luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xăng dầu, dầu khí ninh bình - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xăng dầu, dầu khí Ninh Bình “ là
công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc
Quang cùng sự chỉ bảo của một số thày cô giáo khác.
Tôi xin cam đoan rằng: Mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lắp. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đa
được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đa được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Kim Oanh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự
nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng
như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang, Người
đa giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại Học Thương Mại đặc biệt
là quý Thầy Cô Khoa Sau Đại Học đa tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu
cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty cổ phần xăng dầu dầu khi
Ninh Bình đa hỗ trợ tư liệu, tài liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận

Ban giám đốc.................................................................40
Phòng tổ chức...............................................................40

2.1.6. Quy định chung về hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xăng
Dầu Dầu Khi Ninh Bình..............................................................................46
CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN XĂNG DẦU, DẦU KHÍ
NINH BÌNH.....................................................................74


iv

3.1. Những kiến nghị, đề xuất, giải pháp hoàn thiện Kế toán về doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xăng
dầu dầu khí Ninh Bình..............................................................................75
3.1.1 Về doanh thu......................................................................................75
3.1.4 Giải pháp đề xuấṭ khác.......................................................................81
3.1.4.1 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát.......................................81
3.1.4.2 Xây dựng quy chế quản lý tài chinh...............................................82
Công ty nên thực hiện cơ chế khoán trong quản lý doanh thu, chi phi.......82
3.1.4.3 Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán
bộ về lĩnh vực tài chinh kế toán..................................................................84
3.1.5. Giải pháp nhằm tiết kiệm chi phi......................................................85
3.2. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện Kế toán về doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xăng dầu,
dầu khí Ninh Bình.....................................................................................87
KẾT LUẬN......................................................................89



CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ


vi

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN XĂNG DẦU, DẦU KHÍ
NINH BÌNH.....................................................................74

3.1. Những kiến nghị, đề xuất, giải pháp hoàn thiện Kế toán về doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xăng
dầu dầu khí Ninh Bình..............................................................................75
3.1.1 Về doanh thu......................................................................................75
3.1.4 Giải pháp đề xuấṭ khác.......................................................................81
3.1.4.1 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát.......................................81
3.1.4.2 Xây dựng quy chế quản lý tài chinh...............................................82
Công ty nên thực hiện cơ chế khoán trong quản lý doanh thu, chi phi.......82
3.1.4.3 Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán
bộ về lĩnh vực tài chinh kế toán..................................................................84
3.1.5. Giải pháp nhằm tiết kiệm chi phi......................................................85
3.2. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện Kế toán về doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xăng dầu,
dầu khí Ninh Bình.....................................................................................87
KẾT LUẬN......................................................................89


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV

Chi phi bán hàng
Chi phi quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh
Kế toán quản trị
Kế toán tài chinh
Lợi nhuận
Kiểm kê định ky
Kê khai thường xuyên


1

PHẦN MỞ ĐẦU
Kế toán là một lĩnh vực quan trọng, nó gắn liền với hoạt động kinh doanh và
là công cụ quản lý tài chinh của doanh nghiệp. Nó giúp cho nhà quản lý thấy được
bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp của mình, từ đó có
những nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về tình hình hình và đưa ra các quyết định,
chiến lược kịp thời hay các đường hướng hoạt động trong tương lai.
Trong công tác kế toán: doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh là những
thành phần quan trọng, chủ chốt để đánh giá về tình hình hoạt động của doanh
nghiệp. Việc quyết định có tiến hành hay không, hay tiến hành ở mức nào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc doanh thu của doanh nghiệp đạt được
ở mức nào, có bù đắp được chi phi bỏ ra hay không và hiệu quả kinh doanh đạt
được có làm thỏa man được nhà quản lý hay các chủ sở hữu doanh nghiệp hay
không.
Tuy nhiên trong thực tế hoạt động hiện nay, việc xác định doanh thu, chi phi
và kết quả kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế, vẫn còn tình trạng lai giả lỗ thật, phản
ánh chưa chinh xác kết quả kinh doanh…Để khắc phục những tồn tại đó, trong công
tác kế toán, việc kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh cần không ngừng
bổ sung, cập nhật và hoàn thiện.

Nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần xăng dầu, dầu khi Ninh Bình là công ty
thương mại kinh doanh xăng, dầu và vận tải thủy. Trong những năm vừa qua công tác
kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xăng
dầu, dầu khi Ninh Bình đa không ngừng hoàn thiện đạt được nhiều kết quả, xong còn
tồn tại một số hạn chế như việc theo dõi doanh thu, giá vốn hàng bán theo mặt hàng
chung cho cả công ty mà chưa theo dõi cho từng chi nhánh để phục vụ cho mục
đich quản trị của doanh nghiệp, việc ghi nhận nguồn vốn kinh doanh chưa rõ ràng.
Không có sự phân bổ chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp cho các mặt
hàng, chi nhánh.
Xuất phát từ tầm quan trọng và tinh cấp thiết của vấn đề trên, tôi đa chọn
nghiên cứu đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu, Dầu Khí Ninh Bình”


3

2 - Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ và khái quát hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phi
và xác định kết quả kinh doanh.
- Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết
quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khi Ninh Bình.
- Phân tich thực trạng kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khi Ninh Bình.
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và
xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khi Ninh Bình.
3 - Câu hỏi nghiên cứu
Để tiếp cận và đạt được những mục tiêu đa đề ra của đề tài, đề tài cần tập
trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết
quả kinh doanh?

được kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2015.
* Phương pháp phân tich tổng hợp, so sánh, thống kê, kiểm định để phân tich
thực tiễn kế toán doanh thu, chi phi và kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần
Xăng Dầu Dầu Khi Ninh Bình.
* Phương pháp luận của phép duy vật biện chứng kết hợp với những nguyên
lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến
doanh thu, chi phi.
6 - Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Đề tài đa hệ thống và làm rõ các lý luận về kế toán doanh thu, chi phi và xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Đề tài đa tổng kết được những điểm tương đồng và khác biệt trong kế toán
doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh giữa Chế độ Kế toán Việt Nam,
chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế. Qua đó nêu lên kinh
nghiệm của một số quốc gia về kế toán doanh thu, chi phi và xác định quả kinh doanh.
- Đề tài đa nêu lên được thực trạng, chỉ ra các ưu điểm cũng như tồn tại, xác
định được các nguyên nhân của những tồn tại đó, chỉ ra được tinh cấp thiết phải
hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
Cổ Phần Xăng Dầu Dầu Khi Ninh Bình.
- Đề tài đa đề xuất các giải pháp, điều kiện thực hiện các giải pháp nhằm hoàn
thiện kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ
Phần Xăng Dầu Dầu Khi Ninh Bình.


5

7 - Kết cấu của luận văn
Trong khuôn khổ luận văn thạc sỹ này, ngoài phần phụ lục, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.

 Phân loại:
Nếu căn cứ vào nguồn hình thành của Doanh thu, có các loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ich kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ich kinh tế từ giao dịch bán hàng
còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không
chắc chắn này đa xử lý xong. Nếu doanh thu đa được ghi nhận trong trường hợp
chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì


7

kế toán phải ghi nhận vào chi phi sản xuất, kinh doanh trong ky mà không được ghi
giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải
thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh
thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được
bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều ky thì doanh thu được ghi nhận trong ky theo kết
quả phần công việc đa hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của ky đó.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu từ tiền lai, tiền bản quyền, cổ
tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp
- Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường
xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
+ Thu được các khoản nợ phải thu đa xóa sổ tinh vào chi phi ky trước;
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một ky nhất định,
như vậy chỉ tinh vào chi phi những khoản chi có liên quan đến hàng hoá tiêu thụ
trong ky, còn chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, hàng hoá, tiền vốn
của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đich gì.
Chi phi và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với
nhau, chi tiêu là cơ sở của chi phi, không có chi tiêu thì không có chi phi.
 Phân loại chi phí:
Có nhiều cách phân loại chi phi:
• Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Đối với các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Cách phân
loại chi phi này giúp cho doanh nghiệp có thể xác định rõ vai trò, chức năng của
từng khoản mục chi phi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh
nghiệp. Nó cũng là căn cứ để xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của
sản phẩm, tập hợp chi phi theo từng hoạt động chức năng và cung cấp thông tin có
hệ thống để lập các báo cáo tài chinh. Theo đó chi phi có các loại sau:


9

+ Chi phi sản xuất: Bao gồm chi phi nguyên vật liệu trực tiếp; chi phi nhân
công trực tiếp; chi phi sản xuất chung
+ Chi phi ngoài sản xuất: Bao gồm chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp
• Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:
Theo cách phân loại này thì chi phi sản xuất kinh doanh phát sinh nếu có cùng
nội dung kinh tế thì được sắp xếp vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận
nào hay dùng để sản xuất sản phẩm nào.
Việc phân loại chi phi theo nội dung kinh tế cho biết các loại chi phi nào được
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mức độ và tỷ trọng
của từng loại chi phi là bao nhiêu. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng các
định mức chi phi cần thiết, lập dự toán chi phi, lập báo cáo chi phi theo yếu tố trong

Đối với hoạt động sản xuất: chi phi sản phẩm là chi phi sản xuất bao gồm: chi
phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phi nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung.
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại: chi phi sản phẩm là giá vốn hàng
hóa mua vào.
1.1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh là việc tinh toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ
các hoạt động với tổng chi phi sản xuất kinh doanh và chi phi khác trong ky. Nếu
tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phi trong ky thì doanh nghiệp có kết quả kinh
doanh lai, ngược lại là lỗ.
Khái niệm, nội dung: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả hoạt động tiêu
thụ hàng hóa, đầu tư và hoạt động tài chinh. Kế toán hoạt động kinh doanh có ý
nghĩa quan trọng, nó cho biết mức độ hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.
Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối ky kinh doanh
thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu
cầu quản lý ở từng đơn vị kinh tế.
1.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Doanh thu
 Nguyên tắc kế toán doanh thu:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đa thu hoặc sẽ thu
được.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý


11

của các khoản đa thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu

bán hàng;
(e) Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung
cấp dịch vụ liên quan đến nhiều ky thì doanh thu được ghi nhận trong ky theo kết
quả phần công việc đa hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của ky đó.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa man tất cả bốn (4)
điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ich kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đa hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân
đối kế toán;
(d) Xác định được chi phi phát sinh cho giao dịch và chi phi để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Doanh thu phát sinh từ tiền lai, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa man đồng thời hai (2) điều kiện sau:
(a) Có khả năng thu được lợi ich kinh tế từ giao dịch đó;
(b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
1.1.2.2 Chi phí kinh doanh
Nguyên tắc xác định:
- Chi phi kinh doanh được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
khi các chi phi này làm giảm bớt lợi ich kinh tế trong tương lai, có liên quan đến việc
giảm bớt tài sản hoặc nợ phải trả và các chi phi này phải được xác định một cách tin cậy.
- Khi lợi ich kinh tế dự kiến thu được trong nhiều ky kế toán có liên quan đến doanh
thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phi liên quan được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh phải dựa trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc tỷ
lệ hợp lý.


13



14

Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02GTTT): dùng trong các doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Trên hoá đơn
phải ghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanh toán
(đa có thuế GTGT).
Hiện nay Bộ tài chinh đa chấp nhận và cho phép các doanh nghiệp chủ
động in hóa đơn để linh hoạt cho hoạt động kinh doanh.
Ngoài các hoá đơn trên, kế toán doanh thu còn có thể sử dụng các bảng kê
bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán
hàng...
 Các tài khoản sử dụng:
• Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một ky kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các
nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bất động sản đầu tư;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đa thoả thuận theo hợp đồng trong
một ky, hoặc nhiều ky kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động...
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tinh trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đa cung cấp cho khách hàng và
đa được xác định là đa bán trong ky kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tinh theo phương
pháp trực tiếp;

doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ
cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh
lý bất động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác


16

Sơ đồ kế toán TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như sau:
TK 521

TK 511

TK 111,112,131

K/c ck thương mại, hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán

Doanh thu hàng bán
TK 3331

Khi trả lại tiền cho ng mua

Thuế GTGT

TK 111,112
TK 3331
Thuế GTGT

- Lai do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,
công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lai tỷ giá hối đoái phát sinh trong ky của hoạt động kinh doanh;
- Lai tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lai tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chinh các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lai tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB
(giai đoạn trước hoạt động) đa hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chinh;
- Doanh thu hoạt động tài chinh khác phát sinh trong ky.
Tài khoản 515 không có số dư cuối ky.


18

Sơ đồ kế toán TK 515 - doanh thu từ hoạt động tài chính như sau:

TK911

TK111,112

TK515
Thu lai tiền gửi, tiền cho vay, lai
cổ phiếu, trái phiếu

K/c DT hoạt động tài chinh

TK111,112
Bán ngoại tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status