Luận văn thạc sĩ HOÀN THIỆN QUẢN lý vốn đầu tư xây DỰNG cơ bản THUỘC NGUỒN vốn NGÂN SÁCH xã, PHƯỜNG tại THỊ xã BA đồn, TỈNH QUẢNG BÌNH min - Pdf 57

̀ng
ươ
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐOÀN PHAN ANH

ại

Đ
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

ho

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG TẠI THỊ

in

̣c K

XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH

h

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

́H



h

in

̣c K

ho

ĐOÀN PHAN ANH

́H



́



i


̀ng
ươ
Tr

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị và cá

nhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trước


h


ĐOÀN PHAN ANH

́H

́



ii


̀ng
ươ
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ại

Đ

Họ và tên học viên : ĐOÀN PHAN ANH
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: “HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

điều kiện thực tế về nguồn thu ở các địa phương; năng lực của nhiều nhà thầu còn hạn
chế. Hầu hết các đối tượng điều tra đánh giá chưa cao về công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường ở 4 yếu tố, bao gồm: công tác
lựa chọn nhà thầu và quản lý thi công; công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu
tư; công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư. Kết quả
nghiên cứu này đã chỉ ra những hàm ý chính sách là cần phải hoàn thiện các bước
công việc trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách xã,
phường tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

h

in

̣c K

ho

́H



́



iii


̀ng
ươ


in

̣c K

ho

BTC
CP
DA
ĐVT
EFA
FDI
HĐND
KBNN
KCHT

NS
NSNN

QLVĐT
SPSS
TSCĐ
TX
UBND
XD
XDCB

́H



ho

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách
xã, phường .......................................................................................................................6

̣c K

1.1.1. Khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư và vốn đầu tư ......................................6
1.1.2. Khái niệm quản lý dự án và mục tiêu quản lý dự án đầu tư..................................8
1.1.3. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước...............9

in

1.1.4. Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ....................................................13
1.1.5. Vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường và thị trấn..............14

h

1.1.6. Nội dung, các yếu tố tác động và chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường.............................................19



1.1.7. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

́H

thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước xã, phường ........................................................34
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách


Đ

phường ở TX. Ba Đồn ...................................................................................................55
2.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc

ại

nguồn vốn ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn......................................................70
2.2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân

ho

sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn.................................................................................86
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU

̣c K

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH .........................................................89
3.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng bản thuộc nguồn vốn ngân
sách xã, phường trên địa bàn thị xã Ba Đồn..................................................................89

in

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn

h

vốn ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn.................................................................90

Bảng 1.1.

DANH MỤC CÁC BẢNG

Thang đo đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn37
Dân số và cơ cấu dân số thị xã Ba Đồn theo giới tính và khu vực ............49

Bảng 2.2.

Tình hình lao động của thị xã Ba Đồn giai đoạn 2014 - 2016...................50

Bảng 2.3.

Tình hình sử dụng đất tại thị xã Ba Đồn giai đoạn 2014 – 2016 ...............50

Bảng 2.4.

Giá trị sản xuất theo giá hiện hành ở thị xã Ba Đồn ......................................

Đ

Bảng 2.1.

giai đoạn 2014 – 2016................................................................................52

ại

Bảng 2.5.


Bảng 2.10. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách xã,
phường tại thị xã Ba Đồn giai đoạn 2014 - 2016.......................................59



Bảng 2.11. So sánh giá gói thầu và trúng thầu của các dự án đầu tư XDCB thuộc

́H

nguồn vốn ngân sách xã, phường giai đoạn 2014-2016 ............................64
Bảng 2.12. Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách xã,



phường tại thị xã Ba Đồn giai đoạn 2014-2016.........................................66
Bảng 2.13. Đặc điểm đối tượng điều tra ......................................................................71

XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường tại TX. Ba Đồn...............72
Bảng 2.15. Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố “Công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư”
sau khi loại bỏ mục hỏi A3 ........................................................................74
Bảng 2.16. Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố “Công tác lập, thẩm định và phê duyệt
dự án đầu tư” sau khi loại bỏ mục hỏi B2 và B3 .......................................74
Bảng 2.17. Đánh giá độ tin cậy thang đo yếu tố “Công tác tổ chức chỉ định thầu và
đấu thầu” sau khi loại bỏ mục hỏi C2........................................................75
vii

́

Bảng 2.14. Cronbach Alpha của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLVĐT



́



viii


̀ng
ươ
Tr
Hình 1.1.

DANH MỤC CÁC HÌNH

Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLVĐT
XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn ............36

Hình 2.1.

Bản đồ hành chính thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình .................................47

Hình 2.2.

Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác tổ chức chỉ định thầu, đấu thầu và quản
lý thi công ...................................................................................................82
Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án

Đ


́



ix


̀ng
ươ
Tr

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những chính sách quan trọng của

Chính phủ Việt Nam nằm trong lộ trình thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Hầu hết các chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở nước ta trong
những năm vừa qua đều tập trung hướng đến các chương trình, dự án đầu tư xây dựng
cơ bản (XDCB) như xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi, cơ sở giáo dục, y tế, do

Đ

đó vốn đầu tư XDCB được huy động đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng qua các

ại

năm. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài chính, tính đến cuối năm 2016, kết quả giải
ngân kế hoạch vốn đầu tư XDCB qua hệ thống kho bạc nhà nước là 304,22 nghìn tỷ
đồng (đạt 89,8% so với kế hoạch đề ra) và cao hơn so với năm 2015 là 11,47 nghìn tỷ


nguồn vốn đầu tư XDCB được huy động từ ngân sách xã, phường ở trên địa bàn thị xã



Ba Đồn là 93,25 tỷ đồng, chiếm 27,86% tổng vốn ngân sách nhà nước [15]; dự báo
đến năm 2020, nhu cầu sử dụng vốn ngân sách xã, phường trong đầu tư XDCB ở trên

lợi nhiều nhất từ các dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách xã, phường là giao thông
và giáo dục, với tổng nguồn vốn đầu tư đạt đến 176,89 tỷ đồng (gồm 75 dự án giao
thông và 37 dự án xây dựng trường học), điều này đã tác động tích cực đến sự phát
triển kinh tế - xã hội của các địa phương ở trên địa bàn thị xã, đồng thời góp phần quan
trọng vào sự thành công của việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công tác quản lý và sử dụng vốn ngân
sách xã, phường trong đầu tư XDCB ở thị xã Ba Đồn đang bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
1

́

địa bàn thị xã sẽ có xu hướng tăng nhanh. Thực tế cho thấy, hai lĩnh vực được hưởng


̀ng
ươ
Tr

công tác kế hoạch hóa nguồn vốn chưa bám sát thực tế nguồn thu ngân sách của địa
phương; việc tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu còn nhiều bất cập; năng lực thi công của
nhiều nhà thầu còn yếu [18]. Đặc biệt, nhiều công trình thi công chậm tiến độ và xảy
ra tình trạng thông thầu, tách thầu, gây thất thoát và lãng phí nguồn vốn [7]. Những

đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện trong thời gian tới.

h

2.1. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản



thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường.

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc

́H

nguồn vốn ngân sách xã, phường ở trên địa bàn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây



dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng
Bình trong thời gian tới.

́

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề kinh tế và tổ chức - quản lý liên quan đến công tác quản lý


Được thu thập từ Niên giám thống kê Việt Nam, tỉnh Quảng Bình và thị xã Ba
Đồn; các báo cáo, tài liệu của các phòng ban liên quan tại UBND thị xã Ba Đồn; thông

̣c K

tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công
trình và đề tài khoa học, từ các hội thảo khoa học...trong và ngoài nước.
4.1.2. Số liệu sơ cấp

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nghiên cứu này tiến hành điều tra

in

4 đơn vị liên quan đến quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân

h

sách xã, phường ở trên địa bàn thị xã Ba Đồn, bao gồm: (1) Ban Quản lý dự án cấp xã,
phường; (2) Đơn vị thi công; (3) Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Ba Đồn; (4) Kho



bạc nhà nước thị xã Ba Đồn. Đây là những đơn vị đã tham gia quản lý trực tiếp và gián
tiếp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Ba Đồn bằng nguồn vốn từ

́H

ngân sách xã, phường. Tại mỗi đơn vị điều tra, nghiên cứu lựa chọn các đối tượng để
khảo sát ý kiến đánh giá, cụ thể:

Đ

ngân sách xã, phường, với số lượng các cán bộ có liên quan là 8 người.
- Kho bạc nhà nước thị xã Ba Đồn: Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn Ban Giám

điều tra là 7 người.

ại

đốc, các thành viên của Tổ Kế toán kho bạc, với số lượng đối tượng được lựa chọn

ho

Như vậy, tổng số đối tượng cần được điều tra khảo sát là 139 người, tuy nhiên
kết quả thu được 117 phiếu điều tra hợp lệ. Với 23 mục hỏi được xây dựng trong thang

̣c K

đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn
ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn, thì số lượng mẫu điều tra kể trên đã đảm bảo
tiêu chuẩn ít nhất gấp 5 lần số mục hỏi. Thông tin thu thập từ các đơn vị được tiến
hành theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp qua đường bưu điện dựa vào

h

4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

in

bảng hỏi và câu hỏi nghiên cứu được thiết kế sẵn.



̀ng
ươ
Tr

đó, các nhà nghiên cứu đã sử dụng tiêu chuẩn hệ số Cronbach’s Alpha. Các biến có hệ
số tương quan biến tổng (item-total correction) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn
chọn thang đo là nó có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally &
Burnstein,1994). Thông thường, thang đo có Cronbach Alpha từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng
được (Nunnally & Burnstein, 1994). Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có
độ tin cậy từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt.

Đ

4.4. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà chuyên

ại

môn, các nhà quản lý làm căn cứ để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp
với thực tiễn địa bàn nghiên cứu.

ho

5. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung nghiên cứu của luận văn được

̣c K


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân
sách xã, phường

Đ

1.1.1. Khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư và vốn đầu tư
a. Đầu tư

ại

Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong

ho

tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra.
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc

đầu tư [11].

̣c K

sức lao động. Sự biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn


́

b. Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt sự tăng trưởng về số
lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong thời
gian xác định [9].
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

6


̀ng
ươ
Tr

Theo Luật đầu tư năm 2014: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn

hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định [20].
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi

tiết , có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết
quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai [8].

Đ

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài [8].



Với phạm vi đầu tư thì có phạm trù tổng vốn đầu tư mà chúng ta gọi là Vốn đầu

́H

tư phát triển, có thời kỳ gọi là vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí



đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm vốn cố định và vốn lưu động) và các
khoản đầu tư phát triển khác [11].

́
Vốn đầu tư phát triển gồm: Vốn đầu tư cơ bản; vốn lưu động bổ sung và vốn đầu
tư phát triển khác.
Vốn đầu tư cơ bản là số vốn đầu tư để tạo ra tài sản cố định. Nó bao gồm vốn
đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ. Vốn đầu tư xây dựng cơ
bản là một thuật ngữ đã được sử dụng khá quen thuộc ở nước ta với nội dung bao hàm
những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng
lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế [11].
7


̀ng
ươ
Tr

Về thực chất vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ bao gồm những chi phí làm tăng


in

Theo tác giả Từ Quang Phương, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều

h

phối thời gian, nguồn lực giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự
án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu



cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép [25].

́H

Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều phối
thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám



sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.

- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự

hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ truyền
thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống [25].
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền
vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ theo thời

phép [25].

1.1.3. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công

ho

cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối
(cấp phát) và sử dụng vốn NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế xã hội đề ra trong từng

̣c K

giai đoạn [25].

Như vậy, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách xã phường là một
bộ phận của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước nói chung, là

in

tổng thể các biện pháp và cách thức khác nhau mà chính quyền cấp xã, phường sử
dụng nguồn vốn ngân sách xã, phường để đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần thúc đẩy

h

phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Một số khái niệm liên quan đến hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản:




- Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các

hoạt động đấu thầu, bao gồm:
+ Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;
+ Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;
+ Đơn vị mua sắm tập trung;
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà

Đ

nước có thẩm quyền lựa chọn [19] .
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

ại

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên

ho

mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công

̣c K

trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác [21].

- Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu
vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án [21].
- Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn

cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu
tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án
đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu
quả kinh tế [19].
10


̀ng
ươ
Tr

- Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu

cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi
trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá đánh
giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói
thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế [19].
- Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau

Đ

khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu
cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) [19].

thầu [19].

ại

- Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà



- Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng



công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây
dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai

́
thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan
đến xây dựng công trình [21].
- Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn
trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn
trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu
cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà
nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước có
11


̀ng
ươ
Tr

thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà
đầu tư [19].

- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và

trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu
độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh [19].

h

cho các nhà thầu, các đơn vị liên quan; đồng thời thu hồi vốn tạm ứng (nếu có).



- Thiết bị lắp đặt vào công trình gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ.
Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây

́H

dựng. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào
công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ [21].



- Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu

sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo
- Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công
trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo
hành, bảo trì công trình xây dựng [21].
- Tổng mức đầu tư là chi phí để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình,
được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù
hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ
thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù
12

́


- Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội

̣c K

trong từng thời kỳ của quốc gia, từng ngành và từng địa phương. Đối với nước ta trong
thời kỳ hiện nay, đầu tư nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

in

của người lao động như Đại hội đảng XI đã chỉ ra.

h

- Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài lực,
vật lực của ngành, địa phương và toàn xã hội. Đầu tư sử dụng nhiều loại nguồn vốn



trong và ngoài nước, vốn nhà nước và vốn tư nhân, vốn bằng tiền và bằng hiện
vật...Quản lý đầu tư nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả từng loại

́H

nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác. Đồng thời,
quản lý đầu tư gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô,




Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán

ại

và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [22].

ho

Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp
địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và

̣c K

các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương [22].
Ngân sách xã là một bộ phận của NSNN do Uỷ ban nhân dân xã xây dựng,
quản lý; Hội đồng nhân dân xã quyết định, giám sát [22].
b. Đặc điểm

in

Là một bộ phận trong hệ thống NSNN nên ngân sách xã cũng mang những đặc

h

trưng chung, như:

Về bản chất, ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với



Đóng vai như một đơn vị sử dụng ngân sách, bởi xã cũng có nhiệm vụ trực tiếp chi
tiêu các nguồn kinh phí theo ché độ, tiêu chuẩn, định mức quy định. Chính yếu tố
“lưỡng tính” này của ngân sách xã lại tạo lên những trở ngại không nhỏ cho quá trình
quản lý ngân sách xã ở nước ta thời gian qua.
1.1.5.2. Đặc điểm và nguyên tắc quản lý dự án do xã làm chủ đầu tư
a. Đặc điểm dự án do xã làm chủ đầu tư

Đ

Theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước, hệ thống Ngân sách nhà nước gồm
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân

ại

sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân gồm:
ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); ngân sách

ho

cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) và ngân sách
xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Tuy nhiên, hiện nay thực hiện cải cách hành

̣c K

chính có một số địa phương đang thực hiện không tổ chức Hội đồng nhân dân; tuy
nhiên, đơn vị hành chính và ngân sách cấp xã ở các địa phương thí điểm này vẫn tồn tại.
Ngân sách cấp xã có một vai trò quan trọng trong hệ thống ngân sách nhà nước
ở nước ta. Ngân sách cấp xã là một bộ phận của hệ thống ngân sách nhà nước. Các

in

thẩm quyền trên quyết định phê duyệt dự án đầu tư).
Như vậy, ở cấp xã là nơi không có điều kiện tổ chức các đơn vị quản lý, sử
dụng, khai thác thì ủy ban nhân dân xã vừa đóng vai trò là người quyết định đầu tư
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status