luận văn thạc sĩ nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần bƣu điện liên việt ( lienvietpostbank ) – CN hoàng quốc việt - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn “ Nâng cao chất lượng
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện
Liên Việt ( LienVietPostBank ) – CN Hoàng Quốc Việt ” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc .
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Đỗ Thùy Linh

năm 2016


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tâp thể trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa
Tài chính – Ngân hàng, Trường đại học Thương mại đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường, đặc biệt tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Văn Minh đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT................33
( LIENVIETPOSTBANK) – CN HOÀNG QUỐC VIỆT...................................33
BIỂU ĐỒ 2.1: CƠ CẤU CỔ ĐÔNG CỦA LIENVIETPOSTBANK TẠI THỜI
ĐIỂM CUỐI NĂM 2014.......................................................................................35
SƠ ĐỒ 2.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG LIENVIETPOSTBANK ....38
SƠ ĐỒ 2.2: CƠ CẤU CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LIENVIETPOSTBANK..41
BẢNG 2.1 : BẢNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA LIENVIETPOSTBANK
................................................................................................................................. 44
QUA CÁC NĂM 2011-2014..................................................................................44
BIỂU ĐỒ 2.2 :TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA LIENVIETPOSTBANK
QUA CÁC NĂM....................................................................................................45
2011-2014................................................................................................................ 45


iv
BẢNG 2.2 : SỐ DƯ TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO THỊ TRƯỜNG
................................................................................................................................. 46
NĂM 2011-2014.....................................................................................................46
BẢNG 2.3 : SỐ DƯ TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO KHÁCH
HÀNG .................................................................................................................... 47
NĂM 2011-2014.....................................................................................................47
BIỂU ĐỒ 2.3 : SỐ DƯ TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO KHÁCH
HÀNG.....................................................................................................................47
NĂM 2011-2014....................................................................................................47
BẢNG 2.4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN NĂM 20112014......................................................................................................................... 50
BIỂU ĐỒ 2.4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN NĂM
2011-2014................................................................................................................ 50
BẢNG 2.5 : CƠ CẤU KHOẢN VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
NĂM 2011-2014.....................................................................................................51
BIỂU ĐỒ 2.5 : CƠ CẤU KHOẢN VAY THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG..................................................................2


vi
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.............................................................viii
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông của LienVietPostBank tại thời điểm cuối
năm 2014........................................................................................................35
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức ngân hàng LienVietPostBank ....................38
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu chi nhánh ngân hàng LienVietPostBank..................41
Bảng 2.1 : Bảng nguồn vốn huy động của LienVietPostBank...............44
qua các năm 2011-2014.............................................................................44
Biểu đồ 2.2 :Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank qua các
năm..................................................................................................................45
2011-2014...................................................................................................45
Bảng 2.2 : Số dư tổng nguồn vốn huy động theo thị trường .................46
năm 2011-2014..........................................................................................46
Bảng 2.3 : Số dư tổng nguồn vốn huy động theo khách hàng ..............47
năm 2011-2014..........................................................................................47
Biểu đồ 2.3 : Số dư tổng nguồn vốn huy động theo khách hàng...........47
năm 2011-2014.........................................................................................47
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn năm 2011-2014....50
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn năm 2011-2014
.........................................................................................................................50
Bảng 2.5 : Cơ cấu khoản vay theo đối tượng khách hàng năm 20112014................................................................................................................51
Biểu đồ 2.5 : Cơ cấu khoản vay theo đối tượng khách hàng..................52
Bảng 2.6 : Cơ cấu khoản vay theo nhóm nợ năm 2011-2014................53
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu khoản vay theo nhóm nợ từ năm 2011-2014........53
Bảng 2.7 : Cơ cấu khoản vay theo kỳ hạn năm 2011-2014....................54
Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu khoản vay theo kỳ hạn năm 2011-2014...............55

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn năm 2011-2014
................................................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.5 : Cơ cấu khoản vay theo đối tượng khách hàng ................Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu khoản vay theo nhóm nợ từ năm 2011-2014 .......Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu khoản vay theo kỳ hạn năm 2011-2014 ..............Error:
Reference source not found


ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM
CN

Máy rút tiền tự động
Chi nhánh

CNTT

Công nghệ thông tin

DIB

Ngân hàng hồi giáo Dubai

DVNH
L/C
NH
NHBL

nghiệt như hiện nay, đòi hỏi các NHTM phải đưa ra được các chiến lược cũng
như các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn và ngày càng nâng cao chất lượng
phục vụ, củng cố thương hiệu, đa dạng hoá hoạt động với các loại hình sản
phẩm, dịch vụ phong phú để cung cấp cho khách hàng. Trong đó đặc biệt phải
kể tới chiến lược xây dựng mô hình NHBL, củng cố và phát triển một cách
bền vững nền khách hàng vững chắc đặc biệt là các khách hàng cá nhân, hộ
gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây được coi là hướng đi đúng đắn
và hiệu quả nhất trong giai đoạn khó khăn. Bởi hoạt động bán lẻ mang lại
nguồn thu ổn định cho ngân hàng nhưng rủi ro lại được hạn chế, vì đây là lĩnh
vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế. Ngoài ra, dịch vụ NHBL còn giữ
vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh
tranh và góp phần đa dạng hoá hoạt động của các ngân hàng.
Trong thực tế, các NHTM đặc biệt là các NHTM lớn của Việt Nam
thường tập trung nguồn lực cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn hoặc bị chi
phối bởi các mục tiêu chỉ định của Chính phủ. Việc khai thác nhu cầu dịch vụ
ngân hàng bán lẻ cần có sự đầu tư lớn về công nghệ và kênh phân phối kèm
theo hoạt động quảng quảng cáo, tiếp thị nhưng chưa được quan tâm và đầu
tư đúng mức.


2
Chính vì vậy, bên cạnh các hoạt hoạt động bán buôn vẫn diễn ra, các
NHTM Việt Nam đang dần chuyển hướng phát triển mảng hoạt động bán lẻ
trong đó nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ là một
trong những ưu tiên lựa chọn phục vụ. Xuất phát từ yêu cầu trên tôi đã lựa
chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – CN Hoàng Quốc Việt ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ NHBL,
đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ NHBL tại Ngân hàng Thương mại Cổ

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) –
CN Hoàng Quốc Việt.”
-

Kết cấu luận văn : Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục

tham khảo, luận văn được chia thành ba chương với kết cấu cụ thể như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Chương 2 : Thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)
– CN Hoàng Quốc Việt.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
tại

Ngân

hàng

Thương

mại

Cổ

phần

(LienVietPostBank) – CN Hoàng Quốc Việt.

Bưu


lẻ là các dịch vụ ngân hàng được thực hiện với khách hàng là công chúng,
thường có quy mô nhỏ và thông qua các chi nhánh nhằm đối lập với dịch vụ
ngân hàng bán buôn là dịch vụ ngân hàng dành cho các định chế tài chính và
những dịch vụ ngân hàng được cung cấp với số lượng lớn.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu theo cách phổ biến nhất, dịch vụ bán lẻ là
dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính cho khách hàng là


5
các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối tượng sử dụng
dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng cho nên nhu cầu về dịch vụ ngân hàng
ngày càng cao. Ngân hàng càng ngày càng phát triển các dịch vụ ngân hàng
bán lẻ với mục tiêu cung cấp các dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện và thường
xuyên, tập trung vào các dịch vụ tiền gửi, cho vay, mở tài khoản thanh toán,
mở thẻ và thẻ tín dụng. Dịch vụ bán lẻ là một mảng dịch vụ của ngân hàng
bán lẻ; tùy thuộc vào đối tượng khách hàng, cách tiếp cận của khách hàng mà
có nhiều quan điểm khác nhau. Thông qua đó có thể tóm tắt về dịch vụ ngân
hàng bán lẻ: “ Dịch vụ NHBL là dịch vụ ngân hàng được cung ứng đến từng
cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông qua mạng lưới chi
nhánh hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng thông qua các phương tiện thông tin điện tử viễn thông” - Theo các
chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu á – AIT
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Số lượng đối tượng phục vụ cao: Khách hàng của dịch vụ ngân hàng
bán lẻ là cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là những
đối tượng tiềm năng về mặt số lượng chiếm phần lớn trong nền kinh tế, đem
lại doanh thu cao, chắc chắn và ít rủi ro. Bên cạnh đó, các đối tượng này sử
dụng đông đảo các sản phẩm dịch vụ nên mang lại cho ngân hàng cơ hội để
đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ, đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu. Sản
phẩm cung ứng cho đối tượng này như tài khoản thanh toán, tiết kiệm, thẻ

- Chi phí hoạt động ban đầu lớn: Khách hàng của dịch vụ NHBL có
tiềm năng rất lớn, phân bố không tập trung nên để cung ứng dịch vụ, ngân
hàng phải đầu tư lượng vốn ban đầu tương đối lớn như thiết lập hệ thống các
chi nhánh, điểm giao dịch, hệ thống thông tin phục vụ cho dịch vụ từ đó phát
sinh thêm chi phí về công cụ lao động, đào tạo nhân lực. Mặc dù, chi phí ban
đầu lớn nhưng lượng giao dịch nhiều thi chi phí bình quân mỗi giao dịch nhỏ,
cho nên dịch vụ NHBL tận dụng được tiết kiệm chi phí nhờ quy mô.
- Ổn định và phân tán rủi ro: Nguồn thu dịch vụ NHBL ổn định do
lượng khách hàng sử dụng đông đảo. Mỗi giao dịch của dịch vụ NHBL
thường có giá trị nhỏ nên rủi ro thấp, tăng tính an toàn đối với hoạt động của


7
toàn bộ ngân hàng.
 Để xác định mức độ thực hiện DVNH bán lẻ của một NHTM, các tổ
chức tài chính lớn trên thế giới dựa vào các tiêu chí sau: giá trị thương hiệu;
hiệu lực tài chính; tính bền vững của nguồn thu; tính rõ ràng trong chiến lược;
năng lực bán hàng; năng lực quản lý rủi ro; khả năng tạo sản phẩm; thâm
nhập thị trường; đầu tư vào nguồn nhân lực. Đó cũng chính là mục tiêu mà
các NHTM Việt Nam cần quan tâm thực sự khi phát triển DVNH bán lẻ của
mình. Trong hoạt động bản lẻ của ngân hàng có 3 vấn đề cần quan tâm:
- Xây dựng kênh phân phối là mối quan tâm lớn của DVNH bán lẻ, mà
đặc trưng là sử dụng hệ thống công nghệ thông qua các phương tiện, các kênh
phân phối. Các NHTM lớn trên thế giới đang thử nghiệm các kỹ năng phân
phối đa kênh (multi chanel distribution skills) trong triển khai DVNH bán lẻ.
- Xác định khách hàng và nhu cầu của khách hàng qua việc tìm hiểu kẽ
hở thị trường, từ đó xây dựng mối liên kết và cơ chế tạo thuận lợi cho giao
dịch tài chính. Việc tìm tòi những thị trường chưa khai phá là điều quan trọng,
bao gồm khách hàng, loại sản phẩm mà họ cần và kênh phân phối. Vì vậy, với
những thị trường mới nổi hoặc đang phát triển, khi mà người dân chưa làm

hiệu quả hơn khi số đông các hoạt động của các chủ thể kinh tế trong xã hội
đều thông qua ngân hàng.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ không chỉ góp phần huy động nguồn lực
trong nước cho nền kinh tế mà còn gồm cả nguồn lực từ nước ngoài thông
qua hoạt động chi trả kiều hối, chuyển tiền và kinh doanh ngoại tệ.
- Đồng thời dịch vụ ngân hàng giúp nâng cao đời sống dân cư, tiếp xúc
với hệ thống dịch vụ hiện đại, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cho cả ngân
hàng và khách hàng giao dịch .
1.1.3.2. Đối với ngân hàng thương mại
- Đem lại cho NHTM nguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế rủi ro :
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các NHTM là thường xuyên phải
đối đầu với mọi loại rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng, rủi
ro thanh khoản. Tín dụng là nghiệp vụ truyền thống và mang lại nhiều lợi
nhuận nhất nhưng rủi ro tín dụng lại dễ xảy ra nhất và gây thiệt hại nhiều nhất
do ngân hàng luôn ở thế bị động sau khi cấp tín dụng cho khách hàng. Vì vậy,


9
bên cạnh nguồn thu ổn định, nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo mà hoạt
động dịch vụ bán lẻ đem lại, các NHTM hiện đại đang nỗ lực tạo ra các sản
phẩm dịch vụ mới làm đa dạng hóa các danh mục sản phẩm, hoạt động ngân
hàng từ đó góp phần hạn chế rủi ro xảy ra
- Mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trên thị
trường
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của khách hàng về sản
phẩm dịch vụ ngày càng cao và đa dạng. Ngân hàng nào muốn tồn tại, phát
triển và tạo được vị thế của mình trong cạnh tranh đều phải cải tiến hoạt động
kinh doanh sao cho đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng. Như vậy,
cạnh tranh không phải lúc nào cũng dìm chết các NHTM nhỏ bé mà chính
cạnh tranh sẽ làm cho họ phát huy được ưu thế của mình khi các ngân hàng

làm giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động. Từ đó tạo cơ sở cho việc tăng lợi
nhuận ngày càng vững chắc.
 Phát triển dịch vụ bán lẻ là cơ sở để ngân hàng phát triển mạng lưới,
phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và lớn mạnh về
quy mô hoạt động kinh doanh trên cơ sở bền vững.
Tạp chí Stephen Timewell cũng nhận định: xu hướng ngày nay thể hiện rõ
rằng, ngân hàng nào nắm được cơ hội mở rộng việc cung cấp dịch vụ NHBL cho
một lượng dân cư khổng lồ đang “đói” các dịch vụ tài chính tại các nền kinh tế
mới nổi, sẽ trở thành những gã khổng lồ toàn cầu trong tương lai.
Hoạt động NHBL ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động
của các NHTM trên thế giới, các NHBL toàn cầu sẽ đóng vai trò chủ đạo
trong danh sách 20 ngân hàng toàn cầu hàng đầu theo xếp hạng của tạp chí
The Banker vào năm 2015. Các NHTM Việt Nam đã và đang phát triển dịch
vụ NHBL, đây là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân
hàng trong khu vực và trên thế giới, phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân và
hộ kinh doanh nhỏ, đảm bảo cho các ngân hàng quản lý rủi ro hữu hiệu, cung
ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, định hướng kinh doanh, thị
trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu.


11
1.1.3.3. Đối với khách hàng
Dịch vụ NHBL phát triển đã giúp cho khách hàng được sử dụng các dịch
vụ tiện ích, an toàn, tiết kiệm chi phí, nhanh chóng, chính xác. Thông qua
dịch vụ NHBL, khách hàng có cơ hội tiếp cận và sử dụng các công nghệ hiện
đại tiên tiến như sử dụng dịch vụ thẻ, sử dụng các dịch vụ Ngân hàng điện
tử…đem đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng trong quá trình
thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình.
1.1.4. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu :
1.1.4.1 .Dịch vụ huy động vốn

- Tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn: đối tượng sử dụng tài khoản này là các
khách hàng các nhân có tiền nhàn rỗi và có nhu cầu sử dụng khoản tiền tiết
kiệm này trong tương lai. Sử dụng tài khoản này cho phép khách hàng đảm
bảo được an toàn và sinh lời. Đối với nguồn vốn ngày, ngân hàng chủ động
hơn trong việc sử dụng nên ngân hàng sẵn sàng trả lãi suất cao hơn và có các
chính sách chăm sóc khách hàng để thu hút được nhiều nguồn vốn này.
- Tài khoản tiền gửi thanh toán: tài khoản này cung cấp cho khách hàng
là cá nhân, hộ kinh doanh hay các tổ chức có nhu cầu thực hiện thanh toán
qua ngân hàng. Khách hàng luôn duy trì trên tài khoản của mình một số dư
tiền để tiện cho các hình thức thanh toán của bản thân. Mục đích khách hàng
sử dụng tài khoản này nhằm an toàn và để tiện thanh toán không dùng tiền
mặt qua ngân hàng. Do tính chất của loại tài khoản này cho phép khách hàng
sử dụng số dư trên tài khoản của mình bất cứ lúc nào nên ngân hàng không
chủ động trong việc sử dụng số dư chưa sử dụng trên các tài khoản này và
ngân hàng trả lãi suất cho hình thức huy động này rất thấp. Tuy nhiên, ngân
hàng cũng muốn khách hàng sử dụng dịch vụ tài khoản tiền gửi thanh toán
bởi bên cạnh việc huy động vốn khách hàng còn sử dụng dịch vụ thanh toán
của ngân hàng.
Dịch vụ huy động vốn của NHTM được cung ứng thường xuyên trên thị
trường là các dịch vụ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
1.1.4.2. Dịch vụ tín dụng
- Tín dụng bán lẻ là sản phẩm cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ
kinh doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thị trường tín dụng bán lẻ tiềm


13
năng do nền kinh tế phát triển, nhu cầu tín dụng gia tăng, mức thu nhập và
trình độ dân trí ngày càng tăng lên. Số lượng tín dụng bán lẻ lớn nhưng giá trị
từng khoản giao dịch nhỏ, lẻ, phát sinh thêm chi phí đối với từng giao dịch.
Tuy nhiên, đối với nghiệp vụ cho vay cá nhân thường kỹ thuật đơn giản, thời

đầu tư, tuy nhiên nhà đầu tư lại có nhu cầu được sử dụng ngay số tiền bán
chứng khoán, ngân hàng cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán cho nhà đầu
tư giúp đẩy nhanh quá trình lưu chuyển vốn trên thị trường.
- Cho vay hỗ trợ du học: là khoản tín dụng được ngân hàng đáp ứng nhu
cầu cho người thân của gia đình có con, em đi du học.
- Cho vay đối với cán bộ nhân viên: là khoản tín dụng ngân hàng dành
cho nhu cầu của cán bộ nhân viên trong ngân hàng, được xác định dựa trên
khoản thu nhập hàng tháng của cán bộ và có thời gian vay là trung hạn.
1.1.4.3. Dịch vụ thanh toán
Để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng, ngân hàng cung cấp
dịch vụ thanh toán thông qua việc khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán
tại ngân hàng. Ngân hàng cung ứng cho khách hàng của mình dịch vụ thanh
toán trong nước và thanh toán nước ngoài.
 Thanh toán trong nước: có hai hình thức thanh toán trong nước, thanh
toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán bằng tiền
mặt: ngân hàng đáp ứng mọi nhu cầu về thu chi tiền mặt tốt nhất trong việc
thanh toán hàng hóa, công nợ, tiêu dùng của cá nhân và tổ chức. Thanh toán
không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt trong
thanh toán mà sử dụng các hình thức khác, đây là hình thức được nhà nước
khuyến khích dùng. Theo nghị định số 64/2001/NĐ – CP ngày 20/09/2001 về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Quyết
định 226/2002/QĐ – NHNN của NHNN ban hành quy chế hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, hiện nay thanh toán không
dùng tiền mặt qua ngân hàng bao gồm các hình thức:
- Thanh toán bằng séc: là hình thức thanh toán do người ký phát lập
dưới hình thức chứng từ theo mẫu của ngân hàng in sẵn, lệnh cho người thực
hiện thanh toán (là các ngân hàng hay các trung tâm thanh toán) trả vô điều
kiện một số tiền nhất định cho người hưởng có tên trên tấm séc hay người
cầm séc. Đây là hình thức thanh toán sử dụng từ lâu và rộng rãi ở các nước.
- Thanh toán bằng UNC: là hình thức thanh toán mà chủ tài khoản yêu

lúc mọi nơi thông qua các thao tác trên hệ thống máy rút tiền tự động (ATM).
Đây là loại thẻ đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với mọi đối tượng trong nền
kinh tế như cá nhân, doanh nghiệp, học sinh, sinh viên, cán bộ hưu trí….
- Thẻ tín dụng quốc tế: là loại thẻ cho phép khách hàng thanh toán hàng


16
hóa và dịch vụ trước sau đó mới trả tiền. Tức là, ngân hàng cấp cho khách
hàng của mình hạn mức tín dụng được quyền thanh toán các nhu cầu tại các
điểm thanh toán thẻ sau đó hàng tháng sẽ có sao kê thanh toán và khách
hàng phải thanh toán trong khoảng thời gian nhất định. Trong khoảng thời
gian ưu đãi, khách hàng được sử dụng hạn mức tín dụng ngân hàng cấp mà
không bị tính lãi trên số dư đã sử dụng. Khác với tín dụng, thẻ tín dụng cho
phép ngân hàng kiểm soát được việc sử dụng vốn của chủ thẻ vì thế độ rủi ro
của sản phẩm thẻ tín dụng là rất thấp. Thẻ tín dụng cũng cho phép khách
hàng rút tiền mặt tại các ATM của các ngân hàng chấp nhận thẻ.
1.1.4.5. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: Sự phát triển của ngoại thương và thanh
toán quốc tế thúc đẩy sự tham gia của nhiều doanh nghiệp và cá nhân vào thị
trường ngoại hối. Cho nên, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM ngày
càng chiếm vị trí quan trọng. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ hiện nay thường là
các giao dịch mua bán ngoại tệ, giao dịch mua bán trao ngày (Spot); giao dịch
mua bán có kỳ hạn (Forward); giao dịch tương lai (Future); giao dịch hoán
đổi (Swap); giao dịch quyền chọn (Option). Các giao dịch ngoại hối nhằm
giúp khách hàng là nhà sản xuất hay nhập khẩu là một trong những dịch vụ
mà các NHTM luôn sẵn sàng cung cấp cho khách hàng và đồng thời cũng là
dịch vụ mà các khách hàng luôn mong đợi từ phía ngân hàng.
Ngoài dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc
tế, thị trường ngoại hối còn có một số chức năng như :
- Giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status