Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN HÁN KHANH
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HCM, tháng 12 năm 2013
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN HÁN KHANH
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ
Chủ tịch
2
TS. Lại Tiến Dĩnh
Phản biện 1
3
PGS. TS. Bùi Lê Hà
Phản biện 2
4
TS. Lê Quang Hùng
Ủy viên
5
TS. Mai Thanh Loan
Ủy viên, thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận văn sau khi luận văn đã đƣợc sửa
chữa (nếu có):
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
III. Ngày giao nhiệm vụ: Ngày 1 tháng 7 năm 2013.
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 30 tháng 12 năm 2013.
V. Cán bộ hƣớng dẫn: Tiến sĩ: Nguyễn Văn Tân
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TS. Nguyễn Văn Tân
Footer Page 4 of 166.
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Header Page 5 of 166.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Tân. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Trân trọng.
Học viên thực hiện Luận văn
NGUYỄN HÁN KHANH
Footer Page 5 of 166.
đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tƣ hoạt động thuận lợi hơn, đây cũng chính
là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tƣ vào địa bàn tỉnh Bình
Dƣơng trong tƣơng lai. Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B” rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ
quan chức năng biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật
mà các nhà đầu tƣ đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công nghiệp này. Qua đó tác
giả kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, tạo điều kiện
thuận lợi, nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân
Đông Hiệp B.
XÖC TIẾN NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả khảo sát 167 nhà đầu tƣ tại khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B, sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS để hỗ trợ
cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến nghị.
Kết quả xử lý dữ liệu cho thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (SAT: Sự
hài lòng của các nhà đầu tƣ) và 6 biến độc lập: Nhóm nhân tố môi trƣờng sống và
làm việc [MTS]; nhóm nhân tố cơ sở hạ tầng đầu tƣ [CSHT], nhóm nhân tố chế độ
chính sách đầu tƣ [CSDT], nhóm nhân tố chất lƣợng dịch vụ công [DVC], nhóm
nhân tố nguồn nhân lực [NNL], nhóm nhân tố thƣơng hiệu địa phƣơng [THDP]
đƣợc thể hiện nhƣ sau:
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
iv
Từ mô hình ở trên cho thấy sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B có mối quan hệ tuyến tính với các nhóm nhân tố môi
trƣờng sống và làm việc [MTS] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.138; nhóm nhân tố cơ
Header Page 9 of 166.
v
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan chức năng
biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các chính sách pháp luật mà các nhà đầu tƣ
đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh
Bình Dƣơng. Qua đó các cơ quan chức năng có cách để giải quyết và khắc phục
những khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu
tƣ tại đây, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn
nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
vi
ABSTRACT
Binh Duong is one of the leading provinces in the field of construction and
development of industrial parks. Local government has focused on enabling
investors to operate more smoothly. This is also a very important factor in attracting
investment in this province in the future. Therefore, the researcher thinks that the
topic "Determination of factors affecting satisfaction level of investors in Tan
Dong Hiep B Industrial Zone" is sorely neccessary. The research results will help
managers, the authorities know the advantages, disadvantages and legal policies that
investors have when investing here. Thereby the authors propose some solutions
which helps the investtors overcome the difficulties, creating favorable conditions
and improving their satisfaction levels in this industrial zone. These ensure that the
RECOMMENDATIONS:
Recommendations toward infrastructure of investment: Building
infrastructure network synchronization both in and outside the industry zone, road
construction and lighting systems in industrial spacious commensurate with the size
and construction port industrial park conveniently located, speeding up construction
and complete traffic system in the industry, formed a team of sanitation and
transportation system maintenance and greenery in the industrial park, maintain the
aesthetic beauty to the industrial park.
Recommendations toward living and working environment: Di An town
People's Committee should also coordinate with the management boards of
industrial parks built entertainment system to meet the increasing needs of the
people, building a school system , hospitals, markets, supermarkets and other
services as a whole.
Recommendations toward human resource issue: Industrial zone
management board as a bridge between enterprises and educators (Universities,
Colleges) in the area , interprises should have better policies on salary, bonus,
incentives, benefits for employees commensurate with qualifications, ability and
years of experience of the employees, management should establish industrial
training center, counseling and provision of human resources for businesses.
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
viii
Some recommendations on investment policies and quality public
services
Extending the main traffic system as an emergency issue.
Establish and strengthen regional security, guaranteed for the life of the
employee.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng ............................................................................. 4
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng .................................................................4
1.1.2 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng .................................................................7
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ ...................... 7
...........................................................................................7
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tƣ ........................................................................8
1.2.3 Môi trƣờng sống và làm việc ..................................................................9
1.2.4 Lợi thế ngành đầu tƣ .............................................................................10
1.2.5 Chất lƣợng dịch vụ công .......................................................................11
1.2.6 Thƣơng hiệu địa phƣơng .......................................................................12
1.2.7 Nguồn nhân lực .....................................................................................12
1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh ...................................................................13
Footer Page 13 of 166.
Header Page 14 of 166.
x
1.3 Mô hình nghiên cứu........................................................................................ 13
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 15
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013 ..................................................... 16
2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An ............................................................. 16
2.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................16
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện ..................16
2.1.3 Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................17
2.1.4 Những hạn chế ......................................................................................17
4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá ..................................................................41
4.2.1.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá............................................................ 42
4.2.1.2 Kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach‟s Alpha ...................................... 45
4.2.1.4 Mô hình hiệu chỉnh ...................................................................................... 54
4.3 Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của
các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B......................................... 55
4.4 Đánh giá sự khác biệt về sự hài lòng của các nhà đầu tƣ theo các đặc điểm cá
nhân ...................................................................................................................... 58
4.4.1 Đánh giá sự khác biệt về giới tính ............................................................... 59
4.4.2 Đánh giá sự khác biệt về quốc tịch .............................................................. 60
4.4.3 Đánh giá sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp........................................ 61
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ........................................................................................... 63
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO MỨC
ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN
ĐÔNG HIỆP B ......................................................................................................... 64
5.1 Những cơ sở đề ra kiến nghị........................................................................... 64
5.1.1 Dựa vào kết quả nghiên cứu..................................................................64
5.1.2 Dựa vào quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Dĩ An tới năm 2020, tầm nhìn 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng
........................................................................................................................64
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B ............................................................................. 66
5.2.1 Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tƣ .........................................................66
5.2.2 Kiến nghị về môi trƣờng sống và làm việc ...........................................68
5.2.3 Kiến nghị về nguồn nhân lực ................................................................69
5.2.4 Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tƣ và chất lƣợng dịch vụ
công ................................................................................................................70
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ........................................................................................... 72
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
Industry
Footer Page 16 of 166.
Nghĩa tiếng việt
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Khu công nghiệp
Hồ Chí Minh
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Phƣơng pháp phân tích nhân tố
khám phá
Phòng thƣơng mại và công nghiệp
Việt Nam
Header Page 17 of 166.
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B .........................19
Bảng 2.2: Dự án đầu tƣ phân theo ngành .................................................................22
Bảng 2.3: Dự án đầu tƣ phân theo đối tác ................................................................23
Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo .............................................29
Bảng 4.1: Bảng thống kê theo giới tính ...................................................................34
Bảng 4.2: Bảng thống kê theo quốc tịch ..................................................................35
Bảng 4.3: Bảng thống kê theo loại hình doanh nghiệp ............................................35
Hình1.1: Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 14
Hình 2.1: Cổng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ................................................. 18
Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B .................................... 19
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.............. 20
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B ....... 22
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dự án đầu tƣ phân theo đối tác ......................................... 23
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu theo giới tính .................................................................... 34
Hình 4.2: Biểu đồ giá trị trung bình của các biến quan sát ....................................... 37
Hình 4.3: Mô hình hiệu chỉnh ................................................................................... 55
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ................................................................ 58
Hình 5.1: Đƣờng vào khu công nghiệp chƣa có đèn chiếu sáng ............................... 66
Hình 5.2: Cổng khu công nghiệp chƣa nổi bật để thu hút đầu tƣ ............................. 67
Hình 5.3: Thi công hệ thống giao thông trong khu công nghiệp kéo dài làm ảnh
hƣởng tới lƣu thông ................................................................................................... 68
Hình 5.4: Hệ thống giao thông và cây xanh trong khu công nghiệp chƣa đƣợc vệ
sinh và bảo dƣỡng thƣờng xuyên .............................................................................. 68
Footer Page 18 of 166.
Header Page 19 of 166.
1
PHẦN MỞ
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề hết sức
cần thiết đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta hiện nay, trong khi các nƣớc
công nghiệp phát triển có những điều kiện phát triển mạnh mẽ về khoa học và công
nghệ để tiến lên nền kinh tế tri thức thì Đảng và Nhà nƣớc ta cũng đã đặt ra chủ
trƣơng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế gắn với kinh tế tri thức.
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư tại khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B” là vô cùng cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các
nhà quản lý, các cơ quan chức năng biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các
chính sách pháp luật mà các nhà đầu tƣ đang gặp phải khi đầu tƣ vào khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Qua đó tác giả kiến nghị
một số giải pháp đến các cơ quan chức năng để nhằm khắc phục những khó khăn,
tạo điều kiện thuận lợi nâng cao mức độ hài lòng cho các nhà đầu tƣ vào khu công
nghiệp Tân Đông Hiệp B, đảm bảo cho các doanh nghiệp phát triển bền vững, đóng
góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài
lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại
khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của các
nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Đối tƣợng khảo sát: Các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
Do đặc thù các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này có quy mô vừa và nhỏ,
chính vì vậy các nhà đầu tƣ cũng chính là những ngƣời giữ các vai trò chủ chốt nhƣ
giám đốc, phó giám đốc hoặc trƣởng các phòng ban trong các công ty này.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B.
- Giai đoạn nghiên cứu: Từ năm 2001 đến tháng 5 năm 2013.
Footer Page 20 of 166.
Header Page 22 of 166.
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng
Sự hài lòng khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh,
do vậy đã có nhiều quan điểm khác nhau về sự hài lòng của khách hàng.
Theo Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996): Sự hài lòng của khách hàng
đƣợc xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và
mong ƣớc của khách hàng. Còn theo Parasuraman và ctg, 1988, Spreng và ctg, 1996
thì có nhận định về sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt
cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi. Nghĩa là kinh nghiệm đã biết
của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ đƣợc cung cấp.
Đối với Kotler và Keller (2006) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm
giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với
mong đợi của ngƣời đó. Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ là nếu nhận thức của
khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không thỏa mãn, còn nếu
nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thỏa mãn và cấp độ thứ ba là nếu
nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là thỏa mãn hoặc thích thú.
Cũng nêu ra ba cấp độ nhƣng theo Kano (1984), ông không nêu ba
cấp độ của sự hài lòng mà ông cho rằng mỗi khách hàng có 3 cấp độ nhu cầu, đó là:
- Thứ nhất là nhu cầu cơ bản: Đây là loại nhu cầu không bao giờ đƣợc
biểu lộ, nếu đáp ứng loại nhu cầu này sẽ không mang đến sự hài lòng của khách
hàng, tuy nhiên nếu ngƣợc lại khách hàng sẽ không hài lòng.
- Thứ hai là nhu cầu biểu hiện: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu
lộ sự mong muốn, chờ đợi đạt đƣợc. Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và
sự đáp ứng đƣợc nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính.
vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trƣớc khi mua dịch vụ và những
gì mà họ đã nhận đƣợc sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trƣờng hợp:
Kỳ vọng của khách hàng là đƣợc xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn
toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng.
Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của
khách hàng.
Sẽ hài lòng nếu nhƣ những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử
dụng dịch vụ vƣợt quá những gì mà họ mong đợi, kỳ vọng trƣớc khi mua
dịch vụ.
Qua nhiều ý kiến của các chuyên gia, có thể nhận thấy sự hài lòng khách
hàng có vai trò tác động đối với mục tiêu, chiến lƣợc phát triển của tổ chức, doanh
nghiệp. Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một mục tiêu quan trọng trong sự nỗ
lực nâng cao chất lƣợng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tổ chức, doanh nghiệp. Khách hàng đƣợc thỏa mãn là một yếu tố quan
trọng để duy trì đƣợc thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lƣợc kinh
doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml và ctg, 1996).
Footer Page 23 of 166.
Header Page 24 of 166.
6
Theo Vroom (1967), sự thỏa mãn của nhân viên là sự phản ứng của nhân
viên đối với vai trò của họ trong công việc. Sự thỏa mãn của nhân viên cũng có thể
đƣợc xem nhƣ là sự kết hợp từ nhiều yếu tố cảm tính có liên quan đến cách cƣ xử
trong công việc. Nếu một nhân viên nhận thức đƣợc giá trị của họ trong công việc,
nhân viên đó sẽ có những thái độ tích cực đối với công việc và đạt đƣợc sự hài lòng
trong công việc (Mc Cormic và Tiffin, 1974).
7
1.1.2 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng
Mô hình đo lƣờng:
Để đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tác giả đã sử dụng mô hình đánh
giá dựa trên chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng thƣơng mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial
Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh,
thành của Việt Nam về chất lƣợng điều hành kinh tế và xây dựng môi trƣờng kinh
doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh. Đây là dự án hợp tác
nghiên cứu giữa Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Sáng kiến
cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ). Hiện
nay có tất cả là 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp
hạng các tỉnh về chất lƣợng điều hành cấp tỉnh tại Việt Nam. Những chỉ số đó là:
Gia nhập thị trƣờng.
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.
Tính minh bạch.
Chi phí thời gian.
Chi phí không chính thức.
Tính năng động của lãnh đạo tỉnh.
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
Đào tạo lao động.
Thiết chế pháp lý.
Cải cách hành chính Việt Nam (2012).
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ
Dựa trên những yếu tố trong thu hút đầu tƣ tại các khu công nghiệp tác giả
xây dựng các tiêu chí để đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ nhƣ sau:
Khi xây dựng các tiêu chí đo lƣờng cho nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng tác giả
chủ yếu hƣớng tới chất lƣợng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật.