luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý tài chính tại trƣờng trung cấp kinh tế tuyên quang - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá
nhân. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả

Nguyễn Ngọc Tú


ii

MỤC LỤC


iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân

HSSV

Học sinh sinh viên

vai trò nhất định, trong đó giáo dục trung cấp chuyên nghiệp là một khâu
quan trọng, đảm nhận sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ trung cấp,
là động lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt đối
với các khu vực miền núi còn khó khăn. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư quan
trọng có hiệu quả và tác động nhiều mặt và dài hạn. Để nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo nói chung và đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nói riêng,
bên cạnh sự đổi mới về các mặt như tổ chức, cán bộ, chương trình, phương
pháp đào tạo, việc đảm bảo nguồn tài chính và xác lập cơ chế quản lý tài
chính cho các trường trung cấp có vai trò cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, huy
động nguồn tài chính và quản lý tài chính cho giáo dục và đào tạo là một vấn
đề khá phức tạp.
Trường Trung cấp Kinh tế Tuyên Quang là đơn vị sự nghiệp có thu, sau
hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, đến nay đã rất tích cực cải cách và
đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, đã
chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí,
tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ tài chính phục vụ tốt cho sự nghiệp
giáo dục đào tạo. Vì vậy nhu cầu về đổi mới cơ chế quản lý trong công tác tài
chính là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, việc nghiên cứu và lựa chọn
đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại trường Trung cấp Kinh tế Tuyên
Quang” mong muốn tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại trường Trung
cấp Kinh tế Tuyên Quang và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công


2

tác quản lý tài chính, đổi mới xây dựng được cơ chế quản lý tài chính của đơn
vị theo hướng đa dạng hóa các nguồn thu, chủ động, tự chủ cao trong quản lý.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Công tác quản lý tài chính của các cơ quan hành chính sự nghiệp cũng

được cơ sở lý luận về quản lý tài chính, đưa ra quan điểm mới về quản lý tài
chính các trường Đại học công lập. Trong đó, đặt ra mục tiêu quản lý tài
chính đối với các trường đại học công lập là tăng thu, tiết kiệm chi, tăng tích
lũy hướng đến bền vững tài chính gắn với chất lượng đầu ra. Chất lượng đầu
ra phải được đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu so sánh với mô hình chuẩn của
các trường đại học trong khu vực và trên thế giới. Luận án nhấn mạnh quản lý
tài chính các trường đại học công lập theo hướng tự chủ tài chính cần được
chú trọng trong điều kiện hạn hẹp về Ngân sách Nhà nước, luận án đã đề xuất
khái niệm mới về tự chủ tài chính các trường đại học công lập, khác biệt với
quan điểm của nhiều chuyên gia kinh tế và nhà quản lý thực tiễn ở Việt Nam,
trong đó, nhấn mạnh tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập
nhằm mục tiêu cuối cùng là đảm bảo thu đủ bù đắp chi phí tương ứng với chất
lượng đào tạo, hướng tới bền vững tài chính. Khái niệm này là cơ sở lý luận
quan trọng để xác định nội dung cụ thể của quản lý tài chính.
-“Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Công đoàn”,
tác giả Nguyễn Thu Hồng, Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2008. Trong luận
văn tác giả đi sâu vào phân tích các khoản thu, các khoản chi của đơn vị sự
nghiệp có thu và hướng tới mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo
Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Các giải pháp mà tác giả đưa ra chủ yếu nhằm
tăng các nguồn thu ngoài ngân sách theo hướng tự chủ về tài chính như tăng
các nguồn thu từ các dịch vụ đào tạo, các hợp đồng nghiên cứu khoa học, từ
các dự án, các hoạt động hợp tác quốc tế, các hình thức liên kết, liên doanh
với các tổ chức trong nước và quốc tế.
- “Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ
tài chính trên địa bàn TP. HCM ”, tác giả Nguyễn Tấn Lượng, luận văn thạc
sỹ kinh tế năm 2011. Trong luận văn tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về


4



5

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý tài chính tại các trường
trung cấp chuyên nghiệp công lập.


Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: tại trường Trung cấp Kinh tế Tuyên Quang
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính trong thời gian
từ năm 2013 – 2015 từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài
chính tại trường Trung cấp Kinh tế Tuyên Quang
Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế thu thập từ năm 2012 đến năm 2015
5. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập dữ liệu: Các số liệu thống kê được thu thập
thông qua các tài liệu, báo cáo tài chính các năm từ 2012 đến 2015, quy chế
chi tiêu nội bộ, thông tin, số liệu công bố trên trang thông tin của trường
Trung cấp Kinh tế Tuyên Quang.
• Phương pháp phân tích dữ liệu: Thông qua các số liệu thu thập được
để phân tích đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại trường trung cấp Kinh tế
Tuyên Quang. Trên cơ sở các số liệu đã được phân tích đánh giá để so sánh
và đưa ra nhận xét.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mục lục, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, Mở đầu,
Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các trường Trung cấp
chuyên nghiệp công lập.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Trường Trung cấp Kinh tế
Tuyên Quang.

trong tay một sức mua để có thể nắm được những nguồn vật lực hay sử dụng
được những nguồn nhân lực nhất định phục vụ cho mục đích tích lũy hay tiêu
dùng của mình.


7

Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các nguồn tài chính đã huy động
được để sử dụng cho một mục đích nhất định. Các quỹ tiền tệ, sự hình thành
và sử dụng của chúng có các đặc điểm sau: Thứ nhất, các quỹ tiền tệ luôn
luôn biểu hiện các quan hệ sở hữu. Thứ hai, các quỹ tiền tệ bao giờ cũng thể
hiện tính mục đích, đây là đặc điểm chủ yếu của quỹ tiền tệ, phần lớn các quỹ
tiền tệ đều có mục đích sử dụng cuối cùng là tích lũy hoặc tiêu dùng. Thứ ba,
tất cả các quỹ tiền tệ đều vận động thường xuyên, tức là chúng luôn luôn được
sử dụng và bổ sung.
Quan hệ tài chính là các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong xã hội
trong phân phối các nguồn tài chính, quá trình phân phối của cải xã hội dưới
hình thức giá trị.
1.1.1.2. Quản lý tài chính
Từ khái niệm về tài chính trên cho thấy: Quản lý tài chính là quản lý
các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài
chính, việc tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp
lý và có hiệu quả theo các mục đích đã định. Đồng thời quản lý tài chính cũng
thông qua các hoạt động kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý
các mối quan hệ kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn
tài chính, trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể
trong xã hội.
Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng để Nhà nước
điều hành và quản lý nền kinh tế đất nước, hình thành và đảm bảo các cân đối
chủ yếu và tỷ lệ phát triển của nền kinh tế quốc dân. Quản lý tài chính thực

nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.,
mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%,
nhà nước không phải dùng ngân sách để cấp kinh phí hoạt động thường xuyên
cho đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: là đơn
vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường


9

xuyên, phần còn lại được NSNN cấp, mức tự bảo đảm chi phí hoạt động
thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%, nhà nước vẫn phải cấp một phần
kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: là
đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo
đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường
xuyên từ 10% trở xuống.
b. Phân loại đơn vị sự nghiệp theo lĩnh vực hoạt động
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công được
chia thành:
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực giáo dục đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực y tế
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực văn hóa
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực thể thao và du lịch
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực thông tin truyền thông và báo chí
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực khoa học công nghệ
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực kinh tế
- Đơn vị sự nghiệp lĩnh vực khác
1.1.3. Trường trung cấp chuyên nghiệp

cấp chuyên nghiệp”, trường trung cấp chuyên nghiệp có nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
- Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bồi
dưỡng và đãi ngộ cán bộ, viên chức.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và kế hoạch
phát triển nhà trường theo từng giai đoạn 5 năm và 10 năm.
- Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy,
học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo
thẩm quyền.


11

- Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo trên cơ sở quy định về
chương trình khung và chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo
trình của các ngành đào tạo TCCN để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập
chính thức trong nhà trường để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.
Việc biên soạn hoặc lựa chọn và duyệt giáo trình các ngành đào tạo TCCN
thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao
công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng
giáo dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục. Xây
dựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục.
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật
chất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các
nguồn lực theo quy định của pháp luật.

Quản lý tài chính các ĐVSN còn cung cấp thông tin để Nhà nước có
các biện pháp và chính sách phù hợp trong tái cơ cấu hoạt động cung cấp dịch
vụ văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao…trong tương quan với sự cạnh
tranh của khu vực tư nhân.
Các mục tiêu quản lý tài chính ĐVSN bao gồm bốn mục tiêu cơ bản:
Một là, làm cho ĐVSN hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đỏi hỏi
ngày càng cao của xã hội về các hoạt động dịch vụ công.
Hai là, tạo động lực khuyến khích các ĐVSN tích cực, chủ động tổ
chức hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân
công lao động khoa học, nâng cao chất lượng công việc nhằm sử dụng kinh
phí tiết kiệm.


13

Ba là, nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện
tượng tiêu cực, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng tài chính.
Bốn là, tạo điều kiện để người lao động trong các ĐVSN phát huy khả
năng, sáng kiến nâng cao chất lượng công tác, tăng thu nhập cho cá nhân và
tập thể.
Bốn mục tiêu trên có mối quan hệ gắn kết với nhau trong một hệ thống
thống nhất.Tuy nhiên, mục tiêu ưu tiên hàng đầu là mục tiêu nâng cao hiệu
quả hoạt động của các ĐVSN.
1.2.1.2.

Nguyên tắc quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp

Các đơn vị sự nghiệp quản lý tài chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản
sau:
Thứ nhất, nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu

tài chính đối với các ĐVSN thụ hưởng ngân sách nhà nước. Nguyên tắc phân
cấp trong quản lý tài chính ĐVSN đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của
từng ĐVSN được quản lý tập trung trên cơ sở phát huy sáng kiến của các bộ
phận. Trên giác độ toàn quốc, các nguồn tài chính công cũng phải được quản
lý tập trung, đồng thời có phân cấp cho các cấp quản lý thống nhất hơn.
Thứ tư, nguyên tắc công khai, minh bạch: ĐVSN là tổ chức công nên
việc quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản
lý tài chính công, đó là công khai, minh bạch trong động viên, phân phối, sử
dụng các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tài chính. Thực hiện công khai,
minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm
soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát và
đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của các ĐVSN, kết quả sẽ làm tăng hiệu
quả hoạt động của các ĐVSN.
1.2.2. Nội dung quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung phân tích
hoạt động quản lý các nguồn thu, các khoản chi để nhằm nâng cao hoạt động


15

thu chi của đơn vị sự nghiệp công lập và hướng tới mục tiêu thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ – CP.
1.2.2.1. Quản lý nguồn thu
Nội dung các khoản thu chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp có thu bao
gồm như sau:
• Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng,
nhiệm vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (sau
khu đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

• Nguồn thu khác
Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ,
viên chức trong đơn vị.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước theo quy định.
Quy định về các khoản thu, mức thu:
Đối với đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trong trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục
vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của cãi xã hội để quyết định mức thu cụ
thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không vượt
quá khung mức thu do cơ quan có thầm quyền quy định. Đơn vị thực hiện chế
độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của nhà
nước.
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được
quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp
chi phí và có tích lũy.
1.2.2.2. Quản lý các khoản chi


17

Nội dung các khoản chi chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:
• Các khoản chi thường xuyên
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao.
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí.
Chi cho các hoạt động dịch vụ.

thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính
sách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối
ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; chế độ quản lý,
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản
cố định phục vụ cho hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
Nhà nước, cấp Bộ, cấp ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính – Bộ Khoa
học và công nghệ.
Ngoài các nội dung chi nêu trên, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt
động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đơn vị
sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có trách nhiệm
xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện
và Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi.
Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh
phí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý.
1.2.2.3. Trích lập và sử dụng các quỹ
• Trích lập các quỹ
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các khoản chi
phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định


19

(thuế và các khoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơn chi do Thủ
trưởng đơn vị quyết định trích lập các quỹ, sau khi thống nhất với tổ chức
công đoàn , thực hiện theo trình tự như sau:
Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường

Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động
trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau
trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.
Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân
trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào
hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy
chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sữa chữa các công trình phúc lợi, chi cho
các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó
khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức,
chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế.


21

1.3. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN
NGHIỆP CÔNG LẬP
1.3.1. Tài chính và quản lý tài chính ở trường trung cấp chuyên nghiệp
1.3.1.1. Tài chính trong các trường trung cấp chuyên nghiệp
Từ định nghĩa về tài chính, có thể thấy: Tài chính trong các trường
trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của
các quỹ tiền tệ trong các trường TCCN. Xét về hình thức nó phản ánh sự vận
động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ
bằng tiền. Xét về bản chất nó là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới
hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng
tiền nhằm phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Các
quan hệ tài chính trong trường TCCN như sau:
Quan hệ tài chính giữa nhà trường với ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước cấp kinh phí bao gồm : Chi thường xuyên, chi sự
nghiệp khoa học công nghệ, chi chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status