ĐỔI mới QUẢN lý THIẾT BỊ dạy học ở TRƯỜNG THPT ân THI, TỈNH HƯNG yên) - Pdf 41

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"ĐỔI MỚI QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT ÂN
THI, TỈNH HƯNG YÊN"


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa la

Chữ
tắt

BGH

Ban giám hiệu

NV

Nhân viên

CB

Cán bô

PP

Phương pháp

CBQL

QTDH
tin

Quá trình dạy học

CSVC

Cơ sở vật chất

SGK

Sách giáo khoa

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

SL

Số lượng

GD

Giáo dục

TB

Trung bình

GD&ĐT

Trung học phổ thông

chủ

QLGD

viết

Nghĩa la


Chữ viết tắt Nghĩa la

Chữ
tắt

viết

HS

Học sinh

UBND

Ủy ban nhân dân

HSG

Học sinh giỏi


trường phổ thông nói chung còn nhiều bất cập: thiếu, không kịp thời, không đồng bô,…
nên chưa phát huy được tác dụng của TBDH.
Năng lực sử dụng TBDH của đôi ngũ GV còn nhiều hạn chế, ngại thực hành,… Tư
tưởng mọi người còn mang nặng cơ chế bao cấp xin cho TBDH, chưa chú y tới việc bảo
quản TBDH để sử dụng lâu dài. Các nhà trường còn chưa quan tâm và đầu tư đúng mức
cho việc mua sắm, sử dụng và bảo quản TBDH nên hiệu quả sử dụng TBDH chưa cao.
Xuất phát từ thực tế trên thì việc đổi mới công tác quản ly TBDH ở các trường
THPT huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên hiện nay là rất cần thiết và quan trọng nhằm góp
phần nâng cao CLDH trong giai đoạn hiện nay.
Là người quản ly hoạt đông chuyên môn ở trường THPT Ân Thi và với mong
muốn tìm được các biện pháp quản ly góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo quản
TBDH trong trường THPT Ân Thi nên tôi chọn nghiên cứu vấn đề: “ Đổi mới quản lý
thiết bị dạy học ở trường THPT Ân Thi, tỉnh Hưng Yên” .
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu ly luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp đổi mới quản ly
TBDH ở trường THPT Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong
nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở trường THPT.
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở trường THPT Ân Thi, tỉnh Hưng
Yên.
.3. Ðề xuất biện pháp đổi mới quản lý TBDH có hiệu quả ở trường THPT Ân Thi, tỉnh
Hưng Yên nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.


4. Khách thể va đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt đông quản ly TBDH ở trường THPT Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
4.2. Ðối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản ly TBDH ở trường THPT Ân Thi nhằm nâng cao CLDH trong

9. Cấu trúc đề tai
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
đề tài dự kiến trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở ly luận về quản ly thiết bị dạy học ở trường phổ thông.
Chương 2. Thực trạng quản ly thiết bị dạy học ở trường trung học phổ thông Ân
Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3. Biện pháp đổi mới quản ly thiết bị dạy học ở trường trung học phổ
thông Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tai.
1.1.1. Quản lý.
Quản ly là quá trình tác đông có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản ly lên đối
tượng quản ly thông qua các cơ chế quản ly, nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các
nguồn lực trong điều kiện môi trường biến đông để hệ thống ổn định phát triển, đạt được
những mục tiêu đã định.
Quản ly là sự tác đông có y thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hôi,
những hành vi hoạt đông của con người, huy đông tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt
tới mục đích theo y chí của nhà quản ly và phù hợp với quy luật khách quan.
Quản ly gồm 4 chức năng cơ bản:
Kế hoạch: lập kế hoạch là quá trình xác định ra các mục tiêu, những nôi dung hoạt
đông và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sở những điều kiện,
nguồn lực hiện có.
Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho
các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức môt cách hiệu


quả, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những
mục tiêu và nguồn lực hiện có.

nguyên ly, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
.
QLGD có thể xem là sự tác đông có y thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình


giáo dục, những hoạt đông của cán bô, giáo viên và học sinh, sinh viên, huy đông tối đa
các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phù hợp với quy luật
khách quan.
1.1.3. Quản lý nhà trường.
Quản ly nhà trường gồm hai cấp đô là cấp vĩ mô và cấp vi mô. Quản ly nhà trường ở
cấp vĩ mô là quản ly của các cơ quan cấp trên, bên ngoài nhà trường đến nhà trường.
Quản ly nhà trường ở cấp vi mô là của các nhà quản ly trong trường như Ban giám hiệu,
các tổ trưởng…đến các thành viên trong tổ chức của mình.
Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm: Quản ly nhà trường là hoạt đông của các cơ
quan quản ly nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt đông của giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục khác, cũng như huy đông tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.
1.1.4. Thiết bị dạy học.
1.1.4.1. Thiết bị dạy học là gì?
TBDH là thuật ngữ đại diện cho các cách gọi khác nhau: học cụ, đồ dùng học tập,
thiết bị giáo dục, là môt bô phận của CSVC trường học trực tiếp có mặt trong các giờ học
được thầy trò cùng sử dụng.
TBDH là các phương tiện vật chất cần thiết được giáo viên và học sinh sử dụng nhằm
thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy giúp học sinh phát huy tính
tích cực, chủ đông, sáng tạo trong học tập, trong hoạt đông khám phá và lĩnh hôi tri thức
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đê đạt được mục tiêu đề ra.
1.1.4.2. Vai trò, tầm quan trọng của thiết bị dạy học.
- TBDH là môt bô phận của ND và PPDH.
- TBDH đầy đủ, đúng quy cách, hiện đại sẽ cải tiến hình thức lao đông sư phạm, tổ
chức điều khiển hoạt đông GD môt cách khoa học và đạt hiệu quả cao.

Quản ly đầu tư mua, sắm TBDH là quản ly về vốn đầu tư, cách thức, hiệu quả kế
hoạch đầu tư, mua sắm TBDH của nhà trường.
1.2.2.2. Quản lý sử dụng thiết bị dạy học.
Quản ly sử dụng TBDH là quản ly mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và sử dụng
TBDH của cán bô giáo viên ở các trường THPT. Việc sử dụng TBDH phải đúng nguyên
tắc, đồng thời phải đảm bảo đầy đủ các tính năng, chỉ số kĩ thuật của TBDH. Để nâng cao
hiệu quả sử dụng TBDH trong quá trình dạy học cần đảm bảo thực hiện những yêu cầu
cơ bản sau đây:
-Sử dụng TBDH đúng mục đích
-Sử dụng TBDH đúng lúc.
- Sử dụng TBDH đúng chỗ:


-Sử dụng TBDH đúng mức đô và cường đô.
1.2.2.3. Quản lý bảo quản TBDH.
Bảo quản TBDH là môt việc làm cần thiết, quan trọng trong mỗi nhà trường, nếu
không thực hiện tốt công tác bảo quản thì thiết bị dễ bị hư hỏng, mất mát, làm lãng phí
tiền của, công sức, làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả sử dụng. TBDH phải được
sắp đặt khoa học để tiện sử dụng và có các phương tiện bảo quản (tủ, giá, hòm, kệ...), vật
che phủ, phương tiện chống ẩm, chống mối mọt, dụng cụ phòng chữa cháy.
Bảo quản TBDH phải được thực hiện theo quy chế quản ly tài sản của Nhà nước,
thực hiện chế đô kiểm kê, kiểm tra hàng năm .v.v. cần có hệ thống sổ sách quản ly việc
mượn trả TBDH của giáo viên để nâng cao y thức và tinh thần trách nhiệm. Khi mất mát,
hỏng hóc phải có biện pháp xử ly thích hợp.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THPT.
Ảnh hưởng của sự nhận thức đến quản ly TBDH.
Ảnh hưởng của nhà quản ly đến quản ly TBDH.
Ảnh hưởng của giáo viên, nhân viên thiết bị đến quản ly TBDH.
Ảnh hưởng của chất lượng đầu tư mua sắm, trang bị thiết bị dạy học đến quản ly
TBDH.


Năm học

Năm học

Năm học

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Số
lớp

Số
HS

Số
lớp

Số
HS

Số
lớp

Số
HS

Bảng 2.2. Kết quả thống kê CSVC và TBDH hiện có của các trường THPT Ân Thi
Nội dung

Đơn vị

Số phòng học,
phòng lam việc, thiết bị

- Phòng học văn hóa

phòng

32

- Phòng bô môn

phòng

7


+ Vật ly

m2

110/1P

+ Hóa học

m2


110

- Phòng thiết bị GD

m2

36

- Phòng Đoàn

m2

32

- Phòng truyền thống

m2

54

- Nhà tập đa năng

m2

0

- Phòng Hôi đồng

m2


27

- Phòng thường trực

m2

27

- Nhà để xe GV

m2

200

- Nhà để xe HS

m2

500

- Máy vi tính phục vụ học tập



62


- Máy vi tính phục vụ QL


cái

2

-Máy chiếu Projecter

cái

8

- Máy chiếu Overhead

cái

3

- Tổng diện tích

m2

23000

Theo kết quả thống kê ở bảng 2.2:
Phòng học bộ môn và các phòng ban, phòng chức năng:
Trường THPT Ân Thi đã có tương đối đầy đủ các phòng học bô môn, các phòng
ban, phòng chức năng; còn thiếu phòng tập đa năng và phòng bô môn công nghệ. Tuy
nhiên những phòng học bô môn được trang bị TBDH nhưng chưa đầy đủ theo đúng quy
định về trường lớp và danh mục thiết bị cần thiết.
Diện tích:
Trường có khuôn viên rông rãi có thể đạt được chuẩn tính trên đầu học sinh, đây

LLCT

HT

Nam

1963

28

12

Đại học

Sơ cấp

PHT 1 Nữ

1966

25

6

Đại học

PHT 2 Nữ
PHT 3 Nam

1971

b/ Đội ngũ giáo viên.
Bảng 2.4. Thống kê kết quả khảo sát về đội ngũ giáo viên.
Tổng
viên

74

số

giáo Trình đô đào tạo
Trên chuẩn

Đạt chuẩn

Chưa đạt chuẩn

SL

%

SL

%

SL

%

7



1314

Xếp loại học lực

Tốt

Khá

TB

Yếu

Giỏi

Khá TB Yếu Kém

886

298

94

36

130

733

40


Năm
học20122013

22

19

23.75

100%

100%

99.8%

Bảng 2.7. Thống kê số học sinh đỗ Đại học của trường THPT Ân Thi trong 3 năm
học từ 2010-2011 đến 1012-2013.


Năm học

Năm học

Năm học

2010-2011

2011-2012


BGH có biện pháp quản lí các hoạt đông trong nhà trường đặc biệt là việc quản lí trang
thiết bị, CSVC... để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
Kết quả thống kê ở bảng 2.6 cho thấy, kết quả thi tốt nghiệp của trường ổn định ở
mức cao, mức trung bình trong 3 năm qua đều đạt gần 100%. Đây là cơ sở để học sinh
của trường có thể tham gia tuyển sinh vào các trường Cao đẳng - Đại học, tỷ lệ học sinh
của các trường THPT Ân Thi tham gia thi Đại học - Cao đẳng chiếm tỷ lệ cao.
Về kết quả thi vào các trường Đại học, theo bảng điều tra 2.7 trường Ân Thi có tỷ
lệ HS đỗ Đại học tương đối cao, đây là trường có bề dày truyền thống và mới được công
nhận đạt chuẩn quốc gia cần phát huy hơn nữa tiềm năng của mình.
Bảng 2.8. Thống kê số học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi tỉnh từ năm học
2010-2011 đến năm học 2012-2013 của trường THPT Ân Thi
Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Số HS đạt giải

%

Số HS đạt giải

%

Số HS đạt giải %

33/44

75

thiết

SL

%

SL

%

SL

%

HT (PHT)

4

100

0

0

0

0

GV


47

15.7

27

9.0

Đối tượng

HS

cần

Kết quả cho thấy, đa số các đối tượng được xin y kiến đều cho rằng TBDH rất cần
thiết trong quá trình dạy học (HT-PHT: 100%; GV: 85%; CBPTTBDH: 50%, HS:
75.3%). Vì TBDH là môt nhân tố quyết định trong QTDH góp phần nâng cao CLDH và
giúp cho HS nhớ lâu và khắc sâu kiến thức hơn, có khả năng vận dụng lí thuyết vào thực
hành môt cách hiệu quả hơn.
2.2.2. Thực trạng về chất lượng của các TBDH ở trường THPT Ân Thi
Qua phiếu điều tra thực trạng về chất lượng TBDH chất lượng TBDH được thể
hiện ở bảng 2.10 sau đây:
Bảng 2.10: Chất lượng TBDH hiện nay ở trường THPT Ân Thi
Mức đô

Tốt

Khá

Trung bình


0

0

GV

4

6.7

44

73.3 9

15

3

5

CBPTTBDH

0

0

1

50

Đối tượng

Thiếu ít

Thiếu nhiều

Thiếu
nhiều

rất

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

HT ( PHT)

0


5

CBPTTBTN

0

0

1

50

1

50

0

0

Kết quả cho thấy, chỉ có 6,7% GV cho rằng TBDH hiện nay là đầy đủ. Tới 100%
HT (PHT), 88.3% GV, 100% CBPTTBDH cho rằng TBDH hiện nay còn thiếu ít và thiếu
nhiều.
Bảng 2.12: Ðánh giá về mức độ đáp ứng TBDH ở trường THPT Ân Thi
Mức đô

Dưới 50%

Từ 50 – 69%


50

0

0

GV

16

26.7

18

30

19

31.7

7

11.6

CBPTTBTN

0

0

Mức Tốt
đô

Khá

Trung bình

Còn yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

HT (PHT)

0

0


Kết quả cho thấy, chỉ có khoảng 25% số HT (PHT) cho rằng phong trào tự làm
ÐDDH khá tốt, khoảng 50% là trung bình; đối với GV: 55% là khá và tốt, có 30 % ở mức
trung bình. Các ĐDDH tự làm của GV chủ yếu là sưu tầm tranh ảnh, biểu đồ, mô hình
đơn giản. Trong những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển GV đã tích cực khai
thác tư liệu để giảng dạy trên mạng Internet rất phong phú và có hiệu quả cao.
2.2.4. Thực trạng sử dụng TBDH của GV trường THPT Ân Thi
2.2.4.1. Mức độ sử dụng TBDH của GV và HS trường THPT Ân Thi
Kết quả khảo sát 60 GV ở trường THPT Ân Thi về mức đô sử dụng TBDH của
GV thể hiện trong bảng 2.14
Bảng 2.14: Mức độ sử dụng TBDH của GV.
Mức đô

< 30%

30% - 50%

50% - 70%

> 70%

Đối tượng

SL

%

SL

%


Qua trưng cầu y kiến, những lí do mà GV ở trường THPT Ân Thi lí giải cho việc ít
sử dụng TBDH là do chưa có thời gian đầu tư vì ở nhà trường hiện nay đa số GV có tuổi
nghề chưa cao ( với trường THPT Ân Thi khoảng 6-7 năm gần đây số GV có kinh
nghiệm lần lượt về hưu), nên việc đầu tư cho soạn giáo án, lên lớp,... mất nhiều thời gian,
mặt khác điều kiện CSVC và TBDH thiếu thốn, chưa đồng bô. Công tác quản ly của nhà
trường chưa khoa học, chặt chẽ. Trong bài thi của HS đa số không có phần thực hành,
hoặc nếu có thì tỷ lệ điểm không đáng kể. Ðể khắc phục tình trạng này, GV phải có y
thức trách nhiệm cao và tự giác thực hiện những yêu cầu của chuyên môn, khắc phục khó
khăn, tích cực đổi mới PPDH, thường xuyên sử dụng TBDH trong các giờ lên lớp. BGH
nhà trường phải quản lí việc sử dụng TBDH của GV và phải gắn với tiêu chí xếp loại thi
đua hàng năm.
2.2.4.2. Phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH của GV ở trường THPT Ân Thi
Ðể phát huy hiệu quả của các TBDH, giúp GV thuận lợi khi trình bày bài giảng với
nôi dung đầy đủ sâu sắc và sinh đông, người GV phải nắm vững nguyên tắc sử dụng
TBDH, đồng thời phải thường xuyên sử dụng TBDH để có thể có kỹ năng, kỹ xảo khi
thao tác.
Qua khảo sát, xin y kiến của HT (PHT)và GV về phương pháp và kĩ năng sử dụng
TBDH được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.15: Phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH của giáo viên
Mức đô

Tốt

Khá

Trung bình

Còn yếu


50

1

25

Giáo viên

4

6.7

23

38.3

24

40

9

15

Kết quả cho thấy, phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH của GV còn hạn chế chỉ
ở mức trung bình khá (chiếm tỉ lệ khoảng 78.3 %). Môt số GV phương pháp và kĩ năng
sử dụng TBDH còn hạn chế lúng túng.
Tìm hiểu lí do làm hạn chế phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH của GV ở
trường THPT Ân Thi, kết quả khảo sát được thể hiện qua bảng 2.16.
Bảng 2.16: Lí do làm hạn chế phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH ở trường

25

22

36.7

Môt số TBDH hiện đại GV chưa được tập huấn 1
hướng dẫn sử dụng

25

11

18.3

Các GV còn ngại khó, ít nghiên cứu và sử dụng 2
TBDH

50

10

16.7

Do đặc thù bô môn ít sử dụng

1

25


Khá

Trung bình

Còn yếu


Đối tượng
SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

HT (PHT)

0

0


Kết quả cho thấy, TBDH chưa được GV khai thác và sử dụng môt cách thường
xuyên. Hiệu quả sử dụng TBDH của GV phần lớn hiện nay là chưa tốt vì còn hạn chế về
thời gian trên lớp và hạn chế về số lượng TBDH, GV chỉ sử dụng ở mức đô biểu diễn
hoặc mô tả các thí nghiệm đã được trình bày trong SGK mà chưa hề đi sâu khai thác các
tính năng tác dụng của TBDH môt cách đầy đủ. Hiện nay, GV THPT đã nhận thức sâu
sắc về việc sử dụng TBDH trong quá trình dạy học, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng
tiết dạy trong các giờ lên lớp.
Qua khảo sát xin y kiến của GV của trường THPT Ân Thi được thể hiện trong
bảng 2.18
Bảng 2.18: Mức độ sử dụng TBDH của GV ở trường THPT Ân Thi
Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không sử dụng

SL

%

SL

%

SL

%

19



Mức đô thực hiện
Tốt

Trung
bình

Chưa tốt

SL

%

SL

%

SL

%

SL %

SL

%

S
L



20

33.
3

36

60

4

3.7

13

21.6

40

66.
7

7

11.
7

HS


Cán bô quản lí

Giáo viên, nhân viên

Đủ, đúng Đủ, chưa Thiếu
quy định đúng quy
định

Đủ,
đúng
quy
định

SL

Đủ, chưa Thiếu
đúng quy
định

% SL

%

SL %

SL % SL

%

S

bảo quản

0

3

75

1

25

0

0

38

61.
3

24 38.7

Chủng loại
Kho
quản

QUA kết quả bảng 2.20 ta có thể thấy được nhà trường đã có đủ số lượng kho bảo
quản TBDH nhưng chưa đúng theo quy định của Bô giáo dục về tiêu chuẩn kho thiết bị,
việc bố trí các phòng kho thiết bị cũng chỉ mang tính tương đối, đảm bảo về số lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status