Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
‘
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
Trong quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ
của giáo viên hướng dẫn, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện để tôi có
thể hoàn thiện luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Triệu Đức Hạnh, giáo viên hướng
dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận
vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn
và có tính khả thi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo BIDV Chi nhánh Thái Nguyên,
các cán bộ ngân hàng, các khách hàng đã góp ý và tạo điều kiện, giúp tôi nắm bắt được
thực trạng, cũng như những cơ hội và thách thức, để từ đó tìm ra và phân tích nguyên
nhân yếu kém, đồng thời đưa ra những giải pháp trong công tác phát triển tín dụng bán
lẻ tại BIDV Thái Nguyên để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình và bạn bè để
tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Tuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. viii
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ..................................................................... 34
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................................... 34
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 37
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN ................................................................................. 42
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên .................. 42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Thái Nguyên.......................................................................................... 42
3.1.2. Tình hình kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 của Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên ............................................. 44
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên ........................ 51
3.2.1. Các chính sách cho vay dành cho khách hàng cá nhân tại BIDV Thái Nguyên ...... 51
3.2.2. Các sản phẩm cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Thái Nguyên........................................................................................... 55
3.2.3. Quy trình cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Thái Nguyên ................................................................................................... 62
3.2.4. Thực trạng hoạt động Marketing dành cho tín dụng cá nhân ......................... 64
3.2.5. Thực trạng cho vay KHCN tại NHTMCP Đầu tư và phát triển Thái Nguyên ...... 65
3.3. Kết quả khảo sát đánh giá hoạt động cho vay KHCN tại NHTMCP Đầu tư
và Phát triển (BIDV) chi nhánh Thái Nguyên .......................................................... 71
3.3.1. Đặc điểm của đối tượng được điều tra ............................................................ 71
3.3.2 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha ............................................................... 74
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 115
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 117
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV
:
Cán bộ công nhân viên
DN
:
Doanh nghiệp
GTCG
:
Giấy tờ có giá
ICBC
:
Ngân hàng nông nghiệp
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHTMCP :
Ngân hàng thương mại cổ phần
PGD
:
Phòng giao dịch
STK
:
Sổ tiết kiệm
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 ...... 44
Bảng 3.2. Hệ số an toàn vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 ....................................................... 47
Bảng 3.3. Hệ thống mạng lưới của BIDV Thái Nguyên và các NHTM trên địa
bàn năm 2013 ............................................................................................. 48
Bảng 3.4. Tiêu thức Phân đoạn khách hàng tiền gửi tại BIDV ................................. 49
Bảng 3.5. Phân đoạn khách hàng tiền gửi tại BIDV Thái Nguyên ........................... 49
Bảng 3.6: Tỷ lệ cho vay/TSĐB theo chính sách tín dụng của BIDV ....................... 53
Bảng 3.7. Dư nợ cho vay KHCN tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2013 ..... 66
Bảng 3.8: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN chủ yếu tại BIDV Thái Nguyên theo
sản phẩm giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................ 67
Bảng 3.9: Tình hình hoạt động cho vay tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2013 .. 69
Bảng 3.10: Thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN giai đoạn 2011 - 2013 ... 70
Bảng 3.11: Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay KHCN tại BIDV Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................. 71
Bảng 3.12. Thống kê thông tin cán bộ nhân viên được điều tra ............................... 72
Bảng 3.13. Thống kê thông tin khách hàng được điều tra ........................................ 73
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo của khách hàng .... 74
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo của cán bộ
nhân viên .................................................................................................... 75
Bảng 3.16. Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người trả lời về chất
lượng tín dụng thông qua yếu tố Cơ chế, chính sách tín dụng .................. 76
Bảng 3.17.Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người khảo sát về chất
lượng tín dụng của ngân hàng thông qua yếu tố sản phẩm và quy trình
cung ứng sản phẩm .................................................................................... 77
Bảng 3.18.Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của người khảo sát về chất
đắc lực cho các cá nhân, hộ gia đình có thể cải thiện và nâng cao đời sống, góp phần
vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, giúp cho dân giầu nước mạnh xã hội công bằng
dân chủ văn minh.
Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng đối với khách hàng cá nhân với việc
nâng cao, cải thiện đời sống của người dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển của
kinh tế, các Ngân hàng thương mại đã và đang triển khai nhiều biện pháp để hỗ trợ
thêm nữa cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân gặp nhiều
khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả cho vay còn thấp, dư nợ tín dụng cấp cho
khách hàng cá nhân của các Ngân hàng thương mại vẫn thường chiếm tỷ lệ không
cao lắm so với yêu cầu. Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa đáp ứng
được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên và thấy
một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân
với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu của các thầy cô tại trường Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh Thái Nguyên, nên tác giả chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của để tài nhằm đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm tăng cường, nâng cao
2
hiệu quả quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tế về quản lý hoạt động cho vay tín
dụng đối với khách hàng cá nhân của NHTM;
tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nghiệp vụ đối với đối tượng khách
hàng cá nhân, mà cụ thể trong phạm vi đề tài nghiên cứu đang thực hiện là nghiệp
vụ cho vay khách hàng cá nhân.
Luận văn đã hệ thống được các lý thuyết nền tảng về chất lượng tín dụng dựa
trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau về từ các nguồn tài liệu, sách
báo và về các vấn đề có liên quan. Từ đó có thể làm nguồn tài liệu tham khảo cho
các nghiên cứu liên quan.
Luận văn cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cái nhìn tích cực về quản
trị chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Luận văn đã đề
xuất ra các biện pháp nhằm nâng cao công tác cho vay đối với khách hàng cá nhân.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay tín dụng khách hàng cá nhân
tại NHTM
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng và cho vay
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để KH sử dụng một tài sản
(bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án.
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của KH, hoạt động tín dụng có thể phân chia
thành các loại sau:
+ Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của KH vay vốn để
quyết định cho vay.
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành
các loại sau:
+ Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, KH và TCTD
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và KH xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là loại cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng
văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của KH.
- Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các
loại sau:
+ Cho vay trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho NH.
+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như
là: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán.
Tín dụng NH đóng một vai trò to lớn đối với không chỉ riêng ngân hàng,
khách hàng và cả nền kinh tế. Thông qua tín dụng NH, có thể kiểm soát được khối
6
lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền
tệ. Mặt khác, tín dụng NH còn thúc đẩy các DN tăng cường chế độ hạch toán kinh
hạn trong thời gian cho vay.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho việc khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài
khoản khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về
việc thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
7
Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD):Ngân hàng và khách hàng
xác định và thỏa thuận một mức dư nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời
gian xác định.
Các biện pháp đảm bảo an toàn vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt
cho vay của ngân hàng với khách hàng, hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay với
khách hàng dựa trên hai hình thức:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản
thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba. Tài sản đảm bảo
cho khoản vay có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa, máy móc
thiết bị, bất động sản,…
- Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không
cần đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín khách hàng. Ngân hàng lựa chọn các khách
hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này.
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM
1.1.3.1. Đối tượng
Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục
các khoản vay do đó chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các
khoản vay DN.
1.1.3.5. Lãi suất cho vay
Lãi suất của các khoản vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay khác của
NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản cho vay
KHCN có mức độ rủi ro cao như đã đề cập ở trên và KHCN thường kém nhạy cảm
với lãi suất cho vay do KHCN thường chỉ quan tâm đến số tiền được vay, thời hạn
vay và số tiền phải trả theo định kỳ và không xem lãi suất là yếu tố quan trọng nhất
trong việc quyết định vay vốn. Cả ba nguyên nhân trên dẫn đến lãi suất cho vay
KHCN thường cao hơn các khoản vay khác của NHTM. Chẳng hạn, ở những nước
có hoạt động cho vay KHCN phát triển như Mỹ, lãi suất cho vay KHCN có thể cao
gấp 3 - 4 lần lãi suất cho vay DN, ở Việt Nam lãi suất cho vay KHCN thông thường
cao hơn lãi suất cho vay DN từ 1,2 đến 1,5 lần.
1.1.3.6. Rủi ro tín dụng
Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng. Sở
dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng tuỳ
theo tình trạng công việc và sức khoẻ của họ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình
9
độ kỹ thuật và khoa học công nghệ lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị
trường bị hạn chế. Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người vay
bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản,... Mặt khác, việc thẩm định và quyết định cho
vay KHCN thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng,
các thông tin về cá nhân thường bị giấu kín, do đó chất lượng thẩm định khách hàng
không cao. Điều này ảnh hưởng đến các quyết định cho vay của ngân hàng. Chính
vì vậy, các khoản vay KHCN thường được quản lý chặt chẽ.
1.1.4. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân
Quy trình cho vay là trình tự các bước mà NH thực hiện cho vay đối với KH.
+ Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự: xác
nhận hộ khẩu đối với hộ giá đình cá nhân ở nông thôn. Sổ hộ khẩu đối với gia đình,
cá nhân ở đô thị.
+ Giấy phép kinh doanh được cấp có thẩm quyền cấp.
+ Giấy tờ hợp pháp hợp lệ được giao cho thuê quyền sử dụng đất, mặt nước
(đối với hộ nông, lâm, ngư nghiê ̣p).
+ Giấy phép đánh bắt thủy hải sản, đăng kiểm tàu thuyền.
+ Hợp đồng hợp tác, chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn cho phép
hoạt động (đối với tổ hợp tác).
+ Hồ sơ dự án đối với cho vay trung, dài hạn.
+ Các giấy tờ khác cần thiết theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ vay vốn có hai loại:
+ Đối với hộ vay không phải thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh thì giấy đề
nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh.
+ Đối với hộ phải thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh thì hồ sơ vay vốn gồm
có: giấy đề nghị vay vốn, dự án, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền
vay theo quy định.
Hồ sơ do NH lập gồm:
- Các báo cáo về thẩm định, tái thẩm định.
- Các loại thông báo như: thông báo từ chối cho vay, thông báo cho vay,
thông báo gia hạn nợ, thông báo đến hạn nợ, thông báo nợ quá hạn, thông báo tạm
ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay.
- Báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay, báo cáo phân tích tình hình tài chính.
- Sổ theo dõi cho vay và thu nợ.
11
Hồ sơ do NH và KH cùng lập
- Hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn.
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay như hợp đồng cầm cố thế chấp tài sản, hợp
12
+ Character: Uy tín
+ Conditions: Điều kiện
+ Collateral: Vật thế chấp
Hoặc tiêu chuẩn 5P:
+ Purse: Mục đích (Purpose)
+ Payment: Trả nợ
+ Protection: Bảo vệ
+ licy: Chính sách (Policy)
+ Pricing: Định giá
Nhưng dù cho nguyên tắc, tiêu chuẩn đặt ra như thế nào thì các NHTM cũng
tập trung phân tích, đánh giá những mặt sau đây:
- Năng lực pháp lý của KH:
KH vay vốn phải có tư cách pháp nhân, đây là điều kiện tiên quyết để NH xem
xét cho vay nhằm xác định trách nhiệm trước pháp luật về việc hoàn trả nợ vay.
Đối với các tổ chức kinh tế, khi đánh giá tư cách pháp nhân, NH phải dựa
vào các “tiêu chuẩn” đó là: phải có quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, có
giấy phép kinh doanh, có tài sản riêng thuộc quyền quản lý hay sở hữu, được nhân
danh tổ chức mình tham gia các hoạt động kinh tế thông qua người đại diện hợp
pháp. Muốn đánh giá tư cách pháp nhân của tổ chức kinh tế, NH thường đòi hỏi KH
phải cung cấp cho NH các tài liệu như: quyết định thành lập DN, giấy phép kinh
doanh do cấp có thẩm quyền cấp, quyết định bổ nhiệm giám đốc hay những tài liệu
chứng minh quyền điều hành hợp pháp của lãnh đạo DN đối với công ty cổ phần,
công ty TNHH, DN tư nhân hay hợp tác xã. Đối với các cá nhân phải là những
người có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi, có hộ khẩu thường trú trên
địa bạn với NH cho vay. NH không chấp nhận cho vay những người như: đang
trong thời gian chấp hành án, bị tòa án cấm kinh doanh, những người bị tâm thần.
- Uy tín của người vay vốn:
Đây là yếu tố hết sức quan trọng mà NH cần phải đánh giá. Phần lớn các
thông tin về KH đều đã được NH biết đến. Đối với một KH cũ, những giao dịch
toán giá trị dôi thừa so với tiền vay cũ.
+ Phân tích luồng tiền: Nhiều KH tạo ra lợi nhuận trong quá khứ, thậm chí
có khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai. Tuy nhiên việc trả nợ NH lại liên quan
chặt chẽ tới ngân quỹ của người vay (ví dụ cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ là các
khoản thu nhập bằng tiền của người vay, kỳ hạn thu nợ có thể lệch pha với các
14
khoản thu của người vay). Trong khi lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả
năng sinh lời, trên thực tế, tỷ lệ dòng tiền/tổng các khoản nợ là chỉ tiêu quan trọng
nhất đối với việc dự đoán các vấn đề tín dụng trong tương lai.
Để hỗ trợ cho NH và KH, các luồng tiền trong tương lai - phụ thuộc vào kế
hoạch chi tiêu trong tương lai - cần được dự kiến. Kế hoạch này ghi lại vận động
hàng tháng của các khoản tiền mặt, tiền gửi NH, các khoản thanh toán hàng tháng.
Người vay có lợi nhuận trong hiện tại có thể có dự án chi trong tương lai cao, và với
thu bán hàng không đổi, sẽ có thể có luồng tiền âm (không có khả năng chi trả).
+ Sử dụng các tỷ lệ: Sau khủng hoảng 1929 - 1932, rất nhiều các nhà NH
phát hiện ra rằng họ không thu được nợ (và như vậy là không có khả năng chi trả)
ngay cả khi họ cho vay các khoản vốn lưu động phù hợp. Cùng với các khoản cho
vay ngắn hạn, đã xuất hiện ngày càng nhiều các khoản cho vay dài hạn mà mối
tương quan với vốn chủ sở hữu và các luồng trả nợ trở nên rất quan trọng. Đề quá
trình phân tích tín dụng được thực hiện với thời gian ngắn, và phần nào được tiêu
chuẩn hóa, các NH đều cố gắng xây dựng các tỷ lệ phản ánh năng lực tài chính của
người vay có liên quan đến khả năng trả nợ. Các tỷ lệ này sẽ được áp dụng trong
phân tích đối với từng người vay có tính đến các điều kiện cụ thể. Trong nhiều
trường hợp, ban lãnh đạo NH còn yêu cầu cán bộ tín dụng sắp xếp và cho điểm đối
với từng tỷ lệ của mỗi người vay. Điểm cần chú ý là các tỷ lệ này thường được cấu
thành từ hai số có bản chất khác nhau, do đó tìm kiếm các số có mối tương quan với
nhau là rất cần thiết. Hơn nữa các tỷ lệ này lấy từ các báo cáo tài chính phản ánh
tình hình đã và đang xảy ra, do đó các tỷ lệ này không phải cũng là những chỉ dẫn
thực hiện hợp đồng tín dụng, có nghĩa là ở bất kỳ thời điểm nào trong thời gian thực
hiện hợp đồng tín dụng thì dư nợ vay NH không được vượt quá hạn mức tín dụng.
Căn cứ vào kết quả thẩm định tính khả thi của kế hoạch sản xuất kinh doanh của
dự án, phương án để đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi của KH trong kỳ kế hoạch.
Cuối cùng khi kết thúc bước thẩm định, cán bộ tín dụng phải đưa ra lời nhận
xét đánh giá về nhu cầu vay vốn và nói rõ có đồng ý cho vay hay không cho vay,
mức cho vay, thời hạn cho vay và biện pháp đảm bảo tiền vay cũng như các đề xuất
khác có liên quan.
- Thẩm định đảm bảo nợ vay:
Để đảm bảo an toàn vốn vay đòi hỏi KH khi vay vốn phải có đảm bảo nợ vay
dưới hình thức thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của người thứ ba. Những tài
sản dùng để thế chấp, cầm cố, vay vốn NH phải được cán bộ NH thẩm định về điều