đặc điểm lây nhiễm ở người nhiễm hiv aids và sự quan tâm chăm sóc hỗ trợ điều trị của cộng đồng tại phõng khám ngoại trö bệnh viện đa khoa tỉnh bắc giang - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y – DƢỢC

VŨ VĂN XUÂN

ĐẶC ĐIỂM LÂY NHIỄM Ở NGƢỜI NHIỄM HIV/AIDS VÀ SỰ QUAN
TÂM CHĂM SÓC HỖ TRỢ, ĐIỀU TRỊ CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI PHÕNG
KHÁM NGOẠI TRÖ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: Y HỌC DỰ PHÒNG
MÃ SỐ : 60.72.73

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Thái Nguyên - 2009

Footer Page 1Sốof
hóa166.
bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 2 of 166.

2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y – DƢỢC


thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và của gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Quý
Thái, người thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền dạt cho tôi những kiến thức và
kinh nghiện quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi Xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Y tế công
cộng, các thầy cô giáo, các bộ môn và các phòng ban trường Đại học Y - Dược
Thái Nguyên đã trang bị kiến thức, tao điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian
học tập tại trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và cán bộ Trung tâm phòng chống
HIV/AIDS tỉnh Bắc Giang, lãnh đạo và cán bộ Bệnh viện Đa khoa và đặc biệt
cán bộ Phòng khám Ngoại trú Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên Sở
Y tế tỉnh Bắc Giang, nói tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình và bạn bè thân thiết đã
động viên, hỗ trợ tôi cả về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2009
Vũ Văn Xuân

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 3Sốof
hóa166.
bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên





HIV

: (Human Immunodeficiency Virus): Vi rút gây
suy giảm miễn dịch

HVNC

: Hành vi nguy cơ

NCMT

: Nghiện chích ma tuý

NN HIV/AIDS

: Người nhiễm HIV/AIDS

NTCH

: Nhiễm trùng cơ hội

QHTD

: Quan hệ tình dục

TCMT

: Tiêm chích ma tuý

TVXNTN

2.1.
2.2.
2.3.
Chƣơng 3.
3.1.
3.2.
3.3.
Chƣơng 4
4.1.
4.2.
4.3.

5

ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Thực trạng lây nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam
Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Bắc Giang
Thực trạng, người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị tại phòng
khám ngoại trú BVĐK tỉnh Bắc Giang.
Tình hình chăm sóc, hỗ trợ của gia đình và cộng đồng đối
với NN HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú BVĐK tỉnh
Bắc Giang
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung của người nhiễm HIV/AIDS
Hành vi nguy cơ và một số yếu tố liên quan ở NN

19
20
23
24
32
38

43
45
52
57
59
60
68


Header Page 6 of 166.
STT
Bảng 3. 1

6

Tên bảng
Phân bố người nhiễm HIV/AIDS theo nhóm đối tượng

Trang
24

Bảng 3. 2


Tình trạng sống chung của người nhiễm HIV/AIDS

30

Bảng 3. 8

Thời gian biết nhiễm HIV của người nhiễm HIV/AIDS

31

Bảng 3. 9

Lý do xét nghiệm HIV của người nhiễm HIV/AIDS

31

Bảng 3. 10

Thời gian sử dụng ma tuý và TCMT ở NN HIV/AIDS

32

Bảng 3. 11

Tiêm chích ma tuý trong tháng qua và dùng chung BKT ở

33

người NN HIV/AIDS
Bảng 3. 12

36

Bảng 3. 17

HIV/AIDS đã lập gia đình
Dự định lập gia đình và sinh con của NN HIV/AIDS chưa lập


37

Footer Page 6Sốof
hóa166.
bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 7 of 166.
Bảng 3. 18

7

Tình hình xét nghiệm HIV của vợ/chồng/người yêu

37

Bảng 3. 19

Tư vấn xét nghiệm HIV của người nhiễm HIV/AIDS



41

Bảng 3. 25

Mong muốn /nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS

42

Footer Page 7Sốof
hóa166.
bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 8 of 166.

8

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo các nhà khoa học và chuyên gia y tế thì thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của
HIV/AIDS ở châu Á. Khi dịch đã bùng nổ ở các nước chậm phát triển, nơi mà
điều kiện vệ sinh, dinh dưỡng kém, bệnh tật, đói nghèo với phong tục tập quán
lạc hậu thì việc thực hiện chương trình phòng chống HIV/AIDS một cách hiệu
quả sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không thay đổi mạnh mẽ về nhận thức và biện
pháp can thiệp
Trong những năm gần đây do sự gia tăng của tệ nạn ma tuý đặc biệt là sự
chuyển đổi hình thức sử dụng ma tuý từ hút, hít sang tiêm chích ngày càng tăng
đã kéo theo sự bùng phát HIV/AIDS ở nhiều châu lục đặc biệt là châu Á. Số

AIDS, 519 người đã chết do AIDS, [45]. Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng
đây là số liệu báo cáo, con số phát hiện chưa phản ánh đúng tình hình nhiễm
HIV ở Bắc Giang, con số phát hiện này có thể được ví như là một phần nổi của
tảng băng chìm. Vấn đề đặt ra hiện nay là số nhiễm HIV ngày càng tăng, số
người phát triển thành AIDS ngày càng nhiều. Trong khi đó, công tác quản lý, tư
vấn, chăm sóc, hỗ trợ và điều trị người nhiễm HIV/AIDS tại nhà còn nhiều bất
cập, sự kỳ thị, đối xử với người nhiễm HIV/AIDS là hành vi xa lánh, từ chối,
tách biệt, ngược đãi, phỉ báng rất phổ biến và chưa được các cấp, các ngành quan
tâm đúng mức. Bên cạnh đó, nhu cầu về chăm sóc, điều trị của người nhiễm
HIV/AIDS và những người có nguy cơ bị lây nhiễm HIV/AIDS còn ít được các
nghiên cứu đề cập tới, đặc biệt lây nhiễm HIV từ người nhiễm HIV/AIDS ra
cộng đồng vẫn chưa được nghiên cứu đầu tư để làm cơ sở cho việc chăm sóc và
điều trị người nhiễm HIV/AIDS. Do vậy, để sớm tìm ra các giải pháp can thiệp
nhằm ngăn chặn sự lây lan của đại dịch từ các nhóm đối tượng có nguy cơ cao
vào cộng đồng, với mong muốn làm giảm các tác động của đại dịch HIV/AIDS,
nâng cao chất lượng tư vấn, chăm sóc, điều trị và quản lý quy trình điều trị cho
người nhiễm HIV/AIDS đáp ứng nhu cầu của người nhiễm HIV/AIDS, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lây nhiễm ở bệnh nhân HIV/AIDS và sự
quan tâm chăm sóc hỗ trợ, điều trị của cộng đồng tại phòng khám ngoại trú
bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang” nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lây nhiễm ở người nhiễm HIV/AIDS hiện đang điều trị tại
phòng khám ngoại trú Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.
2. Nhận xét sự quan tâm chăm sóc hỗ trợ, điều trị của cộng đồng với người
nhiễm HIV/AIDS tại địa điểm nghiên cứu nói trên.

Footer Page 9Sốof
hóa166.
bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



Trong số 33 triệu người sống chung với AIDS năm 2007, có 2,7 triệu ca nhiễm
mới, trong khi số ca nhiễm mới HIV giảm ở một số nước như Campuchia,
Myanmar và Thái Lan thì nó lại tăng lên ở nhiều nước như Trung Quốc,
Indonosia, Kenya, Mozambique, Papua New Guinea, Nga, Ukraine và Việt Nam
[43].Thậm chí tại một số nước giàu như Đức, Anh...Số ca nhiễm mới HIV cũng

Footer Page 10
of bởi
166.
Số hóa
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 11 of 166.

11

tăng năm 2007. Những khu vực có nhiều người sống chung với HIV/AIDS nhất
vẫn là khu vực miền nam châu Phi, chiếm hai phần ba số trường hợp nhiễm
HIV/AIDS toàn cầu (tương đương 22 triệu ca), tiếp đó là khu vực Nam và Đông
– Nam Á (4,2 triệu ca), Mỹ la tinh 1,7 triệu ca...Báo cáo cho biết tại châu Á, gần
một nửa số bị nhiễm HIV ở Trung Quốc năm 2006 được cho là do sử dụng các
dụng cụ tiêm chích bị nhiễm HIV. Việc sử dụng chung kim tiêm có HIV và quan
hệ tình dục không an toàn cũng là nguyên nhân chủ yếu làm lây lan đại dịch này
tại Việt Nam và Malaysia, nơi hai phần ba các trường hợp nhiễm HIV. [ 43 ]
1.1.2. Tại Việt Nam
Dịch HIV/AIDS tại Việt Nam đã và đang trở thành hiểm hoạ của mỗi cá
nhân, gia đình và cộng đồng. Kể từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát

Trong 6 tháng đầu năm nay, đại dịch HIV ở nước ta đang gia tăng với tốc
độ chóng mặt. Số ca nhiễm HIV đã tăng cao gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 2007.
Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu cho biết “ Trong số ca nhiễm HIV thì có
tới 83,3% ở độ tuổi 20 – 39 ; Tỷ lệ nam giới cao gấp 4 lần so với nữ giới” [45].
Những con số thống kê cho thấy nguy cơ báo động về lực lượng lao động của
nước ta trước mối đe doạ của đại dịch này, theo thống kê từ Cục phòng chống
HIV/AIDS, đa phần các trường hợp nhiễm HIV ở nước ta nghiện chích ma tuý
hoặc liên quan đến ma tuý, con đường lây nhiễm bệnh chủ yếu hiện nay là do sử
dụng chung bơm kim tiêm và quan hệ tình dục không an toàn; 100% tỉnh/ thành
nước ta có người nhiễm HIV [45]. Tại một số địa phương, tỷ lệ người nghiện
chích ma tuý quan hệ tình dục với gái mại dâm cũng đang tăng mạnh như: An
Giang (43,3%), Đà Nẵng (35,2%), Cần Thơ(28,9%)...Đại dịch đã tràn vào nước
ta tới mức đáng lo ngại thế nhưng, đến nay có 32% xã phường triển khai Chương
trình bao cao su; 19% xã phường triển khai Chương trình bơm kim tiêm và
lượng bơm kim tiêm phát ra chỉ đáp ứng được khoảng 15% - 20% nhu cầu thực
tế [45]
Đối tượng nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam đa dạng, có ở mọi địa phương,
diễn biến phức tạp. Đối tượng nhiễm HIV ở Việt Nam không còn tập trung trong
một số nhóm nguy cơ cao mà đã xuất hiện trong tất cả các thành phần, tầng lớp
xã hội như: nông dân, học sinh, sinh viên, tân binh, thậm chí trong giới công
chức cũng đã phát hiện nhiều trường hợp nhiễm HIV [42], [11], [16].
Theo báo cáo của Bộ y tế, hiện nay cả 64/64 tỉnh thành phố trên toàn quốc
đều đã phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS, 93% số quận/huyện và 49% số
xã/phường, một số tỉnh/thành phố có 100% số xã/phường đã có người nhiễm
HIV/AIDS. Hiện nay dịch HIV/AIDS vẫn có nguy cơ tiếp tục gia tăng, diễn biến
của dịch ngày càng phức tạp về quy mô, diện mắc và hình thái lây truyền. Theo

Footer Page 12
of bởi
166.


606,71

3

Hà Nội

14.419

4

Hải Phòng

6.288

5

Nghệ An

3.370

6

Thái Nguyên

4.531

7

Bà Rịa – Vũng Tàu

nghiệp lớn như khu công nghiệp đình trám, một số cây ăn quả như vải thiều Lục
Ngạn, Những đặc điểm về kinh tế, văn hoá, xã hội này làm cho Bắc Giang là địa

Footer Page 13
of bởi
166.
Số hóa
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 14 of 166.

14

bàn tương đối phức tạp và khó kiểm soát, Các địa bàn trọng điểm về buôn bán và
sử dụng ma túy là Tân Yên, thành phố Bắc Giang và Hiệp Hòa; các dịch vụ vui
chơi giải trí, nhà nghỉ, khách sạn cùng với hoạt động mại dâm phát triển tại thành
phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang, Hiệp Hòa. theo kết quả điều tra vẽ bản đồ
điểm nóng về ma túy, mại dâm năm 2007, số người nghiện chích ma túy trên địa
bàn tỉnh tiếp cận được là 2.789 người; số gái mại dâm là 830 người, tập trung
chủ yếu tại thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang, Tân Yên, Hiệp Hòa, Lục
Ngạn. Hàng Năm, có khoảng 50.000 lượt người dân của tỉnh Bắc Giang cũng
tiếp nhận trung bình hàng năm khoảng 20.000 lượt người là học sinh, sinh viên,
công nhân trong các khu công nghiệp, xây dựng, bộ đội... Đó là những yếu tố
nguy cơ làm tăng tỷ lệ lây nhiễm HIV trong cộng đồng và bên cạnh những mặt
tích cực đã có nhiều thuận lợi cho sự phát triển các loại hình tệ nạn xã hội, trong
đó có tệ nạn ma tuý và mại dâm - nguyên nhân chính làm cho Bắc Giang nhanh
chóng trở thành một điểm nóng của đại dịch HIV/AIDS trong vài năm gần đây.

mại dâm:1,94%; người nhiễm mắc các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường
tình dục; 0,94%. Về độ tuổi tập trung ở nhóm 20 – 40 chiếm 88,78%, riêng
nhóm tuổi 20 – 29 chiếm 53,79%, trẻ em, thanh thiếu niên < 19 tuổi; 4,09%,
trong đó 1,87% là trẻ em < 13 tuổi. [52]
Bảng 1.2. Diễn biến tình hình nhiễm HIV/AIDS qua các năm
Năm

2005

2006

2007

2008

31/5/2009

Số nhiễm HIV

1832

2038

2555

2798

2.889

Số chuyển AIDS

sánh tỉ lệ người nhiễm HIV theo từng phương thức trong tổng số người nhiễm
HIV lại thấy rằng: số người nhiễm HIV lây theo đường tình dục (đặc biệt tình
dục khác giới) chiếm tỷ lệ cao nhất các số liệu cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV
trong nhóm gái mại dâm đã tăng từ 0,8% (1994) lên tới 5,5% (1998) và 14,4%
(1999) đối với các tỉnh giáp biên giới với Campuchia [49], rồi đến dùng chung
BKT trong nhóm NCMT, mẹ truyền cho con, truyền máu và rất thấp trong chăm

Footer Page 15
of bởi
166.
Số hóa
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 16 of 166.

16

sóc y tế theo O`Brien F nghiên cứu trên 40.000 người hiến máu ở Ca na đa năm
2006 cho thấy có khoảng 0,25% người hiến máu lần đầu và 0,13% người hiến
máu nhắc lại đã dấu không cho biết về việc mình đã từng chích ma túy [55].
+ Các yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV của người NCMT
Tính đến 12/2008 cả nước có hơn 173,600 người nghiện chích ma túy,
giảm 4,700 người (2,6% so với cuối năm 2007), năm 2008 phát hiện mới 20,206
người nhiễm HIV (giảm 7.368 bằng 26,6% so với năm 2007),[50]. Hành vi sử
dụng ma tuý không an toàn khá phổ biến trong nhóm NCMT, là nguyên nhân
chính làm họ nhiễm HIV. Các nghiên cứu hiện nay tại một số thành phố khác
nhau cho thấy gần 1/3 người NCMT ở Braxin và 2/3 ở Thái Lan thường xuyên

17

không an toàn. Tại New York, người ta ước tính 9/10 trường hợp HIV lây truyền
qua đường tình dục khác giới liên quan đến QHTD với người NCMT. Tại một số
vùng ở Trung Quốc, Ấn Độ và Myanma, số phụ nữ nhiễm HIV qua QHTD với
người NCMT nhiều hơn và qua bất kỳ con đường nào, 83 người NCMT ở Rio
De Janeiro, Braxin không sử dụng BCS với bạn tình thường xuyên. và 63%
không bao giờ dùng với bạn tình không thường xuyên. Tỷ lệ người NCMT có
QHTD với gái mại dâm cao, từ dó HIV lan truyền vào cộng đồng thấy rõ trong
diễn biến dịch ở Thái Lan. Nghiên cứu trên 212 nam NCMT ở thành phố
Quebec, Canada, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm NCMT có bán dâm là 30%, so với
dưới 10% ở những người không bán dâm. Tiêm chích ma tuý cũng góp phần làm
lây truyền HIV qua đường mẹ – con, 40% trẻ nhiễm HIV ở Uragoay sinh ra từ
mẹ NCMT. Đáng lưu ý, do tác động lên hệ thống miễn dịch của cơ thể chủ, HIV
gây rối loạn bệnh lý ở người nhiễm nhiễm HIV/AIDS và dẫn đến tử vong.
+ Nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục:
Đến tháng 12/2008, riêng đối tượng bán dâm có hồ sơ quản lý là 15.136
(tăng 1,9%), 3,12 số này nhiễm HIV. Một số tỉnh có tỷ lệ gái mại dâm nhiễm
HIV ở mức cao như: Điện Biên 14,96%, Hà Nội 12,25%, Hải Phòng là 10,75%
[50]. Quan hệ tình dục không an toàn là nguy cơ lây nhiễm HIV đặc biệt người
nghiện chích ma tuý có quan hệ tình dục với gái mại dâm nhưng tỷ lệ dùng bao
cao su thấp. Người ta thấy rằng 83,00 % người NCMT ở Rio De Janeiro (Braxin)
không sử dụng bao cao su với bạn tình thường xuyên và 63, 00% không bao giờ
dùng với bạn tình không thường xuyên. Theo nghiên cứu của Moes và các tác
giả khác năm 1991 ở Nairobi, kênia trên 500 GMD, 80,00% trong số đó đã bị
nhiễm HIV. Một GMD có trung bình 4 bạn tình một ngày, sau khi can thiệp phát
BCS và điều trị STDs miễn phí cho số phụ nữ đó thì việc sử dụng BCS tăng từ
10,00% lên 80,00%, ngăn chặn được khoảng 10.200 trường hợp nhiễm mới
trong một năm.


nhiều tiến bộ trong lĩnh vực điều trị nhằm kéo dài cuộc sống người nhiễm
HIV/AIDS. ở Việt Nam, người nhiễm HIV và người nhiễm AIDS ngày càng gia
tăng với tốc độ phi mã, 6 tháng đầu năm 2008 số ca nhiễm HIV tăng cao gấp 2
lần so cùng kỳ năm 2007, những người bị nhiễm HIV/AIDS đang sống ở 2 khu
vực, một bộ phận nhỏ sống trong các trại giam và trại 05 – 06 còn đại bộ phận
vẫn sống tại nhà và tại cộng đồng. Do vậy nhu cầu chăm sóc tư vấn của người
nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ cũng gia tăng theo thời gian. Trong khi có
nhiều người tham gia chăm sóc người nhiễm chưa được cung cấp kiến thức và
kỹ năng chăm sóc HIV/AIDS. Do vậy, tổ chức quản lý, chăm sóc và tư vấn cho

Footer Page 18
of bởi
166.
Số hóa
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 19 of 166.

19

người nhiễm cũng như cho gia đình họ là rất quan trọng [41], [11], [21]
1.3.2. Tình hình chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS ở Bắc Giang.
Tính đến ngày 31/7/2009, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có một điểm điều
trị duy nhất cho người nhiễm HIV/AIDS, tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang
gồm có 636 người nhiễm hiện đang quản lý điều trị, có 210 đang điều trị ARV;
tổng hiện có 23 trẻ em, 12 trẻ em đang điều trị ARV, 11 trẻ chưa dùng. Hệ thống
quản lý điều trị: 1 BS phụ trách; 2 BS điều trị; Tư vấn viên 2 người; Điều dưỡng

20

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢÖ

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Người nhiễm HIV được lựa chọn vào nghiên cứu theo tiêu chuẩn sau:
Tiểu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu: Là những người nhiễm đã
được xét nghiệm khẳng định HIV dương tính, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc
Giang, đã được địa phương thông báo về tình trạng nhiễm HIV/AIDS có sổ theo
dõi, quản lý và điều trị tại phòng khám ngoại trú – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Giang, tự nguyện và hợp tác tham gia nghiên cứu, có mặt tại địa bàn trong thời
gian nghiên cứu, đã được thông báo và tư vấn trước khi tiến hành điều tra.
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu: Người nhiễm HIV/AIDS không
thuộc diện quản lý theo dõi và điều trị tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Giang, không có mặt tại địa bàn trong thời gian nghiên cứu, không
hợp tác và không thể tham gia nghiên cứu.
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Tháng 11/2008 – 5/2009
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Bắc Giang, nơi hiện đang quản lý và điều trị những người nhiễm HIV/AIDS đầu
ngành của tỉnh. Đây cũng là nơi có đội ngũ cán bộ chuyên trách phòng chống
HIV/AIDS nhiệt tình, có trách nhiệm

Footer Page 20
of bởi
166.
Số hóa
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

HIV/AIDS
- Thái độ gia đình đối với người nhiễm HIV/AIDS
- Thái độ của cộng đồng đối với người nhiễm HIV/AIDS
- Thực trạng đơn vị hỗ trợ loại hỗ trợ cho NN HIV/AIDS

Footer Page 21
of bởi
166.
Số hóa
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên




Header Page 22 of 166.

22

- Người nhiễm HIV/AIDS nhận được các loại hỗ trợ phòng chống HIV/AIDS
- Nơi khám chữa khi ốm đau của người nhiễm HIV/AIDS
- Thực trạng mong muốn nhu cầu người nhiễm HIV/AIDS
2.3.4. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
* Kỹ thuật thu thập số liệu
- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu theo phiếu in sẵn.
- Hồi cứu hồ sơ, sổ sách, báo cáo về HIV/AIDS
* Công cụ thu thập số liệu
- Phiếu in sẵn
- Hồ sơ, sổ sách, báo cáo về HIV/AIDS
2.3.5. Khống chế sai số
Trong quá trình thu thập, xử lý và phiên giải số liệu, có thể xảy ra các sai số:

HIV/AIDS của phòng khám ngoại trú Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang và
Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh, được tập huấn kỹ và làm thử trước khi
tiến hành chính thức.
- Sai số do số liệu: Số liệu được giám sát chặt chẽ trong quá trình điều tra, được
làm sạch ngay tại địa điểm điều tra. Số liệu được sắp xếp, xử lý và phiên giải bởi
chính chủ nhiệm đề tài.
2.3.6. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
- Đề tài chỉ nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm lây nhiễm ở người nhiễm HIV/AIDS
và sự quan tâm chăm sóc, hỗ trợ của gia đình và cộng đồng đối với người NN
HIV/AIDS, ngoài ra không nhằm bất cứ mục tiêu nào khác ảnh hưởng đến sức
khoẻ đối tượng nghiên cứu.
- Đề tài được tiến hành với sự đồng ý thống nhất của chính quyền và y tế các cấp
thuộc địa bàn điều tra của tỉnh Bắc Giang.
- Đề tài được tiến hành khi các đối tượng nghiên cứu đã được thông báo đầy đủ
về mục đích của nghiên cứu, đối tượng hoàn toàn tự nguyện và hợp tác tham gia
nghiên cứu. Đối tượng vắng mặt trong thời gian nghiên cứu, hoặc không thể
tham gia nghiên cứu sẽ bị loại ra khỏi nghiên cứu.
- Mọi thông tin cá nhân được đảm bảo bí mật tuyệt đối.
- Sau khi kết thúc phỏng vấn, đối tượng được tư vấn, cung cấp thông tin và giới
thiệu đến cơ quan có thể liên hệ khi có vấn đề nảy sinh.
- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi tới các cơ quan chức năng địa phương
làm cơ sở để lập kế hoạch can thiệp cho các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ và điều
trị cho người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng
2.3. Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý theo thống kê y học EPI INFO

Footer Page 23
of bởi
166.
Số hóa
Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


12,8

Ngƣời nhiễm HIV/AIDS mắc bệnh lây truyền

52

Các nhóm đối tƣợng

qua đƣờng tình dục

14,4

Ngƣời nhiễm HIV/AIDS không nghiện chích ma

124

34,4

360

100,0

tuý, không phải là gái mại dâm và không mắc
BLTQĐTD
Tổng số

Nhận xét: Người nhiễm HIV/AIDS có sử dụng ma tuý chiếm cao nhất
(38,3%), tiếp theo là người nhiễm HIV/AIDS mắc bệnh lây truyền qua đường
tình dục chiếm 14,4%, người nhiễm HIV/AIDS có quan hệ tình dục với gái mại


Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

lƣợng

%

lƣợng

%

lƣợng

%

Độ tuổi
15 – 19

0

0,0

1

0,7


60,0

40 – 49

19

8,9

5

3,4

24

6,7

> 50

3

1,4

1

0,7

4

1,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status