đƣợc gia tăng.
- Đời sống đƣợc nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua đƣợc bằng tiền,
ngƣời ta còn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất
khác. Sự đánh giá về đời sống của ngƣời dân chịu ảnh hƣởng bởi rất nhiều các
yếu tố, ví dụ nhƣ căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia
đình đƣợc đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt,
sự an toàn của đời sống vật chất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 24 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Header Page 25 of 146.
http://www.lrc-tnu.edu.vn