luận văn thạc sĩ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại tổng công ty xăng dầu quân đội - Pdf 41

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty xăng dầu Quân đội ” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý
thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa
học của PGS,TS:Đỗ Minh Thành. Các số liệu và những kết quả trong luận
văn là trung thực. Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời
cam kết trên.


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường
Đại học Thương Mại, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho
tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS,TS: Thầy Đỗ Minh Thành
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp
tôi hoàn thành luận văn cao học này.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Thương Mại cùng quí thầy cô trong Khoa Sau Đại Học đã tạo rất nhiều
điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự
nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và
các bạn.
NGUYỄN VĂN QUÂN
Học viên cao học khoá 20B
Chuyên ngành: Kế toán
Trường đại học Thương mại

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên..................................44
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng......................................................................................................46
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí quản lý DN....................................................................................................47
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính.......................................................................................................49
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí khác...............................................................................................................50
1.3.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh ......................................................................................................51
Sơ đồ 1.9: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh................................................................................52
1.3.2.4 Sổ kế toán ..................................................................................................................................52
1.3.2.5 Trình bày các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và KQKD trên BCTC ..................................................55


iv
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI.........................................................................57
2.1. Tổng quan về Tổng công ty Xăng dầu Quân đội ...........................................................57
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội..................................57
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội......................................58
2.1.3. Đặc điểm, cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội....................................61
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SXKD ở Công ty XDQĐ..........................................................62
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán.............................................................................................................65
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán...........................................................................................................65
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung..................................68
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy..................................................69

2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty
Xăng dầu Quân đội. ...........................................................................................................70
2.2.1. Đặc điểm tiêu thụ.........................................................................................................................70
Sơ đồ 2.6: Trình tự hạch toán bán hàng................................................................................................70
2.2.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và thủ tục chứng từ...........................................................70
2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.......................................................................71

Biểu số 2.22: Sổ cái (số hiệu 333)...........................................................................................................83
Biểu số 2.23: Sổ nhật ký chung (Quý 4 năm 2015)................................................................................84
Biểu số 2.24: Sổ cái (Số hiệu 515)..........................................................................................................85
2.2.6.2. Kế toán chi phí tài chính .........................................................................................................102
Tại công ty, chi phí tài chính chỉ bao gồm chi phí lãi vay, hàng tháng căn cứ vào phiếu tính lãi vay, kế
toán ghi:...........................................................................................................................................................102
Nợ TK 635 / Có TK 112: trường hợp lãi trả định kỳ.............................................................................102
Nợ TK 635 / Có TK 335: trường hợp lãi trả sau....................................................................................102
2.2.7. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác..........................................................................................102
Biểu số 2.29: Sổ cái TK 811 – Chi phí khác...........................................................................................103
2.2.8. Kế toán kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội............................................104
Biểu số 2.30: Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)...........................................................................106
Biểu số 2.31: Sổ cái (Số hiệu: 911).......................................................................................................108
Biểu số 2.32: Sổ cái (Số hiệu: 421).......................................................................................................109
Biểu số 2.33. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015:.........................................................................110

2.3. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty
Xăng dầu Quân đội ..........................................................................................................114
2.3.1. Ưu điểm.....................................................................................................................................114
2.3.2. Nhược điểm ..............................................................................................................................116

CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI.......................................................................118

3.3.1.1 Về hóa đơn chứng từ kế toán: ................................................................................................118
3.3.1.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: .................................................................118

TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................128



Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí quản lý DN....................................................................................................47
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính.......................................................................................................49
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí khác...............................................................................................................50
1.3.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh ......................................................................................................51
Sơ đồ 1.9: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh................................................................................52
1.3.2.4 Sổ kế toán ..................................................................................................................................52
1.3.2.5 Trình bày các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và KQKD trên BCTC ..................................................55


vii
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI.........................................................................57
2.1. Tổng quan về Tổng công ty Xăng dầu Quân đội ...........................................................57
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội..................................57
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội......................................58
2.1.3. Đặc điểm, cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội....................................61
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SXKD ở Công ty XDQĐ..........................................................62
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán.............................................................................................................65
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán...........................................................................................................65
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung..................................68
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy..................................................69

2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty
Xăng dầu Quân đội. ...........................................................................................................70
2.2.1. Đặc điểm tiêu thụ.........................................................................................................................70
Sơ đồ 2.6: Trình tự hạch toán bán hàng................................................................................................70
2.2.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và thủ tục chứng từ...........................................................70
2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.......................................................................71
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ........................73
Biểu số 2.14: Sổ nhật ký chung..............................................................................................................76

Biểu số 2.24: Sổ cái (Số hiệu 515)..........................................................................................................85
2.2.6.2. Kế toán chi phí tài chính .........................................................................................................102
Tại công ty, chi phí tài chính chỉ bao gồm chi phí lãi vay, hàng tháng căn cứ vào phiếu tính lãi vay, kế
toán ghi:...........................................................................................................................................................102
Nợ TK 635 / Có TK 112: trường hợp lãi trả định kỳ.............................................................................102
Nợ TK 635 / Có TK 335: trường hợp lãi trả sau....................................................................................102
2.2.7. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác..........................................................................................102
Biểu số 2.29: Sổ cái TK 811 – Chi phí khác...........................................................................................103
2.2.8. Kế toán kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội............................................104
Biểu số 2.30: Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)...........................................................................106
Biểu số 2.31: Sổ cái (Số hiệu: 911).......................................................................................................108
Biểu số 2.32: Sổ cái (Số hiệu: 421).......................................................................................................109
Biểu số 2.33. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015:.........................................................................110

2.3. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty
Xăng dầu Quân đội ..........................................................................................................114
2.3.1. Ưu điểm.....................................................................................................................................114
2.3.2. Nhược điểm ..............................................................................................................................116

CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI.......................................................................118

3.3.1.1 Về hóa đơn chứng từ kế toán: ................................................................................................118
3.3.1.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán: .................................................................118

TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................128


ix


Xăng dầu là một mặt hàng thiết yếu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, nó tham gia vào tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất, dịch vụ và đời
sống xã hội. Ở nước ta kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh không chỉ có ý
nghĩa đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn thực sự thúc đẩy sản xuất, góp phần ổn
định giá cả, kiềm chế lạm phát, tăng tích lũy cho Ngân sách Nhà nước. Thực tế
trong những năm qua, kinh doanh xăng dầu đã đạt được những kết quả nhất định
song khó khăn, tồn tại không phải là ít.


12

Tổng công ty xăng dầu Quân Đội là công ty trực thuộc Tổng cục Hậu Cần có
nhiệm vụ tổ chức kinh doanh cung cấp xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng
và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hà Nội và khu vực lân cận.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của phần hành doanh thu chi phí và kết quả kinh
doanh, nên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội” Làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đã được
rất nhiều tác giả nghiên cứu và có không ít các học giả đã chọn vấn đề này làm đề
tài nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, một số tác giả đã có những công trình nghiên
cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thể hiện qua các luận văn,
luận án tiến sỹ, các bài báo và tạp chí khoa học, các công trình nghiên cứu khác và
đã đạt được những thành tựu đáng kêt góp phần hoàn thiện hơn về kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DN ở Việt Nam. Do điều kiện nghiên
cứu còn hạn chế, luận văn chỉ xin đưa ra một số những nghiên cứu mà tác giả đã tìm
hiểu được, cụ thể như sau
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

khảo sát thực tiễn nhưng chưa kết hợp với phương pháp điều tra nhằm thu thập số
liệu sơ cấp (sử dụng bảng câu hỏi hay điều tra phỏng vấn,…); vì thế đã làm giảm độ
tin cậy của các phân tích đánh giá từ đó các giải pháp tác giả đưa ra có tính khái
quát không cao. Tác giả cũng chưa khái quát được về tình hình nghiên cứu của các
đề tài với nội dung tương tự.
- Bàn luận về Sự khác biệt về kế toán chi phí, doanh thu trước và sau khi ban
hành VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” của tác
giả Ths.Vương Thị Bạch Tuyết; Ths. Nguyễn Thị Thái An Đại học Công nghệ giao
thông vận tải trên Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán số 72
Hai tác giả đã đi sâu nghiên cứu về sự khác biêt về kế toán chi phí, doanh thu
trước và sau khi ban hành VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán
và các sai sót với việc đi từ lý luận chung về các vấn đề liên quan về chính sách kế
toán, ước tính kế toán, từ đó tìm hiểu việc vận dụng vào chuẩn mực kế toán số 29
với các ví dụ cụ thể qua 3 nội dung chính:
* Về việc thay đổi chính sách kế toán.
* Về việc thay đổi ước tính kế toán.


14

* Về Sai sót và kế toán ảnh hưởng do điều chỉnh sai sót đến doanh thu và chi
phí. Những điểm khác nhau đó đã dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau về việc hạch
toán doanh thu tại các DN, gây bất đồng giữa DN cơ quan liên quan như: cơ quan
thuế, các công ty kiểm toán. Bài viết đã giúp cho các DN hiểu rõ hơn về chuẩn mực
kế toán số 29 để có thể áp dụng phù hợp và chính xác hơn.
- Nghiên cứu: “Những vấn đề cần lưu ý về doanh thu khi quyết toán thuế thu
nhập DN” của tác giả Bá Phong - Phòng nghiệp vụ 1 tổng hợp công ty kiểm toán
AS . Bài viết của tác giả đã đưa ra các khác biệt trong cơ sở và quan điểm khi quyết
toán thuế thu nhập DN của kế toán DN và cơ quan thuế. Và điều này, ít nhiều cũng
gây ra những khó khăn nhất định cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế

- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu là các lý luận liên quan
đến kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
trong năm tài chính 2013, 2014, 2015
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội và
các chi nhánh, đơn vị trực thuộc của Công ty.
+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu nội dung dưới góc độ
kế toán tài chính.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm nhiều phương
pháp như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử
* Phương pháp thu thập số liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
ở bộ phận kế toán như: hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là hoạt động gì,
hoạt động khác là những hoạt động nào.
- Dữ liệu thứ cấp: Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước đó có liên
quan đến đề tài, thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính năm 2015, chứng
từ liên quan đến doanh thu và chi phí phát sinh trong tháng 12 năm 2015, sổ cái các
tài khoản liên quan.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê, kiểm định để phân tích
thực tiễn kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Xăng
dầu Quân đội.


16


của từng loại doanh thu nói chung, doanh thu bán hàng nói riêng, trên cơ sở đó xác
định được tổng mức lưu chuyển hàng hóa theo từng loại, từ đó hoạch định được
mức luân chuyển hàng hóa, xây dựng mức dự trữ hàng hóa cần thiết tránh được tình
trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình hoạt động kinh
doanh của DN.
b. Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thu tiền ngay,
doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước.
Cách phân loại này giúp DN lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở để
xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của DN.
Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán
của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi.
c. Phân loại theo mối quan hệ với điểm hòa vốn:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại, đó là doanh thu hòa
vốn và doanh thu an toàn. Trong đó, doanh thu hòa vốn là doanh thu của khối lượng
bán ở điểm hòa vốn. Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện
được với doanh thu hòa vốn. Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được
những vấn đề cơ bản và trực quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung và của
nhóm, mặt hàng, bộ phận nói riêng; xác định được phạm vi lời, lỗ cũng như đo


19

lường được mức độ an toàn hay tính rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt
hàng hay bộ phận kinh doanh
d. Phân loại theo mối quan hệ với khu vực địa lý:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại, đó là doanh thu
trong nước và doanh thu nước ngoài. Trong đó, doanh thu bán hàng xuất khẩu là
toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa bán ra thuộc phạm vi xác định là hàng
xuất khẩu.

1.1.2 Khái niệm, phân loại chi phí trong DN
1.1.2.1 Khái niệm chi phí
Khái niệm chi phí được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS
01) với nội dung như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Cũng theo VAS 01, “Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN và các chi phí
khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của DN như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN,
chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến các hoạt động cho các bên khác
sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… Những chi phí này phát sinh dưới
dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN như: chi phí về
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm
hợp đồng…”
1.1.2.2 Phân loại chi phí
Cũng như doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh được phân loại theo các
tiêu thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu về quản lý cho phù hợp với các loại hình
DN khác nhau. Chi phí có thể được phân loại theo các tiêu thức sau đây:
a. Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh:
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí liên quan đến các hoạt
động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
• Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo


trả lương theo sản phẩm…
- Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượng
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Chi phí bất biến trong các


22

DN thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính, chi phí
công cụ dụng cụ…
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí .
Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,
nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi
phí tiền điện, điện thoại…
c. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí nhất định. Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để
ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối
tượng chịu chi phí khác nhau. Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân
bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định.
Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõ
ràng, chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí. Các chi phí trực tiếp sẽ được tập
hợp theo phương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho các
đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp.
1.1.3 Khái niệm, phân loại kết quả kinh doanh trong DN
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo cách hiểu phổ biến nhất hiện nay, kết quả kinh doanh là phần chênh lệch
giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của DN sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất
định.

Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN, như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản;
chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng háo, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; thu các khoản nợ phải trả không
xác định được chủ; các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại; thu tiền phạt
khách hàng do khách hàng vi phạm hợp đồng….
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các DN, gồm: chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); tiền
phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy thu nộp thuế; chênh lệch do
đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty


24

liên kết, đầu tư dài hạn khác…. Cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp số liệu xác định kết
quả kinh doanh trước thuế thu nhập DN:
Kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập DN = Kết quả hoạt động kinh doanh +
Kết quả khác
Kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập DN được xác định như sau: Kết quả
kinh doanh sau thuế thu nhập DN = Kết quả các hoạt động trước thuế thu nhập DN
- Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành -(+) Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại
Như vậy: Tổng lợi nhuận trước trước thuế phản ánh lợi nhuận trong kỳ báo
cáo của DN trước khi trừ thuế thu nhập DN phát sinh trong kỳ được xác định:
Kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh +
Kết quả hoạt động khác
1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
1.2.1. Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

làm việc của các bộ phận sẽ được đánh giá qua KQKD, từ đó giúp cho các nhà quản
trị có định hướng cho sự phát triển của từng bộ phận tốt hơn.
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán
1.2.2.1 Kế toán doanh thu
- Xác định đúng đắn phạm vi và thời điểm ghi nhận doanh thu, đảm bảo yếu tố
đúng kỳ của doanh thu, trên cơ sở đó đảm bảo yếu tố đúng kỳ của lợi nhuận.
- Tổ chức hạch toán ban đầu theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành,
đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu quản lý doanh thu của DN. Tổ chức luân chuyển
chứng từ khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình doanh thu bán hàng
của DN trong kỳ. Ngoài việc phản ánh doanh thu trên sổ kế toán tổng hợp, kế toán
doanh thu bán hàng cần phải theo dõi ghi chép chi tiết về số lượng và giá trị hàng
bán trên tổng số và theo từng nhóm mặt hàng, địa điểm bán hàng, phương thức bán
hàng…
- Xác định chính xác giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ
chi phí thu mua cho hàng đã bán nhằm xác định kết quả của hoạt động bán hàng.
- Thường xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng,
đôn đốc thanh toán tiền bán hàng. Đối với doanh thu bán hàng trả chậm, kế toán
phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và
tình hình trả nợ.
- Tổ chức lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu quản lý của DN, tổ chức phân
tích báo cáo, lập dự toán doanh thu, tư vấn cho chủ DN và giám đốc lựa chọn
phương án kinh doanh có hiệu quả…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status