luận văn thạc sĩ nâng cao chất lƣợng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam – chi nhánh thành phố hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN ĐÌNH QUYỀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN ĐÌNH QUYỀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: KẾ TOÁN
: 60 34 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Quyền


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
Hệ thống đơn vị nhận ủy thác ...............................................................................................................34
Tổ chức chính trị - xã hội làm dịch vụ ủy thác từng phần cho NHCSXH có nhiệm vụ chính là cầu nối
giữa Nhà nước với nhân dân, thông qua tổ chức thành lập và chỉ đạo hoạt động của tổ tiết kiệm và
vay vốn tại cơ sở, có đủ điều kiện trực tiếp làm dịch vụ ủy thác tín dụng đến khách hàng. NHCSXH
thành phố Hà Nội đã ký văn bản liên tịch với các tổ chức chính trị xã hội: Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội
nông dân, Đoàn TNCS Hồ Chính Minh và Hội cựu chiến binh. Bên cạnh đó, NHCSXH thực hiện phương
thức ủy thác cho vay hộ nghèo thong qua mặt trận tổ quốc, tuy nhiên số vốn này ít và thường là
nguồn ngân sách tỉnh, thành phố, quận, huyện chuyển sang. Phương thức này đã tận dụng được bộ
máy tổ chức của các hội đoàn thể, tiết kiệm chi phí quản lý, đồng thời tạo điều kiện lồng ghép có
hiệu quả chương trình tín dụng với các chương trình tín dụng với các chương trình văn hóa, xã hội. 34


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng
Hình 1.2

Tên các bảng và hình vẽ
HÌNH VẼ

38

Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5

Kết quả hoạt động cho vay của NHCSXH thành phố
Hà nội
Cơ cấu dư nợ cho vay các chương trình
Tổng hợp số liệu dư nợ cho vay ủy thác qua các hội
đoàn thể

40
41
42

Bảng 2.6

Kết quả cho vay hộ nghèo qua các năm

43

Bảng 2.7

Hệ số sử dụng tại chi nhánh năm 2012-2015

44

Bảng 2.8


Xóa đói giảm nghèo
Học sinh sinh viên


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu
quan trọng, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ 7- 8%; đời sống nhân dân
ngày càng được cải thiện, chính trị được giữ vững và ổn định. Lĩnh vực xóa đói
giảm nghèo cũng đạt được nhiều thành tích nổi bật và được Liên hợp quốc đánh giá
cao. Tuy vậy, mặt trái của sự phát triển cũng ngày càng bức xúc, như khoảng cách
giàu nghèo ngày càng tăng; sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn và
thành thị, giữa miền núi và đồng bằng; tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng; tình
trạng ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên đất nước.v.v.. Hàng triệu hộ nghèo
ở Việt Nam, đặc biệt là hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa không được hưởng những
thành quả của sự phát triển. Họ đang bơ vơ, lạc lõng trước sự hội nhập toàn cầu và
ánh sáng của thế giới văn minh. Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định
về xã hội- chính trị, là nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu,
nước mạnh xã hội công bằng- dân chủ- văn minh.
Những năm qua, dù kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng
Quốc hội, Chính phủ vẫn ưu tiên nguồn lực cao nhất cho an sinh xã hội và giảm
nghèo. Chương trình giảm nghèo đã huy động được sự quan tâm, tham gia vào cuộc
của cả hệ thống chính trị, tạo nên sức mạnh to lớn trong quá trình tổ chức chỉ đạo
thực hiện từ Trung ương đến địa phương cơ sở, qua đó đạt được nhiều thành tựu...
Từ năm 2011 đến nay, các bộ ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao đã
ban hành và trình ban hành gần 100 văn bản liên quan đến lĩnh vực giảm nghèo
đồng thời các chính sách giảm nghèo được tổ chức rà soát, Thiết kế lại theo hướng
giảm dần chính sách hỗ trợ cho không, tăng các chính sách cho vay có điều kiện, và
mở rộng cho các đối tượng hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. Chương trình 30a,

đó nguyên nhân nào là nguyên nhân chính. Từ đó đề ra được giải pháp đúng đắn,
hiệu quả nhằm giúp người dân xóa đói giảm nghèo
Ngày 4/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ - CP về tín
dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Cùng ngày, Thủ tướng
Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ - TTg về việc thành lập Ngân hàng


3
Chính sách xã hội (NHCSXH) để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà
nước đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhằm thực hiện lộ trình cơ
cấu lại hệ thống Ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại.
NHCSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận.
Việc cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng và tách tín dụng chính sách ra khỏi tín
dụng thương mại đã tạo điều kiện cho cả 2 hệ thống ngân hàng phát triển đúng bản
chất riêng có, phù hợp với thông lệ quốc tế. Tạo điều kiện cho những đối tượng
chính sách tiếp cận dễ dàng, thuận lợi hơn với tín dụng ưu đãi của Ngân hàng.
Sau một thời gian thành lập và đi vào hoạt động, một vấn đề đặt ra trong hoạt
động tín dụng chính sách, đó là chất lượng tín dụng. NHCSXH nói chung và Chi
nhánh NHCSXH TP Hà Nội nói riêng phải thực hiện rất nhiều chương trình cho vay
các đối tượng chính sách (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cho vay giải
quyết việc làm, nước sạch, vùng khó khăn, cho vay sau cai nghiện, cho vay học
sinh sinh viên….), trong đó cho vay hộ nghèo chỉ là một phần nhỏ mà Chi nhánh
Hà Nội đang triển khai, tuy dư nợ của chương trình này không cao so với các
chương trình khác nhưng chất lượng cho vay của chương trình này rất đáng quan
tâm.
Tuy nhiên, để NHCSXH tồn tại và phát triển một cách bền vững, thì cần thiết
phải tiếp tục giải quyết một số vấn đề cấp thiết như:
- Nên áp dụng hình thức cho vay nào để có thể vừa bảo tồn vừa phát huy được
nguồn vốn của NHCSXH ?

sĩ kinh tế, Đại học Thương Mại, Hà Nội. Luận văn nghiên cứu về vấn đề giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội Việt
Nam.
- “Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Quảng Trị” (2014), luận văn thạc sĩ kinh tế của Phạm Thị Lệ Ninh.
Trong công trình này, tác giả đã nghiên cứu lý luận về chất lượng tín dụng chính
sách của NHCSXH, phân tích đánh giá chất lượng tín dụng chính sách của chi
nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất những giải pháp kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng chính sách ở chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị tại
chi nhánh.


5
- “Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội thành phố Hà Nội” (2007), luận văn thạc sĩ kinh tế của Đặng Thị
Phương Nam. Trong công trình này, tác giả đã nghiên cứu lý luận về chất lượng cho
vay hộ nghèo của NHCSXH, phân tích thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo của
chi nhánh NHCSXH thành phố Hà Nội, từ đó rút ra những kết quả đạt được những
hạn chế và nguyên nhân hạn chế, giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo
tại chi nhánh.
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Thanh Hóa” (2011), luận văn thạc sĩ kinh tế của Lê Thị Thúy Nga.
Trong công trình này, tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói
nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo. Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín
dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa, đồng thời đề xuất một hệ
thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Thanh Hóa.
- " Nâng cao chất lượng cho vay học sinh sinh viên tại chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội” (2015), luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Thủy,
bảo vệ tại Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ. Theo luận văn này, tín dụng

nghèo tại Ngân hàng CSXH thành phố Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân
hàng CSXH thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và các năm tiếp theo
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
chất lượng cho vay hộ nghèo của NHCSXH.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận về chất lượng và
nâng cao chất lượng cho vay với hộ nghèo của các NHCSXH cụ thể là: nghiên cứu
khái niệm cơ bản về tín dụng, nâng chất lượng tín dụng, tín dụng đối với hộ nghèo
và đặc trưng của tín dụng chính sách xã hội, hiệu quả của tín dụng đối với hộ
nghèo, vai trò của NHCSXH, quy trình cho vay của NHCSXH từ đó đưa ra tiêu chí
đánh giá chất lượng cho vay hộ nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho
vay hộ nghèo đồng thời đưa ra các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ
nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng CSXH thành phố Hà Nội.


8
- Về thời gian: Khảo sát số liệu giai đoạn 2012-2015, đề xuất giải pháp đến
năm 2020 và các năm tiếp theo
- Về không gian: Nghiên cứu tại chi nhánh Ngân hàng CSXH thành phố Hà
Nội trong mối quan hệ thống kê so sánh
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn có sử dụng các phương nghiên cứu trên cơ sở số liệu thứ cấp
và các tài liệu để tổng hợp phân tích. Cụ thể là các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập thông tin và số liệu tại NHCSXH Việt
Nam Và Chi nhánh NHCSXH thành phố Hà nội qua các năm 2012, 2013, 2014,
2015 và qua Wedsite của Ngân hàng nhà nước, Bộ tài chính, tổng cục thống kê
Phương pháp sử lý dữ liệu: Phân tích thống kê so sánh dựa vào tài liệu, các
báo cáo từ NHCSXH qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015 từ đó đánh giá chất

chất lượng tín dụng, luận văn cung cấp một lượng không nhỏ thông tin tham khảo
đáng tin cậy cho cả người tìm hiểu với mục đích nghiên cứu lẫn các nhà quản lý
Với đóng góp trên, tác giả hy vọng rằng luận văn sẽ là nguồn tài liệu bổ ích và
cần thiết đối với cơ quan nhà nước nói chung và chi nhánh NHCSXH thành phố Hà
Nội nói riêng trong việc nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm ba chương:
Chương 1: Các vấn đề lý luận về chất lượng cho vay với hộ nghèo của Ngân
hàng chính sách xã hội
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng
CSXH thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại
chi nhánh Ngân hàng CSXH thành phố Hà Nội.


10
CHƯƠNG 1
CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng
chính sách xã hội
1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Khái niệm về tín dụng xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử loài người và do đó có
nhiều cách hiểu khác nhau về tín dụng.
-TS. Vũ Xuân Dũng, chủ biên cuốn giáo trình “Nhập môn tài chính tiền tệ”, của
trường Đại học Thương mại xuất bản năm 2012, đưa ra khái niệm tín dụng
“Theo nghĩa hẹp, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa người đi vay
và người cho vay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật”.
[ 1, Tr 166]

dụng vào đầu tư dài hạn thì thời gian hoàn trả vốn tín dụng thường là dài và ngược
lại.
Thứ hai, trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời
nhau. Hoạt động tín dụng nảy sinh làm xuất hiện sự vận động độc lập tương đối
giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn vay. Nói cách khác, quan hệ tín dụng
không bao hàm sự vận động quyền sở hữu vốn vay, điều này quyết định tính hoàn
trả của quan hệ tín dụng. Khi thực hiện quan hệ tín dụng, người cho vay chỉ cho
người đi vay mượn quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định, còn
quyền sở hữu vốn thuộc về phía người cho vay. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho số
vốn của mình, người cho vay phải rằng buộc người đi vay bằng những cơ chế hết
sức nghiêm ngặt. Ngược lại, để được sử dụng vốn vay đó, người đi vay phải hoàn
trả 1 số tiền nhất định – gọi là lợi tức tín dụng.
Thứ ba, lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt. Vốn là một loại hàng hóa
có giá trị và giá trị sử dụng, được mua bán trên thị trường vốn. Như vậy, lợi tức tín
dụng chính là giá cả của vốn vay. Nhưng với hàng hóa thông thường, giá cả phản
ánh và xoay xung quanh giá trị của hàng hóa. Còn giá cả vốn vay không phản ánh
được giá trị của vốn vay mà nó chỉ là một phần rất nhỏ so với giá trị của vốn vay.


12
Mặt khác, giá cả của vốn vay chỉ phản ánh giá trị sử dụng vốn vay trong một
khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, giá cả của vốn vay được coi là một loại giá cả
đặc biệt.
1.1.2. Cho vay hộ nghèo và đặc trưng của tín dụng chính sách xã hội
Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử
dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải
thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm
nghèo, ổn định xã hội.
- Từ thực tiễn hoạt động xoá đói giảm nghèo của nước ta trong thời gian qua

Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín
dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu
XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.
Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các
đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc
từ Ngân sách.
Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu
đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho
vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội.
1.1.3. Hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
Hiệu quả cho vay hộ nghèo xét trên các khía cạnh:
- Thực hiện bình xét dân chủ, công khai, vốn đến đầy đủ, đúng địa chỉ hộ
nghèo cần vay vốn (hộ nghèo có sức lao động, có khả năng SXKD nhưng thiếu vốn)
và được sử dụng đúng mục đích.
- Quy mô tín dụng: Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo được thể hiện ở số
tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo trong tổng dư nợ ngân hàng, doanh số
cho vay, thu nợ hộ nghèo; số tiền vay đối với một hộ. Số tuyệt đối dư nợ lớn và tỷ
trọng dư nợ cao, doanh số cho vay, thu nợ lớn thể hiện hoạt động tín dụng ngân
hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của các hộ nghèo.


14
- Chất lượng tín dụng: Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo thể hiện ở mức
độ an toàn tín dụng, khả năng hoàn trả và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của người
vay). Nếu tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ hộ nghèo thấp, cho thấy các khoản tín
dụng đối với hộ nghèo an toàn, lành mạnh. Tỷ lệ nợ quá hạn cao, phản ảnh sự rủi ro
các khoản tín dụng.

Đối với ngân hàng: Đưa ra các hình thức tín dụng phù hợp với phạm vi, mức
độ, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng mình để luôn đảm bảo tính cạnh tranh,
an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lãi.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Tín dụng phải luôn đảm bảo sự lưu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, khai
thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản
xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Như vậy, là chất lượng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn tương
đối, nó vừa cụ thể ( Thể hiện qua chỉ tiêu có thể tính toán được: kết quả kinh doanh
của ngân hàng, nợ quá hạn... ) vừa trừu tượng ( Thể hiện qua khả năng thu hút
khách hàng, tác động đến nền kinh tế, chính trị xã hội ).
Chất lượng tín dụng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan( khả năng,
trình độ quản lý của cán bộ tín dụng) và khách quan (sự thay đổi trong môi trường
kinh doanh, xu hướng phát triển nền kinh tế, sự thay đổi giá cả thị trường).
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi
của ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và thể hiện sức mạnh của
một ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều khách
hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn trong tín dụng cao, chi phí thấp...
Chất lượng tín dụng không phải cái tự nhiên có mà nó là kết quả của một quy
trình kết hợp giữa con người với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục
đích chung, do đó chất lượng tín dụng cần có sự quản lý.
Quản lý chất lượng nói chung về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được
sử dụng nhằm đạt được và duy trì chất lượng của một loại sản phẩm, quy trình hoặc
dịch vụ, nó bao gồm theo dõi, tìm hiểu và loại trừ những nguyên nhân những trục


16
trặc trong việc cấp tín dụng để các yêu cầu của khách hàng liên tục được đáp ứng.
Nâng cao chất lượng là việc ngăn ngừa những trục trặc về chất lượng bằng các hoạt

đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả,
đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đặp được chi phí vừa có lợi nhuận
vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo:
Về phía người vay vốn NHCSXH: Trình độ dân trí, kiến thức kỹ thuật và quản
lý cũng như các nguồn lực sản xuất kinh doanh khác của hộ vay là chìa khóa nâng
cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn vay - vấn đề quyết định đến khả năng trả lãi
và nợ gốc tiền vay. Vì vậy, năng lực và trình độ của người vay là yếu tố ảnh hưởng
quan trọng đến chất lượng tín dụng của đơn vị. Bên cạnh đó, nhận thức của hộ vay
về trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và trách nhiệm hoàn trả lãi và nợ gốc
đúng theo thỏa thuận cũng ảnh hưởng quan trọng đến kết quả thu lãi và thu nợ gốc
của các đơn vị.
Hoạt động ủy thác cho vay của tổ chức Hội, đoàn thể và chất lượng hoạt động
ủy nhiệm của Tổ TK&VV: Các tổ chức Hội, đoàn thể và Tổ TK&VV được ví như
cánh tay nối dài của NHCSXH. Nhiều nội dung công việc trong quy trình cho vay
của NHCSXH được ủy thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể và ủy nhiệm cho các Tổ
TK&VV như bình xét, lựa chọn người vay, kiểm tra, đôn đốc người vay trong việc
sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả lãi tiền vay và
nợ gốc đúng thời hạn. Vì vậy, chất lượng của hoạt động ủy thác và hoạt động ủy
nhiệm của các đối tác này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của NHCSXH.
Trước khi thực hiện chuyển tải cho vay các chương trình tín dụng chính sách ưu đãi
cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, tổ chức Hội,
đoàn thể phải tuyên truyền cho các hộ vay hiểu kênh tín dụng gì, mục đích vay để
làm gì? mức vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay của từng chương trình là bao nhiêu?
Việc tuyên truyền này phải công khai tại cuộc họp Tổ TK&VV (có sự chứng kiến
của tổ viên, tổ trưởng Tổ TK&VV, Trưởng thôn/ấp và tổ chức Hội, đoàn thể nhận
ủy thác).
Hoạt động của Ban đại diện HĐQT các cấp. Ban đại diện HĐQT các cấp họp
đúng định kỳ; chỉ đạo đôn đốc các Hội đoàn thể thực hiện tốt một số nội dung công


kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn
liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước
mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status