Header Page 1 of 166.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thưc hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Người cam ñoan
Bùi Quốc Vương
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 3 năm học tập và thực hiện ñề tài, cùng với sự nỗ lực của
bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và chỉ bảo tận tình của
các thầy giáo, cô giáo, sự ñộng viên khích lệ của gia ñình, người thân, bạn bè
và ñồng nghiệp.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới
Ban giám hiệu nhà trường, Phòng ñào tạo Sau Đại học, Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Tây Nguyên.
Trực tiếp là thầy hướng dẫn PGS- TS. Nguyễn Văn Thanh Trưởng bộ
môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp
tôi học tập và hoàn thành luận văn này.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH .................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.1. Tính câp thiết của ñề tài ............................................................................... 1
1.2. Mục ñích của ñề tài ...................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 3
1.1. Cấu tạo của cơ quan sinh sản và một số ñặc ñiểm ......................................... 3
1.1.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái .......................................................... 3
1.1.2. Đặc ñiểm sinh lý sinh dục của lơn .............................................................. 5
1.2. Bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ................................................................ 15
1.2.1. Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung ...................................................... 15
1.2.2. Hậu quả của bệnh viêm tử cung ............................................................... 16
1.2.3. Các thể viêm tử cung .............................................................................. 18
1.2.4. Một số vi khuẩn thường gặp ở tử cung lợn ............................................... 21
1.2.5. Những hiểu biết cơ bản về thuốc kháng sinh trong phòng và ñiều trị ....... 25
1.3. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung .................................................... 31
1.3.1. Trên thế giới ............................................................................................ 30
1.3.2. Tại Việt Nam ........................................................................................... 31
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................... 33
ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PPNC ........................... 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 33
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 33
2.3. Nguyên liệu nghiên cứu ............................................................................. 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 34
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
- Dạng:
Dạng Smouth
- Dạnh:
Dạng Rough
- DNA:
Deoxyribonucleic acid
- E.coli:
Escherichia coli
- Gr-:
Gram am
- Gr+:
Gram dương
Mililiter
- LH:
Lutei Stimulin Hormone
- VTC:
Viêm tử cung
- VK:
Vi khuẩn
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ................................. 38
Bảng 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung qua các lứa ñẻ .............................. 41
Bảng 3.3. Tỷ lệ viêm ở hai giai ñoạn ............................................................ 42
Bảng 3.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo các mùa trong năm .............. 44
Bảng 3.5. Tỷ lệ mắc ở các thể viêm tử cung ................................................ 47
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và của lợn .......... 48
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát mối tương quan giữa bệnh viêm................. 50
1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, với mục ñích hạ giá thành sản phẩm tăng
khả năng tiêu thụ trên thị trường nội ñịa, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu càng cao
của người tiêu dùng thịt lợn. Mô hình chăn nuôi lợn ngày càng theo hướng
nạc tập trung quy mô trang trại ñang ñược áp dụng rộng rãi tại nhiều ñịa
phương trong toàn tỉnh Đắk Lắk. Trong ñó, Krông Pắk là ñịa phương có tổng
ñàn lợn ñẫn ñầu cả tỉnh.
Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các
nông hộ thì việc phát triển ñàn nái sinh sản, nhất là ñàn lợn nái ngoại là vấn
ñề rất cần thiết. Tuy nhiên, trong một số bệnh làm hạn chế khả năng sinh sản
của lợn nái ngoại ñang nuôi tại huyện Krông Pắk hiện nay là bệnh viêm tử
cung.
Bệnh làm ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản ở lợn nái không
những thế, ñây còn là một trong những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ lợn con
mắc hội chứng ỉa chảy do bú phải sữa mẹ kém phẩm chất.
Những vấn ñề nêu trên chỉ ra rằng việc nghiên cứu thực trạng bệnh viêm
tử cung từ ñó ñưa phương pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái
ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại huyện Krông Pắk – tỉnh ĐăkLăk là việc
làm rất cần thiết.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất ñồng thời bổ sung thêm
những tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài:
“ Thực trạng bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện
Krông Pắk – tỉnh Đắk Lắk và thử nghiệm ñiều trị’’
Footer Page 8 of 166.
lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng.
Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các
hormone: Estrogen, Progesterone, Oxytocine, Relaxin và Inhibin. Các hormone
này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái. Estrogen cần
thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú.
Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự
phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát
triển nang tạo sữa của tuyến vú. Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau của
tuyến yên nhưng cũng dược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh,
nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn tuyến
vú ñể thải sữa. Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây giãn nở xương chậu,
làm giãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần sinh.
Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên, do ñó
ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004) [7].
Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi
lớp biểu mô hình lập phương. Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang,
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
4
thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa). Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa,
gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết. Miền vỏ có
tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên
buồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng
ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là
những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt
Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu
mở ra ñể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ñể gia tăng diện tích tiếp
xúc với buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng. Phần rộng
chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn và
mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo nối tiếp
sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn.
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến
nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể
nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng,
tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung.
Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của
tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử
cung. Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành rào cản ñối
với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó
tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn.
1.1.1.3. Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang
và niệu ñạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu.
Tử cung ñược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược
giữ bởi các dây chằng.
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một
thân và cổ tử cung:
Sừng tử cung dài 50 – 100cm, hình ruột non, thông với ống dẫn trứng.
Thân tử cung dài 3 – 5cm.
Cổ tử cung lợn dài 10 – 18cm, có thành dày, hình trụ, có các cột thịt
xếp theo kiểu cài răng lược, thông với âm ñạo.
Footer Page 12 of 166.
Footer Page 13 of 166.
Header Page 14 of 166.
7
1.1.1.4. Âm ñạo (Vagina)
Âm ñạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ñầu trước giáp cổ tử cung, ñầu
sau thông ra tiền ñình, giữa âm ñạo và tiền ñình có nếp gấp niêm mạc gọi là
màng trinh.
Âm ñạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ñực khi giao phối, ñồng
thời là bộ phận cho thai ñi ra ngoài trong quá trình sinh ñẻ và là ống thải các chất
dịch từ tử cung.
Âm ñạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Lớp liên kết ở ngoài.
- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong. Các lớp
cơ âm ñạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung.
- Lớp niêm mạc âm ñạo: Theo Đặng Đình Tín (1986) [26], âm ñạo lợn dài
10 – 12cm.
1.1.1.5. Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)
Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ. Tiền ñình bao gồm:
- Màng trinh: là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo,
phía sau thông với âm hộ. Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2
lá niêm mạc gấp lại thành một nếp.
- Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh.
- Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo. Cấu tạo giống thể
hổng ở bao dương vật của con ñực.
Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay
năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung,
âm ñạo,… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh
sản. Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ
phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện
hiện tượng ñộng dục.
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính
biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau.
Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn những giống có
thể vóc lớn.
Footer Page 15 of 166.
Header Page 16 of 166.
9
Theo Phạm Hữu Doanh và cộng sự (1995) [29], tuổi thành thục về tính
của lợn cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng (Ỉ, Móng
Cái, Mường Khương,...). Các giống lợn nội này thường có tuổi thành thục vào
4 – 5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi). Lợn ngoại là 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1
(ngoại × nội) thường ñộng dục lần ñầu ở 6 tháng tuổi.
+ Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn
nái. Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia
súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
+ Điều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn
ra liên tục và có tính chu kỳ. Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn
dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf. Khi nang
Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng. Mỗi lần trứng rụng con cái có
những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục. Do trứng rụng có tính chu kỳ
nên ñộng dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [5].
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu
mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp
theo mới ổn ñịnh. Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 –
22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn
trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ
ngơi.
* Giai ñoạn trước ñộng dục
Đây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời
gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng,
cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai.
Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng
như trạng thái thần kinh. Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành
thục và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất
nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn
noãn bao có ñường kính 10 – 12mm. Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng
cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu sung
huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
11
Header Page 19 of 166.
12
hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh,
con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu ăn uống hơn, niêm mạc toàn
bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ
tử cung ñóng lại.
* Giai ñoạn nghỉ ngơi
Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi
rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ. Đây là
giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng
thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao
bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng. Toàn bộ cơ quan
sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo.
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai
ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi
dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó
góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.
* Cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và
thể dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực…
tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố
tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo
Stimulin Hormone) và LH (Lutei Stimulin Hormone). FSH kích thích noãn
bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và
rụng trứng. Theo Schitten và cs (1989) [45] Khi noãn bao phát triển và thành
thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ñực buổi sớm thì cho
phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu ñực buổi chiều thì sáng hôm sau
cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ñoạn chịu ñực “chặn ñầu khoá
ñuôi” của thời kỳ rụng trứng.
1.1.2.3. Sinh lý ñẻ
Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)
[6], gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ñịnh tùy từng loài gia súc,
khi bào thai phát triển ñầy ñủ, dưới tác ñộng của hệ thống thần kinh – thể
dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ñể ñẩy bào thai, nhau thai và các sản
phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ñẻ.
Footer Page 20 of 166.
Header Page 21 of 166.
14
Khi gần ñẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ñẻ 1 – 2
tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ñường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra
ngoài. Trước khi ñẻ 1 – 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ñầu có những
thay ñổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ñầu núm vú to, bầu vú
căng to, sữa bắt ñầu tiết.
Ở lợn, sữa ñầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh gia
súc ñẻ:
+ Trước khi ñẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong.
+ Trước khi ñẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ñược sữa ñầu.
+ Trước khi ñẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ñược sữa ñầu.
+ Trước khi ñẻ 2 – 3h, hàng vú sau vắt ñược sữa ñầu.
- Cơ chế ñẻ: ñẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ñiều hòa của
1.2. BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI (MESTRITIS)
1.2.1. Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002)[6],
viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau
ñẻ. Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung
gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả
năng sinh sản ở gia súc cái.
Theo các tác giả Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ,
Huỳnh Văn Kháng (2000)[29], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các
nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không ñúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không ñược vô trùng khi phối giống có thể ñưa vi khuẩn từ ngoài vào tử
cung lợn nái gây viêm.
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ñực mắc bệnh viêm bao dương vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ñã bị viêm tử cung, viêm âm
ñạo truyền sang cho lợn khoẻ.
- Lợn nái ñẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau ñẻ bị sát nhau xử lý không triệt ñể cũng dẫn ñến viêm tử
cung.
Footer Page 22 of 166.
Header Page 23 of 166.
16
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm,
Header Page 24 of 166.
17
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ñặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung
tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng
trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng ñể làm chết tế bào và gây co
mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu ñi ñến
thể vàng. Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do ñó hàm lượng
Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng
nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết
lưu.
- Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ñể
giúp phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone
giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do ñó bào
thai nhận ñược ít thậm chí không nhận ñược dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển
kém hoặc chết lưu.
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy.
- Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong ñường sinh dục thường
có mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội ñộc tố làm ức chế sự phân
tiết kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do ñó lợn nái ít hoặc mất hẳn
sữa. Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay ñổi nên lợn con thường bị
tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng ñộng dục
dục (Settergren I., 1986) [46]. Khi bất kỳ một bộ phận của cơ quan sinh dục bị
bệnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh sản của gia súc (Aberth.
Youssef, 1997) [39]. Các tác giả A.Bane, (1986) [38] Đặng Đình Tín, (1985)
[23], Yao - Ac et al, (1989) [47] ñều cho rằng; các quá trình bệnh xảy ra ở cơ
quan sinh dục là các nguyên nhân chính dẫn ñến hiện tượng rối loạn sinh sản
và giảm năng suất của gia súc cái
Theo Đặng Đình Tín (1985) [23], bệnh viêm tử cung ñược chia làm 3
thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung.
Footer Page 25 of 166.