Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà cáy củm nuôi tại thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ CÁY CỦM
NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TIẾN DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ CÁY CỦM
NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Thị Thơm
TS. Nguyễn Văn Đại

THÁI NGUYÊN - 2016

Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới Chi nhánh nghiên cứu và phát triển
động thực vật bản địa, xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên, Viện
khoa học sự sống Đại học Nông Lâm Thái Nguyên về sự hợp tác, tạo điều kiện
hoàn thành các thí nghiệm của luận văn.
Tôi luôn biết ơn gia đình, bạn bè và các học viên cao học, đã đóng góp công
sức, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Nguyễn Tiến Dũng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Phân loại nguồn gốc gia cầm ........................................................................3
1.1.2. Cơ sở nghiên cứu sự di truyền của gia cầm ..................................................4
1.1.3. Cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh học ở gia cầm ................................5
1.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của gia cầm .........13
1.2. Một số đặc điểm tiêu hóa của gà ........................................................................15

3.8.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn cho gà Cáy Củm sinh sản ...................55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................1


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP

Protein thô

CPTA

Chi phí thức ăn

CS

Cộng sự

ĐVT

Đơn vị tính

PN

Chỉ số sản xuất




TTTA

Tiêu tốn thức ăn

VCK

Vật chất khô


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Tuổi đẻ quả trứng đầu của một số giống gà Việt Nam ......................... 10

Bảng 1.2:

Thành phần cấu tạo trứng của một số giống gia cầm ........................... 11

Bảng 3.1.

Một số đặc điểm ngoại hình của gà Cáy Củm ...................................... 30

Bảng 3.2.

Kích thước các chiều đo của gà Cáy Củm trưởng thành (20 TT) ......... 31

Bảng 3.3.


Bảng 3.13. Chỉ số sản xuất của gà Cáy Củm ........................................................... 49
Bảng 3.14. Hạch toán sơ bộ chi phí nuôi gà Cáy Củm giai đoạn 1 - 20 tuần tuổi ........ 50
Bảng 3.15. Khối lượng của gà sinh sản qua các giai đoạn tuổi ............................... 51
Bảng 3.16. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu khả năng sinh sản của gà Cáy Củm ........... 52
Bảng 3.17. Chất lượng trứng của gà thí nghiệm lúc 38 TT ..................................... 53
Bảng 3.18. Hiệu quả sử dụng thức ăn giai đoạn gà đẻ ............................................ 56


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu và
hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn chính xác và đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả

Nguyễn Tiến Dũng


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi gia cầm hiện nay đang phát triển mạnh và đáp ứng nhu cầu
người tiêu dùng. Tuy nhiên sản phẩm gia cầm có chất lượng cao ở nước ta trong
những năm gần đây đang được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là một số giống
gà địa phương đang coi là đặc sản như gà Hồ, Đông Tảo, tre, Ác…. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu tiêu dùng thực phẩm có chất lượng cao của
người dân lại càng tăng lên.

gà Cáy Củm từ năm 2010 đến nay tại các hộ nông dân trong huyện. Năm 2013,
Trường Đại học Nông Lâm đã điều tra giống gà Cáy Củm phát hiện một số các
nông hộ ở vùng sâu, vùng hẻo lánh ở một số địa phương miền núi như: Cao Bằng,
Hà Giang…Ngoài ra còn phát hiện ở một số vùng núi khác như: Huyện Định Hóa Thái Nguyên, huyện Hạ Hòa - Phú Thọ....
Để đánh giá tiềm năng phát triển của giống gà này, chúng tôi tiến hành:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Cáy Củm nuôi tại
Thái Nguyên" nhằm phục vụ cho việc, khai thác qũy gen và là cơ sở để có thể khai
thác tiềm năng di truyền và sức sản xuất của giống gà Cáy Củm này.
2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá được đặc điểm sinh học, sức sống, khả năng sinh trưởng, sinh sản
của gà Cáy Củm nuôi tại Thái Nguyên.
2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp các thông tin đầu tiên về gà Cáy Củm nuôi tại
tỉnh Thái Nguyên.
Bổ sung và cung cấp số liệu về đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất gà Cáy
Củm tại Thái nguyên và khai thác, phát triển giống gà này tại điều kiện miền núi.
Cung cấp tài liệu học tập, giảng dạy và tham khảo cho sản xuất.
2.3. Ý nghĩa thực tiễn
Các số liệu thu được phục vụ, khai thác, phát triển nguồn gen giống gà, đồng
thời làm cơ sở cho định hướng công tác giống sau này.
Kết quả nghiên cứu làm rõ về đặc điểm sinh học, sức sản xuất của gà Cáy
Củm nuôi tại Thái Nguyên. Từ đó làm cơ sở cho phát triển quy mô giống gà này
cho phù hợp với điều kiện miền núi.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

hình thành nên các giống gà theo hướng sản xuất khác nhau.


4
1.1.2. Cơ sở nghiên cứu sự di truyền của gia cầm
Tất cả các đặc điểm của một giống gà như: Các đặc tính sinh học, ngoại hình,
tính năng sản xuất... đều là tính trạng di truyền, các tính trạng chất lượng được quy định
bằng một hoặc nhiều cặp gen có hiệu ứng lớn, chúng được di truyền tuân theo các định
luật của Menden và ít chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường; Các tính trạng sản
xuất được quy định bằng nhiều cặp gen có hiệu ứng nhỏ, chúng được di truyền cho đời
sau theo các mức độ khác nhau, sự thể hiện của chúng ở đời sau chịu ảnh hưởng rất lớn
của điều kiện ngoại cảnh. Mối liên hệ này được thể hiện trong biểu thức:
P=G+E
Trong đó:
P: giá trị kiểu hình (Phenotypic value) là các giá trị đo lường được của tính
trạng số lượng trên một cá thể.
G: giá trị kiểu gen (Genotypic value).
E: sai lệch môi trường (Environmental).
Do đó kiểu hình của một cá thể được xác định bởi kiểu gen có từ 2 locus trở
lên có giá trị là:
P = A + D + I + Eg + Es
Kiểu di truyền và môi trường đều có tác động lên sự phát triển của tính trạng.
Tuy nhiên, trong sự biểu hiện của tính trạng qua kiểu hình, kiểu di truyền, quyết
định các biến động là phần chính. Trong đó giá trị cộng gộp A (còn gọi là giá trị
giống của một cá thể) là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen, vì nó cố định và
di truyền được đó là thành phần duy nhất mà người ta có thể xác định được, nhờ sự
đo lường các tính trạng đó ở quần thể (Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc,
1998) [36]. Sai lệch trội (Dominance deviation) D là sự khác nhau giữa giá trị kiểu
gen G và giá trị giống A của một kiểu gen nào đó khi xem xét một locus duy nhất:
G=A+D


6
Mào là đặc điểm sinh dục thứ cấp nên có thể phân biệt trống mái, con trống mào
và tích phát triển hơn con mái. Theo hình dạng mào người ta phân biệt các loại: mào
cờ, mào nụ, mào hạt đậu, mào mâm xôi.
1.1.3.2. Sức sống và khả năng khánh bệnh của gia cầm
Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm là rất quan trọng giúp cho
chăn nuôi đạt hiệu quả. Dịch bệnh ở gia cầm nguy cơ sẩy ra là rất lớn nên cần phải
có những biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn để giảm bớt tổn thất trong chăn nuôi.
Marco A.S và cs (1992) (dẫn Theo Hoàng Toàn Thắng, 1996) [33] cho biết:
sức sống được thể hiện ở thể chất và xác định trước hết bởi khả năng có tính di
truyền ở động vật có thể chống lại những ảnh hưởng không thuận lợi của môi
trường cũng như ảnh hưởng của dịch bệnh.
Theo Ngô Giản Luyện (1994) [21] thì mối liên quan giữa chỉ tiêu sinh lý,
sinh hóa máu đối với sức sống và sản lượng trứng được Kotris và cs tại Viện Thú y
Matxcơva (1988) xác định: Số lượng bạch cầu trong máu gà Hybro liên quan đến
sức sống và sản lượng trứng, những gà mái có số lượng bạch cầu cao giai đoạn 60 110 ngày thì tương ứng với sức sống và sản lượng trứng đạt cao.
Các giống vật nuôi nhiệt đới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký
sinh trùng cao hơn so với các giống vật nuôi ở xứ lạnh (Trần Đình Miên và cs,
1994) [27].
Theo Lê Viết Ly (1995) [22] động vật thích nghi tốt thể hiện ở sự giảm khối
lượng cơ thể thấp nhất khi bị stress, có sức sinh sản tốt, sức kháng bệnh cao, sống
lâu và tỷ lệ chết thấp. Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc (1995) [35] cho
biết hệ số di truyền sức sống của gà là 0,33.
Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998) [29] cho biết khi điều kiện sống
thay đổi (thức ăn, thời tiết, khí hậu, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng,…), gà lông
màu có khả năng thích ứng tốt với môi trường sống.
Theo Trần Long và cs (1996) [28] tỷ lệ nuôi sống của gà Ri giai đoạn gà con
(0 - 6 tuần tuổi) đạt 93,3 %. Nguyễn Đăng Vang và cs (1999) [57] cho biết tỷ lệ
nuôi sống gà Ri giai đoạn gà con (0 - 9 tuần); gà hậu bị (10 - 18 tuần) và sinh sản

thì hiệu quả sử dụng thức ăn cao hơn gà có tốc độ sinh trưởng chậm. Do vậy, Trong
chăn nuôi để xác định được quá trình sinh trưởng người ta sử dụng các chỉ tiêu:
+ Sinh trưởng tuyệt đối:
Là sự gia tăng về khối lượng trung bình cơ thể trong một ngày đêm. Chỉ tiêu
này thường được tính bằng số g/con/ngày hay số g/con/tuần. Đồ thị có dạng tăng dần
theo hình parabol và được dùng để đánh giá chính xác tốc độ tăng trưởng khối lượng
gia cầm, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chăn nuôi đạt hiệu quả kinh tế càng lớn.
+ Sinh trưởng tương đối:
Chỉ tiêu này được tính dựa vào tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng,
kích thước và thể tích khi kết thúc khảo sát (TCVN, 1997) [42]. Đồ thị có dạng
hypebol, gà con có dạng đồ thị tăng dần và sau đó giảm theo tuần tuổi.


8
+ Pha sinh trưởng tích lũy:
Là chỉ tiêu thường được theo dõi qua các tuần tuổi căn cứ vào khối lượng gà
đạt được, điều đó cho phép xác định một cách đơn giản nhất về đường cong sinh
trưởng gia cầm.
Đường cong sinh trưởng không chỉ sử dụng để chỉ rõ về khối lượng mà còn
chỉ ra một phần về chất lượng, sự sai khác giữa các dòng, các giống, tính biệt, điều
kiện môi trường, nuôi dưỡng và chăm sóc.
Thông qua nghiên cứu của Ngô Giản Luyện (1994) [21] cho biết đường cong
sinh trưởng của 3 dòng gà thuần chủng V1, V2, V3 cả 3 dòng gà này đều phát triển
theo đúng quy luật sinh học. Trong đó gà trống có khả năng sinh trưởng cao nhất
lúc 7 - 8 tuần tuổi và gà mái khi được 6 - 7 tuần tuổi.
Tốc độ vật nuôi phụ thuộc vào loài, giống và tính biệt, đặc điểm cơ thể,
ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc.
- Kích thước các chiều đo của cơ thể gà:
+ Dài cổ; dài lườn; dài thân; vòng ngực; vòng chân; dài đùi; dài bàn chân


pH 24 giờ để đánh giá giá trị pH sau 24 giờ bảo quản. Lúc này glycogen đã
phân giải hết. Giá trị pH lúc này < 6,2 là bình thường còn nếu pH > 6,2 là thịt DFD
(thịt sẫm, chắc, khô và dính)
+ Màu sắc thịt
Myoglobin quy định màu sắc thịt có bản chất là protein, đó là các phân tử
protein có chứa nhóm heme như hemoglobin và cytochrome C chúng có vai trò
trong màu sắc thịt bò, cừu, lợn và gà (Mancini R. A và Hunt M. C, 2005) [67].
Giữa hàm lượng sắc tố và màu cũng như giữa hàm lượng sắc tố và đặc tính
chất lượng tồn tại mối tương quan thấp. Do vậy việc xác định hàm lượng sắc tố màu
(hàm lượng myoglobin) để đánh giá chất lượng thịt có giá trị thấp. Hàm lượng sắc
tố màu tổng số ở cơ đùi cao hơn ở cơ M. longissismus dorsi. Cụ thể ở M.longissismus
dorsi là 0,06 - 0,08; ở m.semeteninous là 0,66; ở M.semimembranosus là 0,95 và ở M.
rectus là 1,10 mg myoglobin/g tổ chức. Sự vận động có tác động làm nâng cao hàm
lượng Myoglobin của cơ. Điều này lý giải thực tế, những con gà nuôi chăn thả
thường có thịt đùi đỏ hơn các phần khác.
- Phương pháp định lượng: Mổ khảo sát đánh giá năng suất thịt của gà để
đánh giá khả năng cho thịt của gà ở giai đoạn trưởng thành. Theo Bùi Quang
Tiến (1993) [41]: Để đánh giá chất lượng thịt gia cầm, bên cạnh việc mổ khảo
sát để đánh giá chất lượng thân thịt theo truyền thống: Khối lượng và tỷ lệ thân
thịt, thịt ngực, thịt đùi, mỡ bụng, nồng độ các axit amin trong thịt... Hiện nay,
người ta còn xác định thêm một số chỉ tiêu như: Độ mềm, độ pH, màu sắc thịt,
xác định độ dai của thịt... từ đó làm cở so sánh với các chất lượng các loại thịt gà
khác. Kết quả nghiên cứu sẽ khuyến cáo bà con nông dân nuôi gà sạch an toàn và
bễn vững.


10
1.1.3.5. Đặc điểm về khả năng sinh sản ở gà
* Khả năng sinh sản của gia cầm
Sinh sản của gia cầm là hoạt động bản năng mang đặc điểm đặc trưng cho

Ngoài ra các nhân tố như thức ăn, hướng sản xuất và kỹ thuật nuôi dưỡng
cũng gây ảnh hưởng lớn. Trong cùng một giống cá thể nào được chăm sóc nuôi
dưỡng tốt hơn sẽ có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn.
* Sức đẻ trứng
Sức đẻ trứng là bản năng của gia cầm nó là một trong những chỉ tiêu quan
trọng phục vụ cho mục đích của con người. Đối với gia cầm đây là chỉ tiêu đánh giá
khả năng sinh sản của loài, giống đó.
- Thời gian nghỉ đẻ cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản lượng trứng trong một
năm. Thời gian đẻ kéo dài hay tính ổn định của sự đẻ trứng.
Ngoài ra khả năng đẻ trứng còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như giống, tuổi
đẻ, trạng thái sinh lý, đặc điểm của từng cá thể (Bùi Đức Lũng và cs, 1995) [18].
1.1.3.6. Đặc điểm sinh học trứng gia cầm
* Khối lượng trứng
Khối lượng trứng phụ thuộc vào hình dạng trứng bao gồm các chỉ tiêu như:
Dài trứng, rộng trứng, khối lượng lòng trắng, khối lượng lòng đỏ và khối lượng vỏ.
Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994) [9] cho biết: ở các loài khác nhau khối
lượng trứng của chúng cũng khác nhau và phụ thuộc rất nhiều yếu tố sản lượng
trứng, kích thước quả trứng, chu kỳ đẻ trứng.


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1

là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất trong trứng gia cầm. Theo Nguyễn Duy Hoan và
cs (1998) [8] lòng trắng trứng gà chiếm khoảng 56% khối lượng trứng và bao gồm 2
phần: Lòng trắng đặc và lòng trắng loãng. Để đánh giá chất lượng lòng trắng người
ta dùng chỉ số lòng trắng được tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng trắng đặc bên
ngoài so với trung bình cộng của đường kính lớn và đường kính nhỏ của nó.
Nguyễn Duy Hoan và cs (1998) [8] còn cho rằng chỉ số này dao động trong
khoảng 0,08 - 0,09 là tốt nhất và đã khảo sát trên trứng gà Ri chỉ số này là 0,085.
Trên thực tế chỉ số này càng nhỏ thì càng tốt.
Để đánh giá chất lượng lòng trắng người ta còn dùng đơn vị Haugh (HU)
như là một trị số để so sánh. Theo Singh R.A, (1992) [69] thì trong cùng một điều
kiện những trứng có khối lượng tương đương trứng nào có độ cao lòng trắng đặc
cao hơn thì sẽ có HU cao hơn, chứng tỏ chất lượng trứng tốt hơn.
Nguyễn Duy Hoan (1999) [7] cho biết: Đơn vị HU của trứng đạt chất lượng
loại 1 là từ 72 - 80.
* Lòng đỏ:
Lòng đỏ là tế bào trứng đặc biệt được bao bọc bởi một lớp màng mỏng có
tính đàn hồi và có tính thẩm thấu chọn lọc để thực hiện trao đổi chất giữa lòng trắng
và lòng đỏ. Để xác định chất lượng lòng đỏ người ta dùng trị số gọi là chỉ số lòng
đỏ được tính bằng tỷ số giữa chiều cao lòng đỏ với đường kính của nó. Chỉ số này
dao động trong khoảng 0,4 - 0,5 là tốt (Nguyễn Duy Hoan và cs, 1998) [8].
* Khả năng thụ tinh và tỷ lệ nở
- Sự thụ tinh:
Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc (1998) [36] đã cho biết: Sự thụ tinh
là một quá trình trong đó các giao tử (gamete) tức là trứng và tinh trùng đã hợp nhất lại
thành một hợp tử (zygote). Sự thích ứng của cá thể trong giao phối có ý nghĩa lớn
với sự thụ tinh. Có những cá thể trống sự thụ tinh cao với mái này nhưng lại đạt tỷ
lệ rất thấp với con mái khác. Giao phối cận huyết cũng là nguyên nhân gây ra tỷ lệ
thụ tinh giảm (Lê Thị Thúy, 1996) [40].
Tỷ lệ trống mái hợp lý cũng làm nâng cao tỷ lệ thụ tinh. Theo Nguyễn Duy
Hoan và cs (1998) [8] tỷ lệ trống mái hợp lý là từ 8 - 10 mái/trống.

của gà: Gà trống nặng hơn gà mái từ 24 - 32 %. Những sai khác này cũng được
biểu hiện ở cường độ sinh trưởng, được quy định không phải do hoocmon sinh học
mà do các gen liên kết với giới tính. Tuy nhiên, sự sai khác về mặt sinh trưởng còn
thể hiện rõ hơn đối với các dòng phát triển nhanh so với các dòng phát triển
chậm (Chambers J. R,1990 [64] )
Ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái 180
- 250 g (Trần Thanh Vân, 2002 [54]).


14
+ Dinh dưỡng:
Chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố có tác động mạnh đến tốc độ
sinh trưởng cũng như lượng thịt, trứng gia cầm.
Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995) [17] cho biết nhu cầu protein thích
hợp cho gà broiler cho năng suất cao đã được xác định. Để phát huy được khả
năng sinh trưởng tối đa cần phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng với sự cân
bằng nghiêm ngặt giữa protein, axit amin với năng lượng.
Dinh dưỡng cho gà thịt bao gồm: Protein, gluxit, lipit, muối khoáng, vitamin và
chất xơ. Theo Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1995) [17] để phát huy tối đa khả năng
sinh trưởng của gia cầm thì việc cung cấp thức ăn đầy đủ và tối ưu các chất dinh
dưỡng, cân bằng protein, các axit amin và năng lượng là điều tối cần thiết.
+ Ảnh hưởng của protein: Protein là chất cần thiết trong khẩu phần thức ăn cho
gà. Ta cần phải cung cấp đủ protein và cân bằng các axit amin thiết yếu trong khẩu phần.
Nếu thiếu và không cân bằng dẫn đến hậu quả gà chậm lớn, còi cọc, dễ sinh bệnh.
Theo Trần Công Xuân (1995) [60] cho biết cùng tổ hợp lai broiler: Ross
208, Ross 208 - V35 nuôi ở 9 lô với 3 mức năng lượng và 3 mức protein, cho
khối lượng ở 8 tuần tuổi khác nhau rõ rệt.
+ Ảnh hưởng của chất khoáng và vitamin: Khoáng đa lượng (Ca, P, Na, Cl)
có nhiều trong bột xương, bột cá… các nguyên tố khoáng là các nguyên liệu xây
dựng nên bộ xương tham gia cấu trúc tế bào và tham gia vào quá trình trao đổi chất

- Ánh sáng:
Gà là loại động vật rất nhạy cảm với ánh sáng ban ngày và ban đêm, nên chế
độ chiếu sáng là một yếu tố rất cần thiết đối với chăn nuôi gà. Ở giai đoạn gà con thì
chế độ chiếu sáng cần thiết là 24/ 24 giờ), ban ngày ánh sáng tự nhiên, ban đêm thì
dùng bóng điện thắp sáng với cường độ 3 - 4 W/ m2. Song để có chế độ chiếu sáng
thích hợp cho gà, tác giả Lê Thanh Hải và cs (1995) [6] đã có kết quả nghiên cứu về
vấn đề này và đã khuyến cáo tới các hộ gia đình như sau: để sưởi ấm và thắp sáng
cho đàn gà 100 con trong một lồng úm diện tích 2m2 cần sử dụng 2 bóng điện công
suất 75 W/ 1 bóng. Mùa nóng sử dụng 2 bóng công suất 40 - 60 W/ 1 bóng, những
nơi không có điện thì thay bằng đèn dầu hoặc lò sưởi….
Theo tác giả Lê Hồng Mận và Hoàng Hoa Cương (1993) [26] thì cho rằng:
Không được dùng bóng điện có công suất trên 100 W/ 1 bóng để chiếu sáng cho gà.
Tuy nhiên, mỗi một loại gà lại có một chế độ chiếu sáng khác nhau.
- Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng: Tùy theo từng giai đoạn phát triển của gà
mà ta áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho phù hợp.
* Các yếu tố khác
- Ngoài những yếu tố trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng của môi
trường, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng… đặc biệt là giai đoạn gà con. Lê Hồng Mận
(2007) [25], cho biết nhiệt độ tối ưu chuồng nuôi với gà con sau 3 tuần tuổi là 18 - 200C.
Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mức tiêu thụ thức ăn của gà cũng khác nhau.
1.2. Một số đặc điểm tiêu hóa của gà
+ Tiêu hóa ở miệng
Mỏ gà cấu tạo bằng chất sừng, hình thoi có mép trơn và nhọn nên rất thích
hợp cho việc lấy thức ăn nhỏ và xé rách khối thức ăn lớn.


16
Khi thức ăn đi trong khoang miệng, nó được thấm ướt nước bọt để dễ nuốt.
Các tuyến nước bọt của gia cầm phát triển kém. Động tác nuốt ở gia cầm được thực
hiện nhờ chuyển động rất nhanh của lưỡi, khi đó thức ăn được chuyển rất nhanh vào

giảm khối lượng tuyệt đối của dạ dày 30 - 35 %. Các cơ của dạ dày sẽ trở nên nhũn
và xuất hiện những vết loét trên màng nhầy.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status