ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN KHÁNH TOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ 6 NGÓN NUÔI
TẠI XÃ MAI PHA THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
- TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN KHÁNH TOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ 6 NGÓN NUÔI
TẠI XÃ MAI PHA THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
- TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Liên
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên trong suốt thời gian học tập.
Xin cảm ơn tới bà con nông dân xã Mai pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh
Lạng Sơn đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi theo dõi và thu thập số liệu làm cơ sở
cho luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Khánh Toàn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
Mai Pha – Lạng Sơn ................................................................................. 30
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của gà 6 ngón ........... 30
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh sản của gà 6 ngón ........... 30
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt
của gà 6 ngón ............................................................................................ 33
2.5. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 37
3.1. Số lượng, cơ cấu và sự phân bố đàn gà 6 ngón tại xã Mai Pha – Lạng Sơn37
3.1.1. Biến động về số lượng gà nuôi tại xã Mai Pha qua 3 năm ............. 37
3.1.2. Cơ cấu đàn gà theo giống nuôi tại xã Mai Pha – Lạng Sơn năm 2016..... 38
3.1.3. Quy mô đàn gà 6 ngón nuôi trong nông hộ tại xã Mai Pha ............ 40
3.1.4. Nguồn gốc nhân giống đàn gà 6 ngón nuôi tại xã Mai Pha – Lạng Sơn.... 41
3.2. Một số chỉ tiêu về đặc điểm sinh học của gà 6 ngón nuôi tại xã Mai Pha
– Lạng Sơn ................................................................................................... 42
3.2.1. Đặc điểm màu lông ......................................................................... 42
3.2.2. Đặc điểm kiểu mào ......................................................................... 44
3.2.3. Đặc điểm ngón và màu chân ........................................................... 47
3.2.4. Tập tính sinh hoạt của giống gà 6 ngón nuôi tại xã Mai Pha – Lạng Sơn .... 49
3.3. Một số chỉ tiêu thành thục về tính và sinh sản của giống gà 6 ngón nuôi
tại xã Mai Pha – Lạng Sơn ........................................................................... 51
3.3.1. Chỉ tiêu về thành thục sinh dục....................................................... 51
v
3.3.2. Tỷ lệ đẻ, năng suất, chất lượng trứng và tỷ lệ ấp nở của gà 6 ngón52
3.4. Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh trưởng của gà 6 ngón
nuôi tại xã Mai Pha – Lạng Sơn ................................................................... 60
3.4.1. Tỷ lệ nuôi sống ............................................................................... 60
3.4.2. Khả năng sinh trưởng của gà 6 ngón nuôi tại xã Mai Pha – Lạng Sơn 62
: Gram
h2
: Hệ số di truyền
ha
: Hecta
km
: Kilomet
kcal
: Kilocalo
mm
: Milimet, đơn vị đo chiều dài
NST
: Năng suất trứng
STT
: Số thứ tự
Bảng 3.8. Màu da chân của gà 6 ngón trưởng thành ....................................... 48
Bảng 3.9. Tập tính sinh hoạt của gà 6 ngón ..................................................... 49
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu về tuổi thành thục sinh dục gà 6 ngón .................. 52
Bảng 3.11. Chỉ tiêu về tỷ lệ đẻ và năng suất trứng .......................................... 53
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của gà 6 ngón ............................ 55
Bảng 3.13. Các chỉ tiêu ấp nở của gà 6 Ngón .................................................. 58
Bảng 3.14. Tỷ lệ nuôi sống của gà 6 ngón qua các tuần tuổi (%) ................... 61
Bảng 3.15. Sinh trưởng tích lũy của gà 6 ngón ................................................ 64
Bảng 3.16. Sinh trưởng tương đối và tuyệt đối của gà 6 ngón ........................ 66
Bảng 3.17. Khảo sát thành phần thân thịt của gà 6 ngón lúc 28 tuần tuổi....... 69
Bảng 3.18. Phân tích một số thành phần hóa học của thịt đùi và thịt
ngực gà 6 ngón lúc 28 tuần tuổi........................................................ 73
Bảng 3.19. Phân tích hàm lượng một số axit amin của thịt gà 6 ngón lúc
28 tuần tuổi ....................................................................................... 74
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Một số màu lông gà 6 ngón............................................................. 44
Hình 3.2: Một số kiểu mào gà 6 ngón ............................................................. 47
Hình 3.3: Chân gà 6 ngón lúc mới nở ............................................................. 48
Hình 3.4: Chân gà 6 ngón 20 tuần tuổi ........................................................... 48
Hình 3.5. Đồ thị tỷ lệ đẻ của gà 6 ngón .......................................................... 54
Hình 3.6: Ấp nở gà 6 ngón .............................................................................. 60
Hình 3.7: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà 6 ngón ...................................... 65
Hình 3.8: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà 6 ngón .................................. 67
Hình 3.9. Đồ thị sinh trưởng tương đối của gà 6 ngón ................................... 68
Hình 3.10: Gà 6 ngón mổ khảo sát.................................................................. 71
các sản phẩm phụ nông nghiệp khác.
Gà 6 ngón là gà quý hiếm của đỉnh núi Mẫu Sơn – Lạng Sơn, nay đã
được nuôi phổ biến với diện rộng ở các xã như Mai Pha, Yên Trạch, Công
Sơn và một số xã lân cận khác, theo kết quả nghiên cứu, bảo tồn chọn lọc và
phát triển của đề tài Đề án Bảo tồn nguồn gen vật nuôi quốc gia do Viện Chăn
2
Nuôi thực hiện với sự hỗ trợ của FAO, Tổ chức nghiên cứu phát triển Đức
(DFG) thông qua Chương trình nghiên cứu hỗ trợ vùng cao (Uplands
Program) miền núi Đông Nam Châu Á, nhưng chưa được bảo tồn ở mức an
toàn, hiện tại số lượng ít, phân tán, tỷ lệ nuôi sống thấp, thường bị lai tạp và
khả năng đồng huyết cao.
Trên thực tế có rất ít tài liệu, tổng kết viết về gà 6 ngón và cũng còn rất ít
đề tài nghiên cứu về nó. Để góp phần cung cấp thêm các số liệu khoa học cho
việc đánh giá khẳng định giá trị của gà 6 ngón, cho các nghiên cứu tiếp theo
trên loài gà quý này cũng như góp phần nâng cao chất lượng, số lượng và bảo
tồn loài gà này tại địa phương, nhằm xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân
tộc ở các xã, thôn, bản, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà 6 Ngón nuôi tại xã
Mai Pha – thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn”. Từ đó có cơ sở khuyến
cáo vào thực tế sản xuất.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được đặc điểm sinh học, sức sống, khả năng sinh trưởng, sinh
sản và khả năng sản xuất của gà 6 ngón nuôi tại xã Mai Pha - Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp các thông tin về tình hình chăn nuôi gà 6
ngón nuôi trong nông hộ tại xã Mai Pha – Lạng Sơn.
+ Kiểu Bankiva (gà nguyên thủy): Lông nhiều, dán vào mình, ức nở,
mào và dái tai lớn, mỏ hơi cong, dài và nhọn.
+ Kiểu Mã Lai (gà chọi): Ít lông, cấu trúc lông cứng, mào và dái tai nhỏ,
đầu nhỏ, mắt lõm vào hốc mắt, mỏ ngắn, khỏe.
+ Kiểu Cochin: Nhiều lông, bồng, nhiều lông tơ, mào và dái tai vừa, tai
nhỏ màu đỏ, mỏ tương đối ngắn.
Theo Mignon-Grasteau S. và cs (2005) [80] cho biết phía Nam lục địa
Châu Á, trải dài từ bắc Ấn Độ đến duyên hải miền nam Trung Quốc là chiếc
nôi quan trọng trong việc thuần hóa các giống vật nuôi. Ở đây có khá nhiều
loại vật nuôi được thuần hóa như: lợn, gà, ngỗng, vịt, trâu, bò.
Ở nước ta, cho đến nay các công trình nghiên cứu về nguồn gốc của gà
chưa thật đầy đủ, nhưng sơ bộ có thể nói nước ta là một trong những trung
tâm thuần hóa gà đầu tiên của vùng Đông Nam Á. Gà nhà ở nước ta bắt
nguồn từ gà rừng Gallus banquiva.
4
Như vậy, thông qua các di chỉ khảo cổ với các niên đại khác nhau cho
phép khẳng định Gallus banquiva là tổ tiên các giống gà nhà hiện nay. Có
nhiều tài liệu chứng minh rằng gà được thuần hóa đầu tiên ở Đông Nam Á và
từ đây phân bố đi khắp thế giới. Trải qua hàng nghìn năm thuần hóa và không
ngừng chọn lọc đã hình thành các giống gà địa phương thích nghi tốt với điều
kiện riêng biệt của các nước khác nhau, đồng thời hình thành nên các giống
gà theo hướng sản xuất khác nhau như hiện nay.
1.1.2. Cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh học ở gia cầm
1.1.2.1. Ngoại hình của gia cầm
Gà có dạng điển hình của lớp chim (aves), một động vật có xương
sống bậc cao đã thích ứng với điều kiện sống bay nhảy. Toàn thân được
bao phủ bằng lông và yếm. Lông cườm và lông trên lưng có sự khác biệt
quan đến sức sống và sản lượng trứng, những gà mái có số lượng bạch cầu cao
giai đoạn 60 - 110 ngày thì tương ứng với sức sống và sản lượng trứng cao.
Theo Gavano J.F (1990) [77] hệ số di truyền tỷ lệ chết ở gia cầm là 0,07; hệ
số di truyền của sức kháng bệnh là 0,25. Robertson A. và Lerner I.M (1949) [84]
xác định hệ số di truyền tỷ lệ nuôi sống và sức kháng bệnh thấp, phụ thuộc vào
dòng, giống, giới tính và phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nuôi dưỡng.
Theo Lê Viết Ly (1995) [28] động vật thích nghi tốt thể hiện ở sự giảm
khối lượng cơ thể thấp nhất khi bị stress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh
cao, sống lâu và tỷ lệ chết thấp. Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc
(1995) [45] cho biết hệ số di truyền sức sống của gà là 0,33.
Phan Cự Nhân và cs (1998) [39] cho biết khi điều kiện sống thay đổi
(thức ăn, thời tiết, khí hậu, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng,…), gà lông màu
có khả năng thích ứng tốt với môi trường sống.
Theo Nguyễn Thị Khanh và cs (2000) [20] nghiên cứu trên gà Tam
Hoàng cho biết, dòng 882 có tỷ lệ nuôi sống đến 6 tuần tuổi đạt 96,15 % - 20
tuần tuổi đạt 95,55 % và dòng Jiangcun các tỷ lệ nuôi sống đến 6 tuần tuổi đạt
96,85 %, 7 - 20 tuần tuổi đạt 95,91 %.
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng ở gia cầm
Sự hình thành và phát triển của các cá thể động vật nói chung hay gia
cầm nói riêng là đồng nghĩa với quá trình hình thành và phát triển của các
tính trạng di truyền. Vì vậy bản chất của sự di truyền đó là sự truyền đạt các
tính trạng (Character) của bố mẹ cho đời con (Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn
Khánh Quắc, 1998) [47].
Các tính trạng ở gia súc, gia cầm là vô cùng phong phú và đa dạng,
Theo quan điểm di truyền học hiện đại thì sự di truyền các tính trạng của gia
súc nói chung hay gia cầm nói riêng chịu sự tác động của qui luật di truyền
các tính trạng số lượng (Quantitative characteristic) hay còn gọi là các tính
trạng năng suất và qui luật di truyền của các tính trạng chất lượng
(Qualitative characteristic) (Nguyễn Ân, 1994) [2].
rệt tới tính trạng nghiên cứu. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng đa gen
(Poly gene). Thành phần của giá trị kiểu gen bao gồm:
- Giá trị cộng gộp A (addictive value) hay giá trị giống (breeding value).
Đây chính là thành phần vô cùng quan trọng của kiểu gen vì nó mang tính bền
vững và có thể di truyền cho các thế hệ sau.
7
- Sai lệch trội D (dominance deviation). Đó là sự khác nhau giữa giá trị
kiểu gen G và giá trị giống A của một kiểu gen nào đó. Sai lệch trội được tạo
ra từ tác động qua lại giữa các cặp alen ở trong cùng một lô cút (đặc biệt là cả
cặp alen dị hợp tử) và đó là thành phần duy nhất mà người ta có thể xác định
được từ sự đo lường các tính trạng ở quần thể. Ta có thể biểu diễn như sau :
G=A+D
- Sai lệch tương tác I (interaction deviation) hoặc sai lệch át gen (epstatic
deviation) : Đó là kiểu sai lệch khi kiểu gen được cấu thành từ hai lô cút trở
lên do đó giá trị kiểu gen có thêm một sai lệch từ sự tương tác giữa các gen
thuộc các lô cút khác nhau.
Biểu hiện kiểu hình của các tính trạng số lượng còn chịu sự tác động rất
lớn của điều kiện ngoại cảnh, môi trường – E (environment). Có hai loại sai
lệch môi trường chính đó là :
- Sai lệch môi trường chung Eg (general deviation) là nhân tố tác động
lên cả đời con vật hay tác động lên toàn thân con vật một cách lâu dài và liên
tục tới một nhóm các cá thể hay một quần thể. Do đó sự sai lệch này là sai
lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể. Điều này cũng đúng như C.Darwin
(1941) đã viết : Cơ thể động vật trong tự nhiên có thể thay đổi theo nhiều
hướng khác nhau dưới ảnh hưởng của những điều kiện sống lâu dài của nó
(Trích theo Trần Đình Miên và cs, 1975) [32].
- Sai lệch môi trường riêng Es (special – deviation) : Các sai lệch do
Ngỗng cỏ đã chỉ rõ điều này.
b, Tuổi đẻ quả trứng đầu
Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời điểm tại đó gia cầm bắt đầu thành thục
về tính.
Tuổi đẻ quả trứng đầu là chỉ tiêu đánh giá sự thành thục về sinh dục
có liên quan và phụ thuộc vào hai yếu tố chính đó là: nhân tố di truyền và
ngoại cảnh.
- Các nhân tố ngoại cảnh như: điều kiện thời tiết, khí hậu và độ dài ngày
chiếu sáng, nếu phù hợp gia cầm sẽ có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn.
- Nhân tố di truyền đó là sự qui định của loài, giống và trọng lượng cơ thể.
Những gia cầm thuộc giống bé, thể trọng nhẹ thường có tuổi thành thục sinh dục
sớm hơn so với những gia cầm có thể trọng lớn hơn. (Bảng 1.1)
Bảng 1.1. Tuổi đẻ quả trứng đầu của một số giống gà Việt Nam
Lê Viết Ly (2001) [29]
Giống gia cầm
Gà Ác
Gà Ri
Gà Mía
Gà Đông Tảo
Tuổi đẻ quả trứng đầu (ngày)
121
127
165 – 170
159
9
Theo Brandsch H. và Biichell H. (1978) [5]: Hệ số di truyền tuổi đẻ quả
10
Năng suất trứng là đặc điểm di truyền học số lượng. Tác giả Nguyễn Văn
Thiện và Nguyễn Khánh Quắc (1998) [47] cho biết sản lượng trứng có hệ số
di truyền khá thấp (h2 = 0,12 – 0,13).
Theo Nguyễn Thị Bạch Yến (1997) [73] cách tính năng suất trứng ở các
nước khác nhau thì có những quy định khác nhau.
Năng suất trứng cũng phụ thuộc vào bản thân cá thể gia cầm như: Tuổi, độ
béo, tình trạng sức khỏe, thể trạng, sự thay lông, tính ấp bóng, độ thành thục.
Năng suất trứng còn phụ thuộc rất lớn vào các yêu tố ngoại cảnh như chế
độ dinh dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi, chế độ chiếu sáng trong ngày, cách
quản lý chăm sóc của con người.
* Ảnh hưởng của dòng giống:
Đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng quyết định trực tiếp đến
năng suất trứng gia cầm. Với mỗi loài sản lượng trứng chỉ giao động trong
giới hạn nhất định và mang đặc trưng riêng cho loài, giống đó. Năng suất
trứng còn phụ thuộc vào các giống gia cầm, hướng sản xuất. Giống gà
Goldline là giống chuyên trứng có sản lượng trứng là 220 – 280 quả/năm. Gà
Rôt Ri là giống gà kiêm dụng đạt 150 quả/năm (Trương Lăng và Nguyễn
Hiền, 1995) [21].
* Ảnh hưởng của tuổi:
Tuổi gia cầm có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng đến năng suất trứng
của gia cầm. Mối tương quan giữa năng suất trứng và tuổi đẻ của gia cầm phụ
thuộc vào loài. Theo một quy luật năng suất trứng gia cầm thay đổi theo tuổi
và năm đẻ của gia cầm. Theo nghiên cứu của tác giả N.V.Pigarev (1977);
G.P.Iochius và N.I.Statikov (1979): năng suất trứng của gà thường cao nhất ở
những năm đẻ đầu tiên còn những năm sau giảm dần từ 10% - 20% so với
những năm trước (Nguyễn Bạch Yến, 1997) [73]
canxi, photpho sẽ là nguyên nhân gây ra tỷ lệ mềm vỏ, dập vỡ trứng cao.
Năng lượng cũng là yếu tố quyết định đến năng suất trứng nếu năng lượng
quá cao sẽ gây tình trạng quá béo cho gia cầm làm giảm phản xạ nhảy ổ, nếu
quá thấp sẽ gây tình trạng gầy sút của cơ thể và làm giảm sản lượng trứng.
Gà 6 ngón là loài gà được nuôi chăn thả tự nhiên và được con người sử
dụng với những mục đích khác nhau nên kỹ thuật nuôi dưỡng cũng được khai
thác theo nhiều hướng khác nhau. Đối với đàn gà sinh sản và đàn gà hướng
thịt thì việc thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng khác nhau là nhằm để có sản lượng
thịt và chất lượng trứng cao.
1.1.4.2. Đặc điểm sinh học trứng gia cầm
a, Khối lượng trứng
Khối lượng trứng phụ thuộc vào hình dạng trứng bao gồm các chỉ tiêu
như: Dài trứng, rộng trứng, khối lượng lòng trắng, khối lượng lòng đỏ và khối
lượng vỏ. (Awang, 1984) [74].
Theo kết quả nghiên cứu của Pingel H. (1986) [83] cho biết: khối lượng trứng
có tương quan âm so với sản lượng trứng (r = - 0,36) và có tương quan dương so với
tuổi thành thục về tính dục (r = 0,35) và với khối lượng cơ thể (r = 0,31).
12
Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [14] cho biết: ở các loài khác nhau
khối lượng trứng của chúng cũng khác nhau và phụ thuộc rất nhiều yếu tố sản
lượng trứng, kích thước quả trứng, chu kỳ đẻ trứng.
Khối lượng trứng gia cầm thuộc nhóm tính trạng số lượng nhưng do di
truyền quyết định nhiều hơn có hệ số di truyền khá cao h2 = 0,6 – 0,74 và chịu
ảnh hưởng của rất nhiều gen tác động lên tính trạng này (Nguyễn Văn Thiện
và Nguyễn Khánh Quắc, 1998) [47].
b, Hình dạng trứng
Hình dạng quả trứng là một đặc điểm phụ thuộc rất lớn vào loài giống
Tên giống gia cầm
Gà Ri
Gà Ác
Gà Tây
Vỏ
11,88
13,76
11,18
Lòng trắng
54,94
52,01
55,90
Lòng đỏ
33,14
34,23
giống gia cầm, nó không có ý nghĩa đối với sự quyết định chất lượng vỏ trứng
hay chất lượng trứng. Màu sắc của vỏ trứng chỉ có ý nghĩa khi dùng để đáp ứng
nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng (Brandsch H. và Biichell H. 1978) [5].
* Lòng trắng:
Là phần tiếp giáp ngay với lớp màng mỏng nó bao bọc toàn bộ lòng đỏ,
đây là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong trứng gia cầm. Theo Nguyễn
Duy Hoan và cs (1998) [15] lòng trắng trứng gà chiếm khoảng 56% khối
lượng trứng và bao gồm 2 phần: Lòng trắng đặc và lòng trắng loãng.
Khối lượng lòng trắng cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng lòng trắng.
Wegner (1990) đã tính được hệ số di truyền của khối lượng lòng trắng là h2 = 0,27.
Ngoài ra chất lượng lòng trắng còn bị chi phối bởi các yếu tố như giống, tuổi, thức ăn,
chăm sóc và nuôi dưỡng (Nguyễn Đức Hưng, 1992) [12].
Để đánh giá chất lượng lòng trắng người ta còn dùng đơn vị Haugh (HU) như là
một trị số để so sánh. Theo Singh R.A. (1992) [86] thì trong cùng một điều kiện
những trứng có khối lượng tương đương trứng nào có độ cao lòng trắng đặc cao hơn
thì sẽ có HU cao hơn, chứng tỏ chất lượng trứng tốt hơn.
Nguyễn Duy Hoan và cs (1999) [16] cho biết: Đơn vị HU của trứng đạt chất
lượng loại 1 là từ 72 – 80.
Awang (1984) [74] đã cho biết khối lượng trứng có tương quan rõ rệt với khối
lượng lòng trắng (r = 0,86), với khối lượng lòng đỏ (r = 0,71), với khối lượng vỏ (r =
0,48), với chỉ số lòng trắng (r = - 0,43) và với chỉ số lòng đỏ (r = - 0,3).
* Lòng đỏ:
Lòng đỏ là tế bào trứng đặc biệt được bao bọc bởi một lớp màng mỏng
có tính đàn hồi và có tính thẩm thấu chọn lọc để thực hiện trao đổi chất
giữa lòng trắng và lòng đỏ. Ở chính giữa lòng đỏ chứa lõi lòng đỏ màu nhạt
và phần trên cùng của lòng đỏ là đĩa phôi có mang vật chất di truyền trong
đó chứa đầy đủ thông tin di truyền của giống, loài với vai trò là một tế bào
15
hoặc ngay trong cùng một giống hay cùng một đàn bản năng ham ấp của
những gia cầm khác nhau cũng dẫn đến tỷ lệ nở khác nhau. Thậm chí phương
thức thu nhận bảo quản trứng, vệ sinh thú y, kỹ thuật hay mùa vụ cũng là