ĐỔI mới QUẢN lý THIẾT BỊ dạy học ở TRƯỜNG THPT ân THI, TỈNH HƯNG yên - Pdf 42

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"ĐỔI MỚI QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
THPT ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN"
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa là

Chữ
tắt

BGH

Ban giám hiệu

NV

Nhân viên

CB

Cán bộ

PP

Phương pháp

CBQL

Cán bộ quản lý


Công nghệ thông tin

QTDH

Quá trình dạy học

CSVC

Cơ sở vật chất

SGK

Sách giáo khoa

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

SL

Số lượng

GD

Giáo dục

TB

Trung bình



Trung học phổ thông

HS

Học sinh

UBND

Ủy ban nhân dân

HSG

Học sinh giỏi

XH

Xã hội

dục

thường

viết

Nghĩa là


Chữ viết tắt Nghĩa là


MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài
Ðảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm chăm lo, phát triển sự
nghiệp Giáo dục & Đào tạo và nhấn mạnh quan điểm: "Giáo dục và đào
tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực
của quá trình phát triển”.
Nghị quyết Trung ương II (khoá VIII) của Ðảng khẳng định: “Tăng
cường cơ sở vật chất cho các trường học là một yếu tố rất quan trọng để
nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước áp dụng các phương pháp giáo
dục tiên tiến và sử dụng các phương tiện hiện đại”.
Thiết bị dạy học (TBDH) là một trong những điều kiện cần thiết để
giáo viên (GV) thực hiện tốt nội dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí
tuệ, khơi dậy tố chất thông minh, sáng tạo, độc lập suy nghĩ và khả năng
hợp tác của học sinh (HS). Trong quá trình dạy học, TBDH vừa là công cụ
giúp GV giảm nhẹ sức lao động và truyền tải thông tin nhằm tích cực hoá
quá trình nhận thức HS, vừa là nguồn tri thức phong phú, khơi dậy tính tò
mò, óc sáng tạo, kích thích hứng thú học tập phát triển tư duy hệ thống và
kỹ năng, kỹ xảo thực hành của HS; thu hẹp khoảng cách lý thuyết đa dạng
và thực tiễn phong phú.
TBDH được xác định là một thành tố quan trọng của quá trình dạy
học (QTDH), nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy
học (PPDH). Nếu việc quản lý và sử dụng TBDH có hiệu quả sẽ góp phần
quan trọng vào việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh nói riêng và
chất lượng dạy học (CLDH) nói chung của nhà trường từ Mầm non đến
Đại học.
TBDH ở bậc THPT ngoài việc góp phần đổi mới PPDH nó còn có ý
nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo.
Đổi mới giáo dục (GD), hiện đại hoá TBDH ngày càng có ý nghĩa

3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý TBDH ở trường THPT.
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở trường THPT Ân
Thi, tỉnh Hưng Yên.
.3. Ðề xuất biện pháp đổi mới quản lý TBDH có hiệu quả ở trường
THPT Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học trong nhà trường.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý TBDH ở trường THPT Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
4.2. Ðối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý TBDH ở trường THPT Ân Thi nhằm nâng cao
CLDH trong trường.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn nghiên cứu:
Một số biện pháp quản lý TBDH ở trường THPT Ân Thi, tỉnh Hưng
Yên.


5.2. Đối tượng khảo sát
Ðề tài tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng về công tác quản lý
TBDH THPT Ân Thi, tỉnh Hưng Yên trong các năm học 2010-2011,20112012,2012-2013.
6. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, công tác quản lý TBDH ở trường THPT Ân Thi
đã có tiến bộ hơn trước và đạt được những kết quả nhất định. Song so với
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông thì việc quản lý TBDH còn một số hạn
chế, bất cập. Nếu vận dụng hợp lý các biện pháp quản lý TBDH ở trường
THPT do tác giả đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở
trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

1.1.1. Quản lý.
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng
có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động
để hệ thống ổn định phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
Quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá
trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các
nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù
hợp với quy luật khách quan.
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản:
Kế hoạch: lập kế hoạch là quá trình xác định ra các mục tiêu, những
nội dung hoạt động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó,
trên cơ sở những điều kiện, nguồn lực hiện có.
Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các
nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục
tiêu của tổ chức một cách hiệu quả, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi
hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có.
Chỉ đạo: là điều khiển, điều hành, tác động, huy động, giúp đỡ, tạo điều
kiện cho những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân
công. Mỗi người đều có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển
tác động để hướng mục tiêu cá nhân sao cho hòa hợp với mục tiêu chung
của tập thể.
Kiểm tra: là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo
dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi
cần thiết để đảm bảo được mục tiêu của tổ chức.
Kế hoạch
Kiểm tra

Thông tin QL
Chỉ đạo

trường đến nhà trường. Quản lý nhà trường ở cấp vi mô là của các nhà
quản lý trong trường như Ban giám hiệu, các tổ trưởng…đến các thành
viên trong tổ chức của mình.
Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm: Quản lý nhà trường là hoạt động
của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo
viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa
các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà
trường.

1.1.4. Thiết bị dạy học.
1.1.4.1. Thiết bị dạy học là gì?


TBDH là thuật ngữ đại diện cho các cách gọi khác nhau: học cụ, đồ dùng học
tập, thiết bị giáo dục, là một bộ phận của CSVC trường học trực tiếp có mặt trong
các giờ học được thầy trò cùng sử dụng.

TBDH là các phương tiện vật chất cần thiết được giáo viên và học sinh
sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy
giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập,
trong hoạt động khám phá và lĩnh hội tri thức góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục đê đạt được mục tiêu đề ra.
1.1.4.2. Vai trò, tầm quan trọng của thiết bị dạy học.
- TBDH là một bộ phận của ND và PPDH.
- TBDH đầy đủ, đúng quy cách, hiện đại sẽ cải tiến hình thức lao động
sư phạm, tổ chức điều khiển hoạt động GD một cách khoa học và đạt hiệu
quả cao.
- TBDH góp phần đảm bảo chất lượng dạy học (CLDH), TBDH không
chỉ là công cụ lao động đơn thuần của GV và HS mà nó còn được coi là
nguồn tri thức, là đối tượng vật chất của nhận thức.

hiệu quả kế hoạch đầu tư, mua sắm TBDH của nhà trường.
1. 2.2.2. Quản lý sử dụng thiết bị dạy học.
Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổ
chức và sử dụng TBDH của cán bộ giáo viên ở các trường THPT. Việc sử
dụng TBDH phải đúng nguyên tắc, đồng thời phải đảm bảo đầy đủ các tính
năng, chỉ số kĩ thuật của TBDH. Để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH
trong quá trình dạy học cần đảm bảo thực hiện những yêu cầu cơ bản sau
đây:
-Sử dụng TBDH đúng mục đích
-Sử dụng TBDH đúng lúc.
- Sử dụng TBDH đúng chỗ:
-Sử dụng TBDH đúng mức độ và cường độ.
1.2.2.3. Quản lý bảo quản TBDH.
Bảo quản TBDH là một việc làm cần thiết, quan trọng trong mỗi nhà
trường, nếu không thực hiện tốt công tác bảo quản thì thiết bị dễ bị hư
hỏng, mất mát, làm lãng phí tiền của, công sức, làm ảnh hưởng đến chất
lượng, hiệu quả sử dụng. TBDH phải được sắp đặt khoa học để tiện sử
dụng và có các phương tiện bảo quản (tủ, giá, hòm, kệ...), vật che phủ,
phương tiện chống ẩm, chống mối mọt, dụng cụ phòng chữa cháy.
Bảo quản TBDH phải được thực hiện theo quy chế quản lý tài sản của
Nhà nước, thực hiện chế độ kiểm kê, kiểm tra hàng năm .v.v. cần có hệ
thống sổ sách quản lý việc mượn trả TBDH của giáo viên để nâng cao ý
thức và tinh thần trách nhiệm. Khi mất mát, hỏng hóc phải có biện pháp xử
lý thích hợp.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THPT.
Ảnh hưởng của sự nhận thức đến quản lý TBDH.
Ảnh hưởng của nhà quản lý đến quản lý TBDH.
Ảnh hưởng của giáo viên, nhân viên thiết bị đến quản lý TBDH.
Ảnh hưởng của chất lượng đầu tư mua sắm, trang bị thiết bị dạy học
đến quản lý TBDH.

Năm
thành
lập

1962

Năm học

Năm học

Năm học

2010-2011

2011-2012

2012-2013

Số
lớp

Số
HS

Số
lớp

Số
HS




Trường THPT Ân Thi đã đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 1 chứng tỏ
điều kiện csvc, chất lượng dạy và học... đã bước đầu đáp ứng được tiêu chí trường

chuẩn tuy nhiên còn cần cố gắng hơn nhiều trong những năm tiếp theo để giữ vững
danh hiệu trường chuẩn.

2.1.2. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
Bảng 2.2. Kết quả thống kê CSVC và TBDH hiện có của các trường
THPT Ân Thi
Nội dung

Đơn vị

Số phòng học,
phòng làm việc, thiết bị

- Phòng học văn hóa

phòng

32

- Phòng bộ môn

phòng

7


+ Ngoại ngữ

m2

164/2P

- Thư viện

m2

110

- Phòng thiết bị GD

m2

36

- Phòng Đoàn

m2

32

- Phòng truyền thống

m2

54


- Phòng tổ bộ môn

phòng

160/5P


- Phòng y tế

m2

27

- Phòng thường trực

m2

27

- Nhà để xe GV

m2

200

- Nhà để xe HS

m2

500


-Catsec

cái

5

-Đầu video

cái

2

-Máy chiếu Projecter

cái

8

- Máy chiếu Overhead

cái

3

- Tổng diện tích

m2

23000

sinh

Tuổi
nghề

Số
năm
làm
QL

Trình độ Trình
CM
độ QL

Trình
LLCT

HT

Nam

1963

28

12

Đại học

Sơ cấp

Th S

Trung cấp
Th S

Trung cấp
Trung cấp

Bảng 2.3 cho thấy: Phần lớn đội ngũ CBQL của trường Ân Thi còn
trẻ, mới tham gia công tác quản lý chưa lâu. Đây vừa là thế mạnh nhưng
đồng thời cũng là thách thức đối với nhà trường. Nếu đội ngũ CBQL của
nhà trường biết lắng nghe học hỏi các thế hệ CBQL đi trước; biết tận dụng
sức trẻ, sự năng động, sáng tạo của mình thì sẽ đạt được thành công.
b/ Đội ngũ giáo viên.
Bảng 2.4. Thống kê kết quả khảo sát về đội ngũ giáo viên.
Tổng
viên

74

số

giáo Trình độ đào tạo
Trên chuẩn

Đạt chuẩn

Chưa đạt chuẩn

SL


độ


Theo thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày
23/8/2006 của Liên Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định nhân viên tại các
trường THPT công lập gồm kế toán, văn thư, thủ quĩ, thiết bị thí nghiệm,
thư viện, y tế, lao công, bảo vệ.
Hiện nay, trường đã tuyển đủ số lượng các nhân vi ên, tuy nhiên ở vị trí
như nhân viên thiết bị thí nghiệm, khi được tuyển họ chưa có được trình độ chuyên
môn chính quy về lĩnh vực họ sẽ đảm nhiệm. Đây là khó khăn lớn cho việc thực
hiện đổi mới chương trình, PPDH ( tăng giờ thực hành thí nghiệm, phát huy tính
tích cực ở học sinh).

2.1.4. Chất lượng giáo dục của trường THPT Ân Thi
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh năm học 20122013
Tổng
HS

số Xếp loại hạnh kiểm

1314

Xếp loại học lực

Tốt

Khá

TB


Bảng 2.6. Điểm chuẩn vào lớp 10 và kết quả thi tốt nghiệp THPT
của trường THPT Ân Thi trong 3 năm học từ 2010-2011 đến 1012-2013.
Điểm chuẩn vào lớp 10

Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT

Năm
học20102011

Năm
học20112012

Năm
học20122013

Năm
học20102011

Năm
học20112012

Năm
học20122013

22

19

23.75


%

215

51.5

218

52.3

205

51.7


Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Song nó khẳng định
niềm tin và đánh giá của XH đối với các trường: đánh giá về đội ngũ, về
CSVC, về tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Bên cạnh đó,
chất lượng đầu vào còn phản ánh kết quả giáo dục của các trường THCS
trên địa bàn tuyển sinh. Căn cứ điểm đầu vào lớp 10, BGH có biện pháp
quản lí các hoạt động trong nhà trường đặc biệt là việc quản lí trang thiết
bị, CSVC... để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
Kết quả thống kê ở bảng 2.6 cho th ấy, kết quả thi tốt nghiệp của trường
ổn định ở mức cao, mức trung bình trong 3 năm qua đều đạt gần 100%. Đây là cơ
sở để học sinh của trường có thể tham gia tuyển sinh vào các trường Cao đẳng Đại học, tỷ lệ học sinh của các trường THPT Ân Thi tham gia thi Đại học - Cao
đẳng chiếm tỷ lệ cao.

Về kết quả thi vào các trường Đại học, theo bảng điều tra 2.7 trường
Ân Thi có tỷ lệ HS đỗ Đại học tương đối cao, đây là trường có bề dày


62.3

Kết quả thống kê ở bảng 2.7 cho thấy, công tác giáo dục mũi nhọn
nhìn chung đã được qu an tâm, hầu như mỗi năm học các trường đều có học sinh
đạt giải tỉnh. Đặc biệt trường Ân Thi năm học 2010-2011 có 2 học sinh dự thi
quốc gia giải toán bằng máy tính casio-vinacal môn Sinh học; năm học
2011-2012 có 2 học sinh dự thi quốc gia môn Tin học trẻ và Giải toán qua
Internet.


2.2. Thực trạng về thiết bị dạy học của trường trung học phổ thông Ân
Thi
2.2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của TBDH trong nhà
trường THPT Ân Thi
Qua khảo sát xin ý kiến HT (PHT), GV, cán bộ phụ trách TBDH và
HS ở trường THPT Ân Thi thì nhận thức về mức độ cần thiết của TBDH
trong QTDH được thể hiện trong bảng 2.9
Bảng 2.9: Mức độ nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong QTDH
Mức độ

Rất cần thiết

Cần thiết

Không
thiết

SL


9

15

0

0

CBPTTBDH

1

50

1

50

0

0

226

75.3

47

15.7



SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

CBQL

1

25

1

25

2

50


1

50

0

0


Phần lớn HT (PHT), GV và cán bộ phụ trách TBDH đánh giá chất
lượng TBDH ở các trường hiện nay là chưa tốt. Giáo viên là người trực
tiếp sử dụng TBDH nên việc đánh giá tương đối chính xác, cụ thể tới
73.3% GV cho rằng chỉ ở mức độ khá. Ða số các đối tượng đều đánh giá
TBDH ở trường THPT Ân Thi hiện nay mới ở mức khá, chất lượng còn
hạn chế, chưa đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng phục vụ cho hoạt động dạy
và học.
2.2.3. Thực trạng trang bị TBDH ở trường THPT Ân Thi
2.2.3.1 Các loại TBDH mua sắm
Hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước, HT chủ động lên kế hoạch
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangTBDH, từng bước hoàn
thiện trường lớp, TBDH theo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. Tuy
nhiên nguồn kinh phí dành cho việc mua sắm TBDH còn hạn chế, Hiệu
trưởng sử dụng ngân sách được cấp và vận động XHHGD, các nguồn khác
để mua sắm bổ sung TBDH dần theo các năm học, từ đó dẫn đến hiện
tượng chắp vá không đồng bộ.


Bảng 2.11: Ðánh giá tình hình trang bị TBDH ở trường THPTÂn
Thi


HT ( PHT)

0

0

2

50

2

50

0

0

GV

4

6.7

31

52.6

22

Dưới 50%

Từ 50 – 69%

Từ 70 – 89% Từ 90 – 100%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

HT ( PHT)

0

0

2


0

0

1

50

1

50

0

0

Mức độ

Kết quả cho thấy, phần lớn các HT (PHT), GV, cán bộ phụ trách
TBDH cho rằng TBDH hiện nay ở trường còn thiếu nhiều. Số TBDH ở
trường chỉ đáp ứng được khoảng từ 60 - 80% nhu cầu sử dụng cho nhà
trường.
2.2.3.2. Thực trạng về các loại TBDH tự làm.
Thực trạng TBDH chưa đáp ứng được nhu cầu của GV và HS trong
hoạt động dạy học nên việc tự làm TBDH đã được nhà trường coi trọng.
Công việc này có ý nghĩa giáo dục rất quan trọng. Thực tiễn dạy học đã
chứng tỏ rằng: việc tự làm các TBDH giúp HS nắm vững tri thức hơn, rèn
luyện cho HS óc sáng tạo, sự khéo tay,… giúp cho GV nâng cao tay nghề,




HT (PHT)

0

0

1

25

2

50

1

25

Giáo viên

20

33.3

13

21.7 18

30

%

SL

%

SL

%

SL

%

0

0

5

8.3

46

76.7

9

15


Khá

Trung bình

Còn yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

HT (PHT)

0

0

1


GV phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH còn hạn chế lúng túng.
Tìm hiểu lí do làm hạn chế phương pháp và kĩ năng sử dụng TBDH
của GV ở trường THPT Ân Thi, kết quả khảo sát được thể hiện qua bảng
2.16.
Bảng 2.16: Lí do làm hạn chế phương pháp và kĩ năng sử dụng
TBDH ở trường THPT Ân Thi
Ý kiến của đối tượng

HT (PHT)

Giáo viên

SL

%

SL

%

25

10

16.7

Việc đào tạo và nghiên cứu về TBDH của GV khi 1
học ở các trường sư phạm còn hạn chế



1

25

3

5

Nhà trường chưa có quy chế khuyến khích GV sử 1
dụng TBDH

25

8

13.3

Qua kết quả cho thấy có nhiều lí do làm hạn chế phương pháp và kĩ
năng sử dụng TBDH của GV, chủ yếu tập trung ở một số nguyên nhân
chính như:
Chương trình đào tạo nghiên cứu về TBDH của GV khi học ở các
trường ÐH Sư phạm còn hạn chế, TBDH ở các nhà trường còn thiếu và
chưa đồng bộ, không đủ để GV nghiên cứu và sử dụng thường xuyên, các
nhà trường còn chưa có quy chế khuyến khích GV sử dụng TBDH. Về chủ
quan nhiều GV còn ngại, chưa chủ dộng nghiên cứu sử dụng TBDH, ý
thức trách nhiệm chưa cao, chưa tích cực đổi mới PPDH theo hướng tích
cực hoá người học.
2.2.4.3. Hiệu quả sử dụng TBDH ở trường THPT Ân Thi
Qua khảo sát và xin ý kiến của các HT (PHT) và GV của trường
THPT Ân Thi, chúng tôi thu được kết quả trên bảng 2.17.

HT (PHT)

0

0

1

25

2

50

1

25

Giáo viên

8

13.3

20

33.3

31



%

SL

%

19

31.7

38

63.3

3

5

Kết quả cho thấy chỉ có 31.7 % GV thường xuyên sử dụng TBDH
đúng theo yêu cầu, quy định của chương trình. Số GV thỉnh thoảng sử
dụng TBDH chiếm một tỉ lệ khá lớn (chiếm 63,3%). GV ít sử dụng TBDH
dẫn đến tình trạng dạy chay, học chay còn nhiều.
2.2.5. Thực trạng bảo quản TBDH ở trường THPT Ân Thi
Bảo quản TBDH được quy định trong yêu cầu của quản lý TBDH
theo quy chế TBDH: TBDH phải được bổ trí ngăn nắp, sắp xếp khoa học,
tu bổ, bảo dưỡng, vệ sinh, theo dõi việc sử dụng...
Đánh giá thực trạng bảo quản TBDH được chúng tôi khảo sát về các
nội dung: ý thức của CB, GV, NV, HS trong việc bảo quản TBDH, mức độ
thực hiện các hoạt động bảo quản TBDH, tình hình kho và phương tiện bảo quản.

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

CBQL

2

50

2

50

0

0



40

66.
7

7

11.
7

HS

102 34

4.3

54

18

216 72

185 61. 13
7

30 10


Bảng 2.19 cho thấy: Tất cả CB, GV, NV, HS đều nhận thức được việc bảo


Đủ, chưa Thiếu
đúng quy
định

SL

%

SL

%

SL

%

SL

% SL

%

SL

%

0

0


1

25

0

0

38

61.
3

24 38.7

Kho bảo quản

Chủng loại

QUA kết quả bảng 2.20 ta có thể thấy được nhà trường đã có đủ số lượng
kho bảo quản TBDH nhưng chưa đúng theo quy định của Bộ giáo dục về tiêu
chuẩn kho thiết bị, việc bố trí các phòng kho thiết bị cũng chỉ mang tính tương đối,
đảm bảo về số lượng nhưng chưa đạt về chất lượng.

Về phương tiện bảo quản TBDH được đánh giá ở mức còn thiếu

và trên
thực tế chúng tôi nhận thấy phương tiện bảo quản chủ yếu là tủ, giá để đựng TBDH
còn các loại phương tiện khác theo quy định của phòng thiết bị như máy hút ẩm,

kế hoạch chiến lược, tham mưu với UBND tỉnh Hưng Yên, tăng đầu tư
ngân sách cho ngành GD&ÐT nói chung và đầu tư mua sắm TBDH cho
các trường THPT nói riêng vì đây chính là cấp học cuối cùng chuẩn bị
nguồn nhân lực có chất lượng và nhân tài cho xã hội. Ngoài ra, BGH nhà
trường cũng cần có các biện pháp tăng cường công tác xã hội hoá GD để
có thêm kinh phí mua sắm, bổ sung thêm TBDH đáp ứng nhu cầu dạy và
học trong giai đoạn hiện nay.
Về việc kiểm tra tình hình trang bị, mua sắm TBDH ở nhà trường
chưa được quan tâm đúng mức, thường chỉ dừng lại ở mức độ kiểm tra về
số lượng, chưa đi sâu kiểm tra chất lượng, giá cả và tính đồng bộ của các
TBDH được trang bị. Trong thời gian tới HT trường cần nghiên cứu các
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp quản lý ngành về công tác xây
dựng CSVC và trang bị TBDH để nâng cao sự hiểu biết cho bản thân và
phục vụ cho việc quản lý trang bị mua sắm TBDH trường THPT Ân Thi.
2.3.2. Thực trạng quản lý việc sử dụng TBDH ở trường THPT Ân Thi
Qua khảo sát, xin ý kiến của cán bộ quản lý trường THPT Ân Thi về
thực trạng trang bị TBDH tôi thấy rằng: Công tác quản lý việc sử dụng
TBDH ở trường còn gặp nhiều khó khăn, bất cập. Nhà trường còn thiếu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status