luận văn thạc sĩ phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần công thƣơng việt nam chi nhánh nam thăng long - Pdf 41

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Việt

ATM

Máy rút tiền tự động

CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm thông tin khách hàng Ngân hàng Nhà Nước

CVTD

Cho vay tiêu dùng

DN

Doanh nghiệp

DNL

Doanh nghiệp lớn

DNVVN


SPCN

Sản phẩm cá nhân

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TD

Tín dụng

TDCN

Tín dụng cá nhân


TSĐB

Tài sản đảm bảo

Vietinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

XLRR

vay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng của mình thỏa mãn các nhu cầu
mua sắm trước khi có khả năng thanh toán. Và chỉ trong một thời gian ngắn sau khi


sản phẩm này ra đời, số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng tăng lên, không
ngừng tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng.
Thời gian qua, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
(Vietinbank) mới chỉ chú trọng đến cho vay khách hàng lớn, khách hàng là doanh
nghiệp mà chưa thực sự quan tâm đến cho vay cá nhân, hộ gia đình vay vốn với
mục đích phục vụ đời sống tiêu dùng sinh hoạt. Vì vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng
cũng chưa được ngân hàng chú trọng nhiều.
Nhận diện tình hình thực tế, cho vay tiêu dùng ở Việt Nam chỉ mới trong giai
đoạn đầu phát triển và tiềm năng rất lớn. Đồng thời, đối mặt với sự tấn công dồn
dập của ngân hàng ngoại tập trung khai thác thị phần trong lĩnh vực này. Đặt ra câu
hỏi cho các ngân hàng nội nói chung và Vietinbank nói riêng làm sao để phát triển
và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng, tăng cường sức mạnh cạnh tranh
của mình trong lĩnh vực này. Để ngân hàng có thể biến cơ hội thành lợi nhuận thực,
thay vì chỉ dừng lại ở tiềm năng. Vietinbank cũng phát triển một số sản phẩm cho
vay tiêu dùng như: cho vay mua và sửa chữa nhà ở, cho vay mua xe ô tô, cho vay
cán bộ công nhân viên chức không có tài sản đảm bảo, cho vay hỗ trợ tài chính du
học,v.v....
Trải qua một quá trình triển khai và rút kinh nghiệm, Vietinbank đã đạt được
những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện
nay, để phát triển cho vay tiêu dùng một cách an toàn và hiệu quả nhằm hướng đến
mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng có uy tín trong việc cung ứng sản
cho vay tiêu dùng không phải là đơn giản. Phát triển cho vay tiêu dùng là mục tiêu
trước mắt và lâu dài của Vietinbank nhằm phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ
cũng như giữ vững vị trí một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu của Việt
Nam.
Tuy đã chú trong phát triển cho vay tiêu dùng nhưng tại Vietinbank Chi nhánh

Hội thảo“Những thách thức của NHTM Việt Nam trong cạnh tranh và hội
nhập quốc tế”, 2012. Hội thảo đánh giá các thách thức đối với hoạt động ngân
hàng, phân tích một cách toàn diện thực trạng của các NHTM Việt Nam, từ đó đề


xuất những giải pháp và kiến nghị có tính khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranh
của các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Lê Mạnh Linh, 2011, Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân
hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Thái Hà. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân. Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý thuyết cho vay
KHCN của NHTM, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại
ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà. Đánh giá những kết quả, những tồn tại, hạn
chế và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó. Đồng thời đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Bắc Á- chi nhánh
Thái Hà.
Nguyễn Minh Phương, 2012, Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay cá
nhân tại ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã trình bày lí luận chung về hoạt động cho vay
KHCN của NHTM, khái quát hóa vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay
KHCN, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng
Kỹ thương chi nhánh Láng Hạ. Đồng thời đưa ra một số giải pháp và kiến nghị
nhằm tăng cường hoạt động cho vay KHCN.
Tọa đàm khoa học “Cho vay tiêu dùng - Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị
chính sách cho Việt Nanm”, Học viện Ngân hàng phối hợp với Viện chiến lược
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tổ chức tại Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú
Yên, ngày 25/09/2013. Tại buổi tọa đàm, các nhà khoa học và lãnh đạo Ngân hàng
các địa phương đã tập trung thảo luận, làm rõ một số vấn đề như: Thuận lợi và khó
khăn trong CVTD tại Việt Nam, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu khách hàng, thời hạn cho
vay, lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu, triển vọng phát triển CVTD, hành lang pháp lý,
các khuyến nghị đối Chính phủ, cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy phát triển lành

trong hoạt động CVTD của Vietcombank. Trên cơ sở phân tích đánh giá những ưu,
nhược điểm của Vietcombank, tác giả đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt
động CVTD tại Vietcombank.


Pearce (1985), phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát về tài chính - tín dụng
tiêu dùng ở các năm 1967, 1977 và 1983 của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, đã xác
nhận nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng tiêu dùng cá nhân ở Hoa Kỳ. Các yếu tố
ảnh hưởng tới cầu tín dụng, bao gồm: tuổi, lãi suất cho vay và thu nhập. Các yếu tố
ảnh hưởng tới cung tín dụng, bao gồm: trần lãi suất (qui định), cấu trúc tài sản của
tổ chức tín dụng và sự cạnh tranh (các nguồn cung khác).
Hawley & Fujii (1991), phân tích thông tin từ dữ liệu khảo sát tài chính tiêu
dùng ở các tổ chức tín dụng ở Hoa Kỳ năm 1983 bằng hồi qui mô hình Probit, cho
thấy các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng: chủng tộc, tuổi,
giới tính và tình trạng hôn nhân, thu nhập và chi tiêu. Chien & DeVaney (2001), sử
dụng dữ liệu khảo sát về tài chính tiêu dùng của 4.305 cá nhân năm 1998 ở Hoa Kỳ,
bằng phân tích hồi qui mô hình Tobit, cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng tới lượng tín
dụng tiêu dùng ở tổ chức tín dụng. Cá nhân có trình độ học vấn cao hơn, có gia đình
và có chuyên môn cũng như có thái độ rõ ràng đối với nghĩa vụ trả nợ sẽ có lượng
tín dụng cao hơn. Kim & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát tài chính tiêu
dùng của 3.376 cá nhân sử dụng thẻ tín dụng (tín dụng tiêu dùng) ở Hoa Kỳ năm
1998 và phân tích bằng mô hình hồi quy hai bước của Heckman đã kết luận nhiều
yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân. Các yếu tố ảnh hưởng tới
khả năng sử dụng, ngoài tuổi của cá nhân có ảnh hưởng thuận, các yếu tố trình độ
học vấn của cá nhân, thu nhập, tài sản thanh khoản, bất động sản, lãi suất và kỳ hạn
khoản vay cùng có tác động nghịch. Các yếu tố ảnh hưởng cùng có tác động thuận
tới lượng tín dụng: trình độ học vấn, mức thu nhập và giá trị bất động sản.
Zhu & De'Armond (2005), sử dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu dùng của
7.579 cá nhân ở Hoa Kỳ năm 2001, bằng phân tích hồi qui mô hình logit đã kết luận
các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng

nhiệm vụ cụ thể sau đây: Nghiên cứu lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và phát
triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại; Phân tích các tiêu chí đánh giá
sự phát triển cho vay tiêu dùng của Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long; Kết
hợp với điều tra khảo sát để tìm ra yếu tố cần chú trọng hoàn thiện, để đáp ứng tốt
nhất nhu cầu khách hàng về hoạt động cho vay tiêu dùng; Phân tích các nhân tố ảnh


hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng và đánh giá mực độ ảnh hưởng của các nhân
tố; Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại
Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân
hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng
Long giai đoạn 2011-2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn số liệu
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo thường
niên của ngân hàng, số liệu tại phòng tín dụng, tạp chí, sách báo, internet,v.v…
tham khảo các đề tài nghiên cứu về CVTD trong và ngoài nước để phục vụ cho việc
nghiên cứu lí luận chung về CVTD của NHTM, phân tích các chỉ tiêu định lượng
đánh giá sự phát triển CVTD của NH.
Dữ liệu sơ cấp: có được qua quá trình phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên
cứu với công cụ là bảng hỏi. Sau khi hoàn thành công tác điều tra, tác giả tiến hành
sàng lọc và kiểm tả tính hợp lệ của bảng hỏi. Với số bảng hỏi hợp lệ, tác gỉa đã
thống kê kết quả bằng phần mềm. Từ đó tổng hợp kết quả phân tích.
5.2. Phương pháp phân tích
Trong luận văn sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp thu thập dữ
liệu, thu thập dữ liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm tại
Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long; phương pháp phân tích tổng hợp; phương

Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Vietinbank
Chi nhánh Nam Thăng Long trên cơ sở phân tích các yếu tố nội, ngoại vi của đơn vị
để làm cơ sở đưa ra các giải pháp thích hợp.


Luận văn đưa ra bức tranh toàn cảnh và phân tích thực trạng phát triển cho vay
tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng
Long giai đoạn 2011 – 2015.
Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ những bất cập, hạn chế về
cơ chế trong cho vay tiêu dùng, nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng của
Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long trong giai đoạn hiện nay.
7. Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long .
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long.


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2009), cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng
của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nhằm tài trợ cho các nhu
cầu chi tiêu như: mua sắm nhà cửa, các phương tiện đi lại, trang thiết bị và các nhu

tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
Theo phương pháp này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ
vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, KH được NH cho phép thực
hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
1.1.2.3. Theo nguồn gốc của khoản nợ
Một là, CVTD gián tiếp: CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó NH
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch
vụ cho NTD.
Hai là, CVTD trực tiếp: Là các khoản CVTD trong đó NH trực tiếp tiếp xúc và
cho KH vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người nay.
1.1.2.4. Theo hình thức đảm bảo tiền vay
Một là, CVTD đảm bảo tiền vay bằng tài sản: khi có nhu cầu vay vốn NH, KH
có thể dùng tài sản là nhà đất, ô tô, hay các phương tiện máy móc được NH chấp
nhận, hoặc dùng uy tín của cá nhân, tổ chức để bảo lãnh cho việc vay vốn đó. Sự
bảo đảm này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho
nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. Hai là, CVTD không có bảo đảm tiền vay
bằng tài sản: trong trường hợp này KH được vay vốn dựa trên quy mô hoạt động
lớn, năng lực tài chính tốt, tư cách cá nhân trong sạch mà không cần sử dụng đến
TSĐB khi NH cấp tín dụng.
1.1.2.5. Theo thời hạn cho vay
Một là, CVTD ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở
xuống được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân hoặc
để bổ sung vào tài sản lưu động của các doanh nghiệp bởi vì tài sản lưu động


thường có vòng quay trên 1 vòng thấp hơn 1 năm. Do vậy, trong một năm doanh
nghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ở NH.
Hai là, CVTD trung hạn: là hình thức cấp tín dụng từ 1 năm đến 5 năm. Hình
thức cho vay này được sử dụng chủ yếu để đầu tư sửa chữa, đổi mới thiết bị,
phương tiện sản xuất, phương tiện vận tải…. các trang thiết bị nhanh hao mòn hay

năng trả nợ và TSĐB của KH. Song nếu xét về quy mô thì nhu cầu vay tiêu dùng là
khá lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ
những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa
dạng. Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng
có nhu cầu vay NH để cải thiện và nâng cao mức sống. Do đó, nền kinh tế càng phát
triển, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều.
Hai là: Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất cao ít được điều chỉnh. Không
như hầu hết các khoản vay kinh doanh, lãi suất có thể thay đổi tùy theo điều kiện thị
trường, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cố định, đặc biệt là trong CVTD
trả góp. Ngay khi quan hệ tín dụng được xác lập thì mức lãi suất đã được ấn định và
duy trì trong suốt thời hạn vay. Mặt khác, khi vay tiền NTD thường không quan tâm
nhiều đến lãi suất mà họ chỉ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng kỳ, thời gian giải
ngân và khả năng trả nợ của mình bởi vì NTD thường coi vay mượn là công cụ để
đạt được một cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trong
tình trạng khẩn cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận. Ngoài ra, do quy mô của từng khoản
vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất CVTD thường
cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay khác trong lĩnh vực thương mại và công
nghiệp.
Ba là: Các khoản CVTD thường có độ rủi ro cao. Vì đối tượng của hoạt động
CVTD là các cá nhân, hộ gia đình nên hoạt động này không chỉ chịu ảnh hưởng bởi
các yếu tố chủ quan của NTD mà còn chịu tác động từ các yếu tố khách quan từ bên
ngoài. Ta có thể thấy một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là:


+ Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõ

ràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính), dẫn
đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng. Các cá nhân có thể tìm cách
trốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán;
+ Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người

khuyến khích đầu tư, các mặt hàng tiêu dùng sản xuất ra không chỉ đa dạng về
chủng loại, mẫu mã mà còn đảm bảo cả về chất lượng, khuyến khích nhu cầu tiêu
dùng của dân cư. Khi đó nếu thu nhập của người dân chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu
dùng, họ sẽ phát sinh nhu cầu vay, bởi họ kỳ vọng trong tương lai sẽ có khả năng về
mặt tài chính để trả nợ. Điều này có thể thấy rõ trong những giai đoạn kinh tế khủng
hoảng, nhu cầu vay tiêu dùng bùng nổ rất nhanh chóng.
1.2.4. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
Hoạt động CVTD là một hoạt động cấp tín dụng của NH, tuân thủ những bước
chung của cấp tín dụng. Quy trình cho vay tiêu dùng bao gồm các bước cụ thể sau.
Dưới đây là sơ đồ quy trình cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại.


Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký vay vốn

Kiểm tra hồ sơ vay vốn và thẩm định
cho vay

Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ khoản
vay

Xét duyệt hồ sơ vay vốn

Soạn thảo hợp đồng tín dụng và khế
ước nhận nợ


Ký kết hợp đồng tín dụng


phòng kí duyệt và chuyển cho Ban giám đốc/ Người được Ủy quyền phê duyệt.
1.2.4.4. Xét duyệt hồ sơ vay vốn
Sau khi hồ sơ đề nghị vay vốn đã có ý kiến và chữ kí kiểm soát của Lãnh đạo
phòng kinh doanh, CVKH hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanh sẽ trình
hồ sơ lên Ban giám đốc trung tâm giao dịch, giám đốc chi nhánh hoặc người được
Tổng giám đốc ủy quyền để phê duyệt. Thẩm quyền phê duyệt của các cấp sẽ được
Tổng giám đốc quy định cụ thể cho từng mục đích vay cụ thể. Số tiền vay càng lớn,
cấp có thẩm quyền phê duyệt càng cao.


Ngay khi được phê duyệt của lãnh đạo, chuyên viê khách hàng hoặc chuyên
viên phân tích , hỗ trợ kinh doanh thực hiện thông báo bằng điện thoại cho KH về
việc khoản vay đã được phê duyệt và đề nghị họ hoàn thiện hồ sơ chuẩn bị giải
ngân khoản vay.
1.2.4.5. Soạn thảo hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ
Sau khi được duyệt, CVKH hoặc chuyên viên phân tích, hỗ trợ kinh doanh
hướng dẫn người vay lập hồ sơ chuẩn bị giải ngân, bao gồm: Hợp đồng tín dụng,
Giấy đề nghị phát tiền vay và Khế ước nhận nợ. Sau đó, NH đưa hồ sơ cho KH và
giám sát chứng kiến việc KH ký vào Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ theo
mẫu.
1.2.4.6. Ký kết hợp đồng tín dụng
CVKH chuyển hợp đồng sau khi đã được lãnh đạo phòng kinh doanh ký nháy
cho Ban giám đốc Trung tâm giao dịch hoặc người được ủy quyền ký hợp đồng tín
dụng và Khế ước nhận nợ để giải ngân cho KH. Sau đó, CVKH hoặc chuyên viên
Ban kiểm soát hỗ trợ kinh doanh chuyên hồ sơ cho Ban Kiểm soát và Hỗ trợ kinh
doanh hoặc phòng Kế toán để hạch toán khai báo khoản vay trên hệ thống của NH,
đồng thời thu phí thu xếp tài chính và lưu hồ sơ
1.2.4.7. Hạch toán và giải ngân tiền vay
Sau khi ký hợp đồng và Khế ước nhận nợ, chuyên viên phân tích hỗ trợ kinh
doanh và CVKH đưa hồ sơ lên kế toán để tiến hành hạch toán thu phí, giải ngân tiền

có thể hiểu mở rộng CVTD là sự đáp ứng được các yêu cầu ngày càng gia tăng của
KH về quy mô CVTD hay nói cách khác đó là việc làm tăng tỷ trọng CVTD trong
tổng tài sản có của các NHTM Mở rộng CVTD được thể hiện:
Trên quan điểm đối với NHTM: Quy mô cho vay tiêu dùng, khách hàng và số
lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng tăng lên. Vậy, ta có thể rút ra kết luận sau: Mở
rộng CVTD phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng gia tăng về vốn cho nền
kinh tế theo một cơ cấu hợp lý và hoàn toàn phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội
trong từng thời kì, qua đó nó cho thấy sự tăng trưởng và phát triển của CVTD nói
riêng và của NH nói chung.


Trên quan điểm phát triển kinh tế xã hội: CVTD phải đáp ứng được các yêu
cầu về vốn của nền kinh tế, đồng thời cũng là kênh dẫn vốn gián tiếp hữu hiệu đóng
vai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực
tài chính giúp cho Ngân sách Nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá;
Trên quan điểm đối với KH: CVTD phải thoả mãn được tối đa các nhu cầu
hợp lý của các KH về vay tiêu dùng, đa dạng hoá các hình thức và loại hình CVTD.
(2) Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
Chất lượng CVTD là sự đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn của KH để thực hiện
hoạt động tiêu dùng, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của NH và phù hợp với sự phát
triển kinh tế xã hội.
Đây là khái niệm tổng quát về chất lượng CVTD, song một quan hệ tín dụng
luôn luôn có sự ảnh hưởng tới NH, KH và nền kinh tế. Để hiểu rõ hơn chất lượng
CVTD ta xem xét sự thể hiện dựa trên các khía cạnh sau:
Đối với NHTM: chất lượng CTD thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín
dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân NH và đảm bảo được tính cạnh tranh
trên thị trường;
Đối với KH: chất lượng CVTD thể hiện ở chỗ khoản tín dụng cấp cho KH
phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, thu hút

khiến các nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn. Doanh số bán hàng tăng cao
mang lại cho các nhà sản xuất khoản lợi nhuận lớn đồng thời giúp các nhà sản xuất
quay vòng được vốn của mình.
1.2.2.3. Đối với Ngân hàng thương mại
- Đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng cho các ngân hàng; Đặc

biệt tại Việt Nam với dân số trên 90 triệu người và đời sống người dân càng tăng
cao thì đây là một thị trường tiềm năng cho các ngân hàng khai thác, từ đó gia tăng
thu nhập.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status