luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tƣ tài chính tại tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc - Pdf 41

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Nguyễn Thị Thắm, học viên lớp cao học 20A-TCNH, là tác giả của
luận văn thạc sỹ kinh tế này, với đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư
tài chính tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước” cam đoan
công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu thực tế sử
dụng trong luận văn thạc sỹ kinh tế này chưa từng có ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Các bảng biểu, số liệu có nguồn gốc rõ ràng và những kết quả trong luận
văn là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn
và kinh nghiệm hiện có.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thắm


2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài luận văn “Quản trị rủi ro
trong hoạt động đầu tư tài chính tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn
Nhà nước”, tác giả luận văn đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các
Thầy, Cô giáo, Ban giám hiệu nhà trường cũng như Lãnh đạo, nhân viên Tổng
công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc tới Thầy giáo TS. Vũ Xuân Dũng, người đã chu đáo, tận tình
trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Hà Nội, ngày tháng

DN
HĐQT

Từ đầy đủ
Công nghệ thông tin
Doanh nghiệp
Hội đồng quản trị


5
HĐTV
QLRR
QTRR
RR
SCIC
TCT
Tiếng Anh:
COSO
ISO
KPI
KRI
VaR

Hội đồng thành viên
Quản lý rủi ro
Quản trị rủi ro
Rủi ro
Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước
Tổng công ty
Committee Of Sponsoring Organization


7

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Nguyên tắc 03 vòng bảo vệ trong doanh nghiệp...........................................
Sơ đồ 1.2 Khung quy trình QTRR.................................................................................
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của SCIC...................................................................
Sơ đồ 2.4 Cấu trúc QTRR hiện tại của SCIC................................................................
Sơ đồ 3.5 Cấu trúc QTRR đề xuất trong tương lai.......................................................

Trang


8
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Nếu như trước đây các doanh nghiệp, nhà đầu tư phần lớn chỉ chú ý đến
lợi nhuận thì hiện nay với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường toàn cầu, áp
lực suy thoái và những khó khăn nhiều chiều từ nền kinh tế, các doanh nghiệp
ngày càng quan tâm nhiều hơn đến quản trị rủi ro.
Tất cả các doanh nghiệp đều phải đối với mặt với rủi ro trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Quản trị rủi ro doanh nghiệp là một bộ phận không thể
thiếu trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả, nâng cao khả năng đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
Thách thức đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp là xác định mức rủi ro có
thể chấp nhận đượccần quản trị rủi ro hiệu quả để gia tăng giá trị cho các bên
hữu quan.
Quản trị rủi ro doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu trong hệ
thống quản trị doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,

ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài
chính) hay ISO (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) xây dựng, ban hành thành một hệ
thống chuẩn mực về quản trị rủi ro như:
-

Enterprise risk management – integrated framework (2004) quy định về cấu

-

trúc, quy trình và hệ thống báo cáo QTRR;
ISO 31000:2009, Risk management – Principles and guidelines quy định về

nguyên tắc, khung và quy trình quản trị rủi ro.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, đề tài hướng tới mục đích sau:
 Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư tài chính và quản trị
rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp.
 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính của tại
Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước


10
 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động đầu

tư tài chính của tại Tổng công ty.

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về quản trị
rủi ro trong đầu tư tài chính của doanh nghiệp.

Bố cục của Luận văn: Ngoài phần mở đầu, mục lục, các danh mục bảng,
biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt, các tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3
chương:
Chương 1. Cơ cở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư tài
chính của doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính
tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động đầu
tư tài chính tại Tổng công ty


12
CHƯƠNG 1. CƠ CỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆỆP
1.1 Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp

a, Khái niệm
Đầu tư tài chính là việc bỏ tiền hoặc tài sản để đầu tư góp vốn,
mua chứng khoán (chứng khoán vốn - cổ phiếu, hoặc chứng khoán nợ - trái
phiếu)) hoặc các công cụ tài chính khác nhằm mục đích sinh lời.
b, Đặc điểm hoạt động đầu tư tài chính
Nhà đầu tư tài chính bỏ tiền hoặc tài sản để thành lập tổ chức kinh tế, góp
vốn vào tổ chức kinh tế hoặc tham gia góp vốn đầu tư theo hình thức hợp đồng
(PPP, BCC) hoặc mua một tài sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu…) với hy vọng
nó sẽ tại ra thu nhập (lãi trái phiếu, cổ tức, thu phí…) hoặc được đánh giá cao
trong tương lai và được bán với giá cao hơn giá vốn đã bỏ ra ban đầu.
Nhà đầu tư tài chính thông thường không tham gia trực tiếp vào hoạt
động điều hành, quản lý của doanh nghiệp.
Xét trên quan điểm của nhà đầu tư tài chính chuyên nghiệp, đầu tư tài
chính thường là trung và dài hạn (rất ít khi ngắn hạn) và thường có đóng góp



Đầu tư trực tiếp
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế



Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật dưới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh để
tiến hành các hoạt động kinh doanh.


Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh
tế
Nhà đầu tư có thể mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo
các hình thức sau:



Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty (trong trường hợp công ty phát
hành thêm cổ phiếu tăng vốn điều lệ) hoặc cổ đông;


14


Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở

thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
• Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở

doanh được đồng kiểm soát;
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng
kiểm soát;
• Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng
kiểm soát.
• Đầu tư gián tiếp
 Đầu tư trái phiếu
• Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh
nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển.
• Trái phiếu gồm: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh,
trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty.


15


Lãi suất của trái phiếu có thể là lãi suất cố định cho cả thời hạn của trái phiếu,
có thể là lãi suất cố định áp dụng hàng năm, có thể là lãi suất hình thành qua

đấu giá.
• Đối với các nhà đầu tư ngại rủi ro thì đầu tư vào trái phiếu chính phủ, trái
phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh là phương
án đầu tư an toàn. Nhà đầu tư thường được nhận một khoản thu nhập cố định
hàng năm (tiền lãi) và gốc của khoản đầu tư khi đáo hạn.
Trái phiếu công ty bao gồm hai loại:
+ Trái phiếu hưởng lãi suất cố định hoặc thả nổi, nhà đầu tư được nhận
lại gốc khi đáo hạn hợp đồng;
+ Trái phiếu có thể chuyển đổi: Nhà đầu tư có quyền nhận lại gốc (cộng
với chênh lệch lãi) hoặc chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo giá được ghi
trong hợp đồng.

Rủi ro gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, nếu doanh nghiệp
xác định rõ ràng và đầy đủ được mục tiêu hoạt động kinh doanh thì việc nhận
diện rủi ro và công tác quản trị rủi ro sẽ dễ dàng và sát thực hơn. Điều này
cũng thấy rằng, bất kỳ sự thay đổi nào của mục tiêu hoạt động, mục tiêu kinh
doanh cũng sẽ làm thay đổi về các rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Rủi ro của doanh nghiệp là một danh mục biến đổi liên tục.



Rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu doanh nghiệp một cách tiêu cực (đe
dọa) và tích cực (cơ hội). Đây là tính hai mặt của một rủi ro khi có thể làm
tăng giá trị hoặc giảm giá trị doanh nghiệp. Điều quan trọng là doanh nghiệp
nhận diện được các rủi ro này và quản lý rủi ro một cách hợp lý để gia tăng
hoặc bảo toàn giá trị doanh nghiệp.
Rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính: Dựa trên khái niệm rủi ro
chung, rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính là khả năng một sự kiện
có thể xảy ra và ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu của hoạt động
đầu tư tài chính của doanh nghiệp.

1.2.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính

Rủi ro có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, dưới nhiều hình thái
sự kiện khác nhau và các hậu quả cũng khác nhau. Quản lý rủi ro không chỉ là
liệt kê rủi ro mà cần hệ thống hóa tất cả các rủi ro mà doanh nghiệp phải đối
mặt. Khi thực hiện phân loại rủi ro, tức là chúng ta đưa các rủi ro có cùng tính
chất, bản chất về một nhóm để có thể tập trung nguồn lực quản lý rủi ro một
cách hiệu quả nhất. Khi đó, các nhà quản lý sẽ biết đâu là loại rủi ro ảnh


17

và chiến lược của ban điều
hành/hội đồng quản trị được
thực hiện lệch hướng so với kỳ
vọng ban đầu
Rủi ro tài Khả năng xảy ra tổn thất trong Các nhà phát hành trái phiếu
chính
hoạt động kinh doanh của doanh không trả được trái tức và gốc
nghiệp do bên kia biến động của khi đáo hạn do gặp khó khăn tài
các yếu tố thị trườngkhông thực chính
hiện đầy đủ các nghĩa vụ nợ theo Các công ty có vốn góp của


18
RỦI RO
CHÍNH

LUẬN GIẢI
hợp đồng
Khả năng xảy ra tổn thất do biến
động của các yếu tố thị trường
như: giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ
giá

Rủi ro hoạt Các rủi ro phát sinh từ quy trình
động
kinh doanh hoặc quy trình giao
dịch

Các rủi ro phát sinh từ hành vi
và năng lực của nhân viên

tiện truyền thông
Hệ thống bảo mật bị phá vỡ dẫn
đến thất thoát thông tin và dữ
liệu cá nhân
Hệ thống không hỗ trợ cho hoạt
động kinh doanh


19
RỦI RO
CHÍNH

LUẬN GIẢI

VÍ DỤ
Lỗi hệ thống/phần cứng/ứng
dụng hoạt động

Rủi ro do lỗi của bên thứ 3 hoặc Rủi ro từ nhà cung cấp (cơ sở hạ
các yếu tố thiên tai
tầng, điện nước…)
Lũ lụt, động đất
Rủi ro tuân Rủi ro về thay đổi chế độ, cơ cấu
thủ
tổ chức, định hướng chính sách
của chính phủ tác động lên hoạt
động đầu tư hiện tại

Xung đột chính trị dẫn đến tổn
thất tài sản của doanh nghiệp

các rủi ro trong doanh nghiệp nhằm mục tiêu đưa rủi ro về mức độ mà
doanh nghiệp chấp nhận.Hơn thế nữa, QTRR DN là một hoạt động gắn
liền với công tác qQuản trị doanh nghiệp của Ban lãnh đạo, và mục tiêu


21
lớn nhất là hỗ trợ để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kế hoạch đã
đặt ra trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư tài chính: Đối với hoạt
động đầu tư tài chính, quản trị rủi ro cũng được xác định là một hệ
thống quy trình, cấu trúc xác định, phân tích, đánh giá, xử lý, giám sát
và truyền thông và tham vấn rủi roliên quan hoạt động đầu tư tài chính
nhằm đưa ra các biện pháp cần thiết để đảm bảo quá trình hiện thực hóa
các mục tiêu và phù hợp với mục đích và khẩu vị rủi ro của doanh
nghiệp trong trong hoạt động đầu tư tài chính.
1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro

Trải qua rất nhiều biến động trong môi trường kinh doanh, đến thời điểm
hiện nay, bất kỳ nhà quản lý nào cũng không thể phủ nhận tầm quan trọng của
hoạt động quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Quản trị rủi ro doanh nghiệp
như một mảnh ghép còn thiếu, đóng vai trò hoàn thiện hệ thống Quản trị
doanh nghiệp hiệu quả, nâng cao khả năng đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh
đã đặt ra. Không những thế, thực hiện QTRR DN còn đem lại những lợi ích
đối với cá nhân các cán bộ nhân viên của một doanh nghiệp.


22
Vai trò của QTRR đối với doanh nghiệp
Khi được triển khai thành công khung QTRR DN, QTRR DN sẽ là một
công cụ hiệu quả vừa tạo ra giá trị và vừa bảo toàn giá trị cho doanh nghiệp.

nghiệp. Những gì mà QTRR DN có thể đem lại cho doanh nghiệp cũng sẽ
đem lại những kết quả công việc, hiệu suất công việc tốt cho các cá nhân
tham gia.
 Tăng sự bảo đảm về chất lượng, tính chính xác và độ tin cậy của thông tin
phục vụ cho việc ra quyết định của mỗi cá nhân: Trong quá trình thực hiện
công việc, thông tin dữ liệu đầu vào gần như là yếu tố then chốt cho các quyết
định quan trọng. Khi thiết lập hệ thống QTRR DN tốt, cơ sở dữ liệu thông tin
đã có một phần được đảm bảo về độ tin cậy và tính trung thực của thông tin
và có cân nhắc tới yếu tố rủi ro trong đó. Chính vì vậy, những thông tin này sẽ
hỗ trợ những quyết định được đưa ra một cách kịp thời và đúng đắn.
 Vai trò và trách nhiệm rõ ràng hơn (sSở hữu rủi ro và chịu trách nhiệm đối với
rủi ro) cho mỗi cá nhân: Đây sẽ là cơ sở giúp các cá nhân không bị nhầm lẫn
hay thiếu sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công việc của mình, và cũng là
cơ sở để xác định đúng người đúng việc khi có bất kỳ sự kiện nào phát sinh.
Trách nhiệm rõ ràng hơn sẽ tạo ra một môi trường công việc khoa học, tiết
kiệm thời gian, chi phí khi mỗi cá nhân thực hiện công việc.
 Phân bổ thời gian và nguồn lực hiệu quả để Quản trị rủi ro QTRR: Hệ thống
QTRR DN được xây dựng trên nền tảng cấu trúc và quy trình chặt chẽ. Rõ
ràng, các cá nhân sẽ nhận thức được đúng đắn hơn về rủi ro, cách thức thực
hiện nhận diện, phân tích, đánh giá, báo cáo, giám sát rủi ro như thế nào,
mong muốn kỳ vọng của cấp lãnh đạo là gì. Đây sẽ là cơ sở giúp họ phân bổ
thời gian và nguồn lực tốt hơn khi thực hiện nhiệm vụ.
Quản trị rủi ro có hệ thống hơn đồng nghĩa với việc ít phải “chữa cháy”
hơn: Điều này được hiểu là hệ thống QTRR tốt giúp giảm thiểu các rủi ro gây
tổn thất cho doanh nghiệp. Bản thân mỗi nhân viên không phải quá lo lắng
khi xử lý quá nhiều sự kiện rủi ro phát sinh vì đã có sự phòng ngừa hiệu quả.
Đây cũng là một trong những lợi ích QTRR đem lại không chỉ cho doanh
nghiệp mà còn cho các cán bộ nhân viên của doanh nghiệp.



đầu tiên theo nguyên tắc này; chức năng quản lý rủi ro và giám sát tuân thủ
được coi là vòng bảo vệ thứ hai của doanh nghiệp; và vòng bảo vệ thứ ba là
hoạt động kiểm toán nội bộ.
Chức năng đối với rủi ro của 03 vòng bảo vệ được phân định rõ ràng:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status