Đánh giá khả năng sinh trưởng và một số biện pháp kỹ thuật cho giống khoai tây nhập nội tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ NHƯ HỢI

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO
GIỐNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ NHƯ HỢI

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO
GIỐNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Trần Ngọc Ngoạn và TS
Nguyễn Thiên Lương, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, phòng nông
nghiệp, Trạm khí tượng- thủy văn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn; Các bạn bè
đồng nghiệp, gia đình và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian
thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tác giả

Hà Như Hợi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1 1. Giới thiệu chung về cây khoai tây.............................................................. 4
1.1.1 Một số nghiên cứu về nguồn gốc cây khoai tây....................................... 4
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây ........................ 5
1.2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam ......................... 7
1.2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới .............................................. 7
1.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam ............................................. 11
1.2.3. Tình hình sản xuất khoai tây ở tỉnh Bắc Kạn ........................................ 12

3.2.3. Động thái ra lá của một số giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 41
3.2.4. Khả năng chống chịu của một số giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 42
3.2.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống khoai tây
nhập nội tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................... 44
3.2.6. Hiệu quả kinh tế của một số giống khoai tây nhập nội
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 48
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng
và năng suất giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........... 49
3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của giống khoai tây solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 49
3.3.2. Động thái tăng chiều cao của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 50
3.3.3. Động thái ra lá của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 50
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu bệnh hại
của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ......................... 52
3.3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .... 53
3.3.6. Hạch toán kinh tế của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v

3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và năng



vi

3.5.6. Tình hình sâu bệnh hại của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn đối với một số loại phân hữu cơ vi sinh. ................................... 65
3.5.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống khoai tây
Solara tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đối với một số
loại phân hữu cơ vi sinh. ................................................................................ 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 69
1. Kết luận ........................................................................................................ 69
2. Đề nghị ......................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CIP

Trung tâm nghiên cứu khoai tây quốc tế

Cs

Cộng sự


Năng suất thực thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong củ Khoai tây ..................................... 5
Bảng 1. 2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới ....................................... 8
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu .................. 8
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Châu Á .................... 9
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam ....................................... 11
Bảng 1.8. Tình hình sản xuất khoai tây ở tỉnh Bắc Kạn ....................................... 12
Bảng 1.8. Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ............. 13
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu khí hậu vụ Đông 2014 huyện Chợ Mới, ................ 31
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................... 31
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 và dự kiến đến
năm 2020 của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ................................................. 33
Bảng 3.3. Tình hình sản xuất một số cây vụ đông chính tại huyện Chợ Mới
vụ Đông xuân 2014 -2015. .............................................................................. 33
Bảng 3.4. Tình hình sản xuất cây khoai tây vụ đông huyện Chợ Mới ........... 34
Bảng 3.5. Cơ cấu giống khoai tây của hộ nông dân....................................... 35
Bảng 3.6. Những yếu tố khó khăn trong sản xuất khoai tây ........................... 36
vụ Đông của hộ nông dân................................................................................ 36
Bảng 3.7: Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống khoai tây nhập nội
trong vụ đông 2014 tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn................................... 37

Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của giống khoai tây Solara tại huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn ở các mật độ khác nhau ............................................................. 54
Bảng 3.20. Động thái tăng trưởng của giống khoai tây Solara trong vụ đông, tại
các thời vụ khác nhau ...................................................................................... 55
Bảng 3.21. Động thái tăng trưởng chiều cao của giống khoai tây Solara vụ
đông tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 56
Bảng 3.22. Động thái ra lá của giống khoai tây Solara vụ đông tại huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................... 57
Bảng 3.23. Số thân chính/khóm và độ phủ luống của giống khoai tây Solara vụ
đông tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


x

Bảng 3.24. Tình hình bệnh hại của giống khoai tây Solara vụ Đông tại huyện
Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ở các thời vụ khác nhau................................................ 58
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất của giống khoai tây Solara vụ đông
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .................................................................... 59
Bảng 3.26. Hiệu quả kinh tế của giống khoai tây Solara vụ đông tại huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn ở các thời vụ khác nhau ...................................................... 61
Bảng 3.27. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đối với một số ........................................... 61
loại phân hữu cơ vi sinh .................................................................................. 61
Bảng 3.28. Động thái tăng trưởng chiều cao của giống khoai tây Solara
tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đối với một số loại phân hữu cơ vi sinh ......... 63

tấn/ha tổng sản lượng đạt 364,61 triệu tấn [25].
Ở Việt Nam khoai tây là một trong những cây thực phẩm quan trọng và
đặc biệt là cây hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên hiện nay việc sản
xuất khoai tây chưa khai thác hết tiềm năng vốn có của nó, năng suất cây
khoai tây ở Việt Nam còn rất thấp năm 2012 trung bình đạt 60% năng suất
trung bình của thế giới (FAOSTAT 2014). Nguyên nhân chủ yếu của các hạn
chế trên là do vấn đề về nguồn giống và kỹ thuật canh tác. Chất lượng củ
giống không đảm bảo chất lượng, củ giống bị thoái hóa, hay bị sâu bệnh dẫn
đến giảm năng suất và hiệu quả kinh tế.
Khoai tây là cây lương thực có thời gian sinh trưởng ngắn (dao động từ
80 - 90 ngày); nhưng lại cho năng suất cao, đã có nhiều điển hình đạt năng
suất 25-30 tấn/ha. Sản phẩm thu hoạch dễ tiêu thụ và dễ thương mại hoá. Cây
khoai tây nếu được đầu tư thâm canh sẽ mang lại lượng hàng hoá lớn, có giá
trị xuất khẩu làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Khoai tây là cây trồng có nguồn gốc ôn đới. Điều kiện thời tiết khí hậu ở
Bắc Kạn rất phù hợp với sinh trưởng của cây khoai tây với nhiệt độ bình quân
từ 14,3 – 28,30 0C; lượng mưa từ 0,3 – 322,5 mm; ẩm độ trung bình từ 77 –

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

89%. Trong những năm gần đây khoai tây đã được đưa vào cơ cấu cây trồng
vụ Đông và khẳng định được vị thế của mình nhưng việc mở rộng diện tích
còn chậm. Một số nguyên nhân dẫn đến điều đó là do thiếu giống và chưa có
bộ giống tốt, các giống khoai tây chủ yếu đang trồng đã bị thoái hoá, tỷ lệ
nhiễm bệnh virus cao khoảng 53,2% đến 59%; trình độ canh tác của nông dân

- Xác định biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây thương phẩm trong điều
kiện vụ Đông .
3. Yêu cầu của đề tài
Điều tra, khảo sát về tình hình hiện trạng sản xuất cây khoai tây vụ Đông
tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
Thực hiện khảo nghiệm về một số giống khoai tây nhập nội và một số
biện pháp kỹ thuật canh tác về mật độ, thời vụ và việc sử dụng phân bón vi
sinh đối với cây khoai tây tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu đề tài: Củng cố, nâng cao các kiến
thức, kỹ năng, khả năng tiếp cận, sử lý số liệu trong quá trình nghiên cứu
khoa học.
- Kết quả nghiên cứu về giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác khoai
tây trong điều kiện vụ Đông tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn là tài liệu để các
nhà nghiên cứu, sinh viên ngành nông nghiệp truy cứu và tham khảo.
4.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Xác định được các giống khoai tây nhập nội có năng suất cao trồng vào
vụ Đông trên đất hai vụ lúa tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định được các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp hợp nhất về
mật độ, thời vụ và sử dụng một số loại phân vi sinh hữu cơ đối với cây khoai
tây trồng vào vụ Đông tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4




5

suất thấp, dẫn đến gần 01 triệu ha đất xưa nay trồng 2 vụ lúa đã có thời gian
từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 2 (khoảng 3,5 tháng) có thể trồng cây vụ đông.
Hệ thống canh tác mới 3 vụ, đó là: Lúa xuân - Lúa mùa- Cây vụ đông đã được
xác lập. Trong số những cây vụ đông thì cây khoai tây được các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu nhiều.
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây khoai tây
Trên thế giới khoai tây là cây lương thực có tầm quan trọng đứng thứ 4
chỉ sau lúa mì, lúa gạo và ngô, hiện nay nó là một trong những nguồn lương
thực quan trọng của loài người. Khoai tây là cây có giá trị dinh dưỡng rất cao,
kết quả phân tích cho thấy củ khoai tây có chứa vitamin, khoáng chất và phân
loại của chất phitichemical như carotenoids và phenol tự nhiên.
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng trong củ Khoai tây
Thành phần
Tỷ lệ
Chất khô
20-30%
Protein
1,5 – 2,1%
Tinh bột
16%
Đường
1,5%
Hydratcacbon
12 -15%
Lipit
0,18%

tây thương phẩm chính vụ dao động từ 3,83 đến 10,09 triệu đồng (1999). Sản
xuất giống cho giá trị cao hơn sản xuất khoai tây thương phẩm từ 2- 4 lần. cây
khoai tây vẫn là cây cho thu nhập cao hơn 1,7 đến 3,8 lần so với khoai lang và
ngô (Nguyễn Công Chức, 2001) [3].
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, khoai tây còn sử dụng làm thức ăn
gia súc. Theo số liệu thống kê của FAO (1991/2014) [25], lượng khoai tây làm
thức gia súc ở Pháp là 3,06 triệu tấn, Hà Lan 1,93 triệu tấn. Tại Việt Nam, sản
xuất khoai tây cũng đóng góp to lớn cho chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn (90%
hộ trồng khoai tây sử dụng củ nhỏ làm thức ăn cho chăn nuôi) (Nguyễn Công
Chức, 2001) [3]. Bên cạnh giá trị làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia
súc, khoai tây còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Tinh
bột khoai tây có thể sử dụng trong ngành công nghiệp dệt, gỗ ép, giấy và đặc
biệt là trong công nghiệp chế biến axit hữu cơ (lactic, xitric), dung môi hữu cơ
(Ethanol, Butanol), axit cacbonic và nhiều sản phẩm phụ khác. ước tính một
tấn khoai tây củ có hàm lượng tinh bột là 17,6% chất tươi thì sẽ cho 112 lit
rượu, 55 kg axít hữu cơ và một số sản phẩm phụ khác, hoặc là 170 kg tinh bột
hoặc là 80 kg glucoza cùng nhiều sản phẩm khác. Do vậy khoai tây được lưu
thông trên thị trường thế giới với khối lượng rất lớn hàng năm và là một trong
những mặt hàng nông sản bán chạy nhất. Giá 1 tấn khoai tây lên đến 265 270
USD năm 1986 tại Anh (Lê Hưng Quốc, 2006) [14].
Khoai tây có vai trò kinh tế xã hội to lớn, hiện nay sản xuất khoai tây
đóng góp từ 42 - 87% thu nhập từ cây vụ đông, 4,5 - 34,5% thu nhập từ trồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7



Bảng 1. 2. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

Diện tích
(triệu ha)
18,57
18,41
18,65
18,16
18,69
18,69
19,21
19,20
19,46

Năng suất
(tấn/ ha)
17,24
16,69
17,36

2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tấn/ ha)

7,58
17,22
7,36
17,18
7,16
18,32
6,27
19,43
6,27
19,77
6,10
17,65
6,13
20,05
5,98
19,48

giảm nhẹ so với năm 2011 (0,32 tấn/ha).
* Tình hình sản xuất khoai tây ở châu Á
Châu Á có diện tích trồng khoai tây lớn thứ 2 sau châu Âu, trong mấy
thập kỷ gần đây khoai tây ở vùng này có xu hướng phát triển mạnh. Trong 20
năm (từ 1982 - 2002) sản lượng khoai tây đã tăng gấp 3 lần so với các năm
trước đó (từ 25 triệu tấn khoai tây tăng lên gần 75 triệu tấn), tập trung ở các
nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên,
Hàn Quốc, ... Năm 1996, riêng Trung Quốc có diện tích trồng khoai tây là 3,5
triệu ha với năng suất đạt 13,1 tấn/ha, sản lượng đạt khoảng 4,6 triệu tấn,
đứng đầu Châu Á trong 10 năm liền (từ 1986 - 1996). Hiện nay Trung Quốc
là quốc gia trồng nhiều khoai tây nhất thế giới.
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Châu Á
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013

Diện tích
Năng suất
(triệu ha)
(tấn/ ha)
8,50
16,07
7,84


http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

Diện tích trồng khoai tây của châu Á khá ổn định, năm 2005 có 8,50
triệu ha, năm 2006 diện tích trồng khoai thấp nhất là 7,84 triệu ha, giảm 0,66
triệu ha, đến năm 2013 cả châu lục trồng được 10,05 triệu ha. Số liệu trên cho
thấy người dân châu Á đã và đang chú trọng đến việc trồng khoai tây, điều
này còn thể hiện ở năng suất khoai tây tăng lên hàng năm. Năm 2005 đạt
16,07 tấn/ ha, đến năm 2013 đạt 17,94 tấn/ha, thấp hơn năm 2012 là 0,34
tấn/ha và thấp hơn năng suất bình quân của châu Âu là 1,79 tấn/ha.
* Tình hình sản xuất và khoai tây ở khu vực Đông Nam Á
Số liệu bảng 1.5 cho thấy, ở khu vực Đông Nam Á, khoai tây được
trồng rất ít và phát triển chậm hơn rất nhiều so với các khu vực khác. Năm
2005 toàn khu vực trồng được 147,06 nghìn ha, đến năm 2013 diện tích
trồng giảm xuống còn 144,90 nghìn ha, tuy nhiên diện tích trồng cây khoai
biến động qua các năm, năm 2006 chỉ còn 144,96 nghìn ha, giảm 2,1 nghìn
ha so với năm 2005, năm 2012 diện tích đạt 164,56 nghìn ha tuy nhiên sang
năm 2013 chỉ còn 144,90 nghìn ha giảm 19,66 nghìn ha. Năng suất khoai tây
ở khu vực này còn thấp so với năng suất bình quân của thế giới cũng như
châu Âu, châu Á.
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây
khu vực Đông Nam Á
Năm
2005
2006
2007
2008

(Nguồn FAOSTAT 2014) [25]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Sản lượng
(nghìn tấn)
2.050,02
2.077,28
2.164,85
2.255,53
2.411,31
2.327,53
2.282,35
2.412,45
2.214,88

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

1.2.2. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Trước năm 1966 diện tích khoai tây ở nước ta chỉ dưới 1.000 ha được
trồng rải rác trên vườn ở Sa pa, Đà Lạt, Cao Bằng, Đông Anh, Thường Tín,
Đồ Sơn. Cuối những năm 60 đầu những năm 70, đất nước yêu cầu sản xuất
cây lương thực bằng mọi giá, mặt khác do cuộc cách mạng xanh ở miền Bắc,
lúa Xuân thay thế lúa Chiêm mà diện tích khoai tây được mở rộng. Năm 1971
có 5.000 ha năm 1980 cả nước trồng được 100.000 ha, mỗi năm tăng 12.000
ha (Đào Huy Chiên (2002)[2]. Khoai tây là một trong những cây lương thực
quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của Việt Nam đặc biệt là miền

36,00
10,33
371,88
36,00
10,56
380,16
37,00
10,49
388,13
36,68
10,76
394,68
39,00
10,90
425,10
40,00
11,00
440,00
23,07
13,57
313,38
(Nguồn FAOSTAT 2014) [25]
Số liệu bảng 1.6 cho thấy, diện tích trồng khoai tây của nước ta giai

đoạn 2005 – 2013 có xu hướng biến động. Năm 2005 diện tích trồng khoai
tây là 35,00 nghìn ha, đến năm 2013 giảm xuống còn 23,07 nghìn ha, giảm
11,93 nghìn ha. Tuy có sự biến động về diện tích nhưng năng suất lại tương
đối ổn định tuy nhiên so với khu vực và thế giới năng suất khoai tây ở Việt
Nam rất thấp, năng suất khoai tây đạt cao nhất vào năm 2013 là 13,57 tấn/ha,



Năng suất
(Tấn/ha)

Sản lượng
(Tấn)

2010

76

6.79

516,04

2011

92

8.32

765,44

2012

55

8.69

477,95

nhanh tập trung tại huyện Ba Bể.
Bảng 1.8. Tình hình sản xuất một số cây trồng vụ đông 2014 tại tỉnh Bắc Kạn
Cây trồng

Diện tích
(ha)

Năng suất
(Tấn/ha)

Sản lượng
(Tấn)

Ngô

210

3,80

798,00

Khoai lang

61

4,61

281,21

Khoai tây

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status