luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản lý tài chính tại học viện an ninh nhân dân - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn trên là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ
ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Học viên thực hiện Luận văn

Đỗ Thị Vang


ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................. I
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ........................................................................... IV
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1.................................................................................................................................... 9
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
LẬP........................................................................................................................................................... 9
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập............................................................................................. 9
1.2. Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập..............................................................................17
1.3. Kinh nghiệm Quản lý tài chính của 1 số đơn vị và bài học rút ra cho Học viện An ninh nhân dân........37

CHƯƠNG 2.................................................................................................................................. 41
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH...............................................................41
TẠI HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN.................................................................................... 41
2.2. Phân tích thực trạng Quản lý tài chính tại Học viện ANND................................................................49
2.3. Đánh giá chung................................................................................................................................ 66
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý tài chính tại Học viện An ninh nhân dân.....................76

NS: Ngân sách
NSNN: Ngân sách Nhà nước
T31: Học viện An ninh nhân dân
T32: Học viện Cảnh sát nhân dân
V22: Cục tài chính
XDCB: Xây dựng cơ bản


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ Đất nước đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa hiện
đại hóa và chủ động hội nhập quốc tế, đặc biệt với việc nước ta ra nhập cộng đồng
ASEAN và tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương thì đào tạo nguồn
lực con người, xây dựng đội ngũ cán bộ, lực lượng trí thức có đủ phẩm chất và tài
năng bắt kịp trình độ phát triển của thế giới là nhiệm vụ có ý nghĩa sống còn. Đảng
ta khẳng định "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế bền vững" (Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX). Giáo dục đào tạo
trong Công an nhân dân nói chung và Học viện An ninh nhân dân nói riêng là một
bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, phát triển giáo dục, đào tạo trong Công an
nhân dân phải hòa nhập với hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp cận với các thành tựu
tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới. Với mục tiêu là đào tạo những
cán bộ chiến sĩ Công an có chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ
An ninh quốc gia, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trong hình hình mới.
Công an nhân dân vinh dự được Đảng, Nhà nước tin cậy giao cho nhiệm vụ
trọng yếu, là nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ An ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an
toàn xã hội, khả năng bắt kịp trình độ phát triển của Đất nước. Để hoàn thành được

chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành.
Công tác kế toán trong Học viện đảm bảo được tính thống nhất giữa kế toán và yêu
cầu quản lý của Nhà nước và đơn vị; Đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương
pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; Đảm bảo sự phù
hợp với đặc thù của đơn vị... Việc thanh toán, quyết toán ngân sách đúng Luật Ngân
sách và đúng niên độ tài chính. Hàng năm các đoàn Kiểm toán, Thanh tra tài chính
của Bộ đến kiểm tra tại Học viện và Học viện luôn được đánh giá là một trong
những đơn vị quản lý tài chính, điều hành ngân sách tốt của Bộ Công an. Công tác
quản lý tài chính luôn minh bạch, rõ ràng, không để thất thoát, thực hiện tiết kiệm
trong chi tiêu. Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng, quản lý tài chính
trong sự nghiệp đào tạo, Đảng uỷ, Ban Giám đốc Học viện đã rất quan tâm đến hoạt


3

động tài chính của đơn vị. Qua nhiều năm, công tác tài chính và quản lý tài chính đã
góp phần quan trọng duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo tại Học viện cũng như
góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân “trong sạch, vững mạnh”.
Qua công tác điều hành ngân sách hàng năm, bên cạnh những kết quả đã đạt
được, công tác quản lý tài chính của Học viện vẫn còn những tồn tại: Nguồn kinh
phí Bộ cấp hàng năm có hạn, chưa sát với thực tế của Học viện, trong khi nhu cầu
sửa chữa, cải tạo hạ tầng cơ sở vật chất để phù hợp với yêu cầu dạy học và nghiên
cứu khoa học trong điều kiện mới quá lớn. Vì vậy, công tác phân bổ và điều hành
kinh phí gặp rất nhiều khó khăn để sao cho hợp lý, đảm bảo hiệu quả; Việc đầu tư
vào trang thiết bị, phương tiện giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các hoạt động
khác của Học viện tuy từng bước được nâng cấp để tránh lạc hậu và phục vụ thiết
thực cho giảng dạy nhưng vẫn chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến công tác đào tạo; Mặc
dù đã có kế hoạch kinh phí từ đầu năm, song việc lập kế hoạch dự trù chưa sát, chưa
lường hết các khó khăn đột xuất, nên trong quá trình điều hành sử dụng kinh phí
vẫn còn có phần bị động gặp nhiều khó khăn.

chính đơn vị sự nghiệp. Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động và quan
hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực sự
nghiệp. Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các
hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong
những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Để đạt được
những mục tiêu đề ra, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm ba khâu
công việc: Thứ nhất, lập dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước trong phạm vi được
cấp có thẩm quyền giao hàng năm; Thứ hai, tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài
chính hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Thứ ba, quyết toán thu, chi
ngân sách Nhà nước. Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày
25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định
16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chế độ tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập.
Trên cơ sở quy định của Nhà nước đã có rất nhiều độc giả đã nghiên cứu về quản lý
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp như sách, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng:
- Tăng Bình (2015), Cẩm nang quản lý tài chính kế toán trong các cơ quan,
đơn vị hành chính sự nghiệp, Nhà xuất bản tài chính. Nội dung của cuốn sách trình


5

bày về Quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp; Tổ chức
kế toán trong công tác quản lý tài chính các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp;
Quy trình kiểm toán tài chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Tăng Bình (2015), Nâng cao nghiệp vụ quản lý thu, chi tài chính và sử dụng
tài sản trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước, Nhà xuất bản Tài chính... Nội dung
cuốn tài liệu bồi dưỡng này nhằm giúp các cơ quan, đơn vị Nhà nước quản lý các
khoản thu chi và sử dụng tài sản Nhà nước sao cho đúng quy định, đúng tiêu chuẩn,
định mức, tránh những thiếu sót, gây hậu quả nghiêm trọng.
- Nguyễn Văn Dương (2015), Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước 2016 và

Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý tài chính trong lực lượng
Công an nhân dân:
Công tác quản lý tài chính trong các trường Công an nhân dân luôn là vấn đề
được Nhà nước, Bộ đặc biệt quan tâm vì đây là các cơ cở giáo dục chủ yếu là sử
dụng ngân sách Nhà nước, vấn đề đặt ra là phải quản lý như thế nào để tránh thất
thoát, lãng phí, chống tham nhũng. Nghị định 43/2006/NĐ-CP ra đời đã quy định tự
chủ tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính trong các đơn vị
sự nghiệp công lập giúp cho các đơn vị sự nghiệp công lập chủ động hơn trong quản
lý tại đơn vị mình. Các trường Công an nhân dân tuy đã vận dụng nhưng không
phát huy được tối đa vì các trường Công an nhân dân là các đơn vị sử dụng hoàn
toàn bằng nguồn ngân sách của Nhà nước. Trong luận văn " Hoàn thiện quản lý tài
chính tại trường đại học phòng cháy chữa cháy trong giai đoạn hiện nay" đã nêu lên
những thực trạng của quản lý tài chính tại đại học phòng cháy chữa cháy, một số
giải pháp đảm bảo nguồn tài chính và hoàn thiện quản lý tài chính. Trường Học
viện Cảnh sát nhân dân cũng là một trong những các trường đi đầu về đổi mới trong
cách quản lý tài chính tại trường, là trường đã có những giải pháp nhằm nâng cao
các nguồn thu để tự chủ hơn trong chi ngoài ngân sách. Trên cơ sở của các trường
Công an nhân dân, Trường Học viện An ninh nhân dân là một trong các trường đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lực lượng Công an với mục tiêu là đào tạo
những cán bộ chiến sĩ Công an có chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
bảo vệ an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới. Bên
cạnh mục tiêu đó, vấn đề quản lý tài chính trong điều kiện hiện nay gặp nhiều khó


7

khăn như: Nguồn kinh phí ngân sách cấp chưa kịp thời, chưa đủ để đảm bảo cho
hoạt động đào tạo ngày càng cao của Học viện, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chưa
hiện đại mà nguồn kinh phí cấp để trang bị cho việc đào tạo còn nhiều hạn chế do
vậy công tác quản lý tài chính tại Học viện An ninh là cần thiết và cấp bách. Với đề

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Các quy định của Nhà nước về quản lý
tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, sách, giáo trình... các dữ liệu này phục
vụ cho việc viết một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong các
trường đạo học công lập. Các báo cáo hàng năm của Học viện về công tác lập dự
toán, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách để sử dụng phân tích thực trạng
quản lý tài chính tại Học viện An ninh nhân dân.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Qua điều tra, phỏng vấn (bảng phỏng
vấn hoặc bảng hỏi - phục lục 1), thời gian khảo sát tháng 6/2016, quy mô khảo sát
là 50 cán bộ trong Học viện.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Trên cơ sở các phiếu khảo sát, dùng phương pháp
thống kê, phân tích, so sánh, quan sát, cùng với kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên
cứu của một số công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố.
6. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
- Phân tích và làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng về quản lý tài chính trong đơn vị
HCSN. Từ đó có những đánh giá những ưu, nhược điểm để khắc phục.
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Học viện An ninh nhân dân để đánh
giá kết quả đạt được, hạn chế và tìm ra nguyên nhân hạn chế góp phần hoàn thiện
hơn trong quản lý tài chính tại Học viện.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, thì luận văn có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong các
trường đại học công lập.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Học viện An ninh nhân
dân.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện
An ninh nhân dân.


9



10

nhập và thực hiện chính sách phúc lợi xã hội khi Nhà nước can thiệp vào thị trường.
Nhờ đó Nhà nước hỗ trợ các ngành kinh tế hoạt động bình thường đảm bảo nâng
dân trí, đào tạo nguồn nhân lực bồi dưỡng nhân tài, nâng cao chất lượng đời sống
vật chất tinh thần của người dân.
- Kết quả của hoạt động sự nghiệp là tạo ra các dịch vụ công phục vụ trong các
lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; khoa học và
công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Nhờ việc sử dụng hàng hóa công
cộng do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất
trong xã hội được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao như mang lại tri thức và
tạo điều kiện cho nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng cao, đảm bảo sức khỏe
cho lực lượng lao động nói riêng và người dân nói chung; hoạt động khoa học công
nghệ nhằm tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản xuất và đời sống.
- Hoạt động sự nghiệp trong đời sống xã hội rất phong phú, đa dạng đóng vai
trò là động lực to lớn giúp dân tộc bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống, các
giá trị đạo đức, tạo động lực cải cách, đổi mới và phát triển giáo dục đào tạo. Hoạt
động của đơn vị sự nghiệp công lập đã xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế với mục đích là phục vụ lợi ích cộng
đồng, xã hội, Đất nước. Trong quá trình cung cấp các hàng hóa, dịch vụ đó các đơn
vị sự nghiệp công lập được tạo lập các nguồn thu nhất định thông qua các khoản thu
phí, lệ phí và các khoản thu từ cung ứng dịch vụ do Nhà nước quy định bù đắp các
khoản chi tiêu. Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập phải tuân theo những
quy định pháp lý và những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước. Tùy theo
đặc điểm tạo lập nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước áp dụng
cơ chế quản lý tài chính phù hợp để các đơn vị thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ
của đơn vị mình. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường như hiện nay thì Nhà nước
thực hiện chính sách đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập theo hướng nâng cao quyền tự chủ tài chính nhằm phục vụ tốt chất lượng

thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động sự
nghiệp của Nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực
đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của nhân dân. Đồng thời qua đó cũng thực hiện xã hội hóa bằng
cách thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự
nghiệp.


12

Đơn vị sự nghiệp công lập khác với các cơ quan hành chính là các dịch vụ
hàng hóa của đơn vị sự nghiệp công lập có thể cạnh tranh với khu vực tư nhân và
cung ứng theo nhu cầu, vì vậy các đơn vị này được khai thác và mở rộng nguồn thu
từ các hoạt động sự nghiệp của mình do vậy có thể tự chủ về tài chính. Nhưng mặt
khác, đơn vị sự nghiệp công lập khác các doanh nghiệp là hoạt động của doanh
nghệp là tối đa hóa lợi nhuận và vốn chủ sở hữu bằng cách bù đắp lại toàn bộ chi
phí và phải có lãi thì đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận là mục tiêu hành đầu.
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1. Phân loại sự nghiệp công lập theo nguồn thu
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên
(gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường
xuyên, phần còn lại được ngân sách Nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự
bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách Nhà nước
bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước

Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp
được phân loại như sau:
Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm: Đơn vị sự nghiệp có
mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng
hoặc lớn hơn 100%; Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu
sự nghiệp, từ nguồn ngân sách Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước
đặt hàng; Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự
nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức
trên, từ trên 10% đến dưới 100%.
Đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động,
gồm: Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác
định theo công thức trên, từ 10% trở xuống và đơn vị sự nghiệp không có nguồn
thu.
1.1.2.2. Phân loại sự nghiệp công lập theo hình thức sở hữu
Căn cứ quan hệ với chủ sở hữu người ta chia các đơn vị sự nghiệp thành các
đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập. Các đơn vị sự
nghiệp công lập là những đơn vị thuộc sở hữu Nhà nước, được Nhà nước cấp kinh
phí khi mới thành lập, các viên chức lãnh đạo của đơn vị này do cơ quan Nhà nước


14

bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập là những đơn vị
do các tổ chức hoặc cá nhân góp vốn thành lập như các trường dân lập, tư thục, các
bệnh viện tư...
1.1.2.3 Phân loại theo cấp quản lý ngân sách
Theo phân cấp quản lý ngân sách người ta chia các đơn vị sự nghiệp thành các
đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị dự toán cấp II, III. Đơn vị dự toán cấp I là các

của đơn vị; Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết
bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
+ Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ đối
với lĩnh vực sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ.
- Về tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động
+ Về thành lập mới: đơn vị sự nghiệp được thành lập các tổ chức sự nghiệp
trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù
hợp với phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy và biên chế và tự bảo đảm kinh phí hoạt động (trừ những tổ chức sự nghiệp mà
pháp luật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh).
+ Về sáp nhập, giải thể: các đơn vị sự nghiệp được sáp nhập, giải thể các tổ
chức trực thuộc (trừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định thẩm quyền
này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
+ Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực
thuộc do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quy định (trừ những tổ chức sự nghiệp mà
pháp luật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Về quản lý và sử dụng cán bộ viên chức
Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết định
biên chế. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn
vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, căn cứ


16



17

tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để
hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch
vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập
cho người; Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội,
huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng
bước giảm dần bao cấp; Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị
sự nghiệp, Nhà nước quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển;
bảo đảm cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt
hơn; Phân biệt rõ cơ chế quản lý Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập với cơ chế
quản lý Nhà nước đối với cơ quan hành chính Nhà nước.
1.2. Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập
1.2.1. Khái niệm về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập
1.2.1.1 Khái niệm về tài chính
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối
các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu
cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội [10].
Tài chính trong các trường đại học là phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền
của các quỹ tiền tệ trong các trường đại học. Xét về hình thức nó phản ánh sự vận
động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ
bằng tiền. Xét về bản chất nó là những mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình
thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm
phục vụ cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho Đất nước. Các quan hệ tài chính
trong trường đại học như sau:
Quan hệ tài chính giữa trường đại học với NSNN: Đối với các trường đại học
công lập Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bao gồm: Chi thường xuyên, chi sự
nghiệp khoa học công nghệ, chi chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo,

chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và
sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Quản lý là một tất yếu khách quan của mọi quá trình lao động xã hội, bất kể
dưới hình thái xã hội nào và quản lý cần thiết đối với mọi lĩnh vực hoạt động trong
xã hội, từ một đơn vị kinh doanh cho đến cả nền kinh tế quốc dân, từ một đơn vị
dân cư cho đến đơn vị toàn cầu… Chính vì vậy, quản lý là một yếu tố quan trọng và


19

quyết định nhất đến sự phát triển của mỗi tổ chức, mỗi quốc gia. Dưới giác độ một
hoạt động, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý nhằm hướng hành vi của đối tượng để đạt mục tiêu đã định. Với
cách hiểu như trên thì quản lý có những đặc điểm chính: là một hoạt động nhằm
hướng tới mục tiêu đã định; thể hiện thông qua mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và
đối tượng quản lý và là mối quan hệ mang tính quyền uy; là sự tác động mang tính
chủ quan, nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan; và nếu xét về mặt công
nghệ thì đó là sự vận động của thông tin.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt động tài chính đã thực sự trở nên
sôi động và phong phú, và tài chính là một công cụ sắc bén mà Nhà nước phải nắm
lấy và quản lý, để thông qua đó quản lý quốc gia, hướng tới những mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Điều đó cũng có nghĩa quản lý tài chính là
một hoạt động tất yếu và quan trọng, không những ở tầm vĩ mô là Nhà nước mà còn
đối với tất cả các khâu còn lại trong hệ thống tài chính.
Như vậy, quản lý tài chính có thể được hiểu là hoạt động của chủ thể quản lý
trong lĩnh vực tài chính nhằm thực hiện huy động, phân bổ và sử dụng một cách
chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn tài chính, quỹ tiền tệ để hướng tới những mục tiêu
đã định.
Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp là việc quản lý thu và quản lý chi
nhằm đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao từ đó mở

đích lợi nhuận, phục vụ cho cộng đồng xã hội là chủ yếu cho nên quản lý tài chính
tại các trường ĐHCL là quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng định hướng các nguồn
kinh phí NSNN cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập
1.2.2.1. Quản lý các nguồn lực tài chính
Quản lý các nguồn lực tài chính của các trường Đại học công lập hay còn gọi
là quản lý các nguồn thu bao gồm các nguồn chủ yếu như sau: nguồn NSNN cấp,
nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và nguồn khác.
Nguồn ngân sách Nhà nước cấp, gồm:
Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối
với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động hoặc đơn vị ngân sách
Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status