Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------
LÂM THỊ HÒA
LỖI CHÍNH TẢ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
HUYỆN HẢI HẬU - NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Thái Nguyên, năm 2009
Footer Page
166.
Số hóa1bởiof
Trung
tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------
quý giá cho luận văn;
Xin cảm ơn sự ủng hộ động viên giúp đỡ của Ban giám hiệu, các phòng
ban chức năng của trường ĐHSP Thái Nguyên;
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TSKH Lý Toàn Thắng,
PGS.TS Đoàn Văn Phúc đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này;
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tác giả đã có nhiều cố
gắng, song luận văn không tránh khỏi nh0ững thiếu sót. Kính mong các thầy
cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
Lâm Thị Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Stt
1
2
3
4
37
Bảng 2.3
LCT của HS lớp 5 qua bài thi chất lượng
38
Bảng 2.4
Phân loại LCT ở HS lớp 1 theo điểm số bài thi
48
Bảng 2.5
Phân loại LCT ở HS lớp 3 theo điểm số bài thi
48
Bảng 2.6
Phân loại LCT ở HS lớp 5 theo điểm số bài thi
49
Bảng 2.7
LCT của HS lớp 1 qua vở ghi bài
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp LCT phụ âm đầu của HSTH Hải Hậu xếp
theo thứ tự nhỏ dần
Bảng 2.15 Phân loại học lực của HSTH Hải Hậu
Bảng 2.16 Phân loại học lực môn văn của HSTH Hải Hậu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 4 of 166.
66
67
74
74
Header Page 5 of 166.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Tên biểu đồ, biểu đồ
STT
Trang
Biểu đồ 2.1
LCT của HSTH khối lớp 1
51
Biểu đồ 2.7
LCT của HSTH qua vở ghi bài phân loại theo học lực
57
Biểu đồ 2.8
So sánh tỷ lệ phần trăm các loại LCT của HSTH huyện
59
Hải Hậu qua bài thi chất lượng và vở ghi bài
Biểu đồ 2.9
So sánh LCT của HSTH Hải Hậu qua vở ghi bài và bài
61
thi chất lượng (tính theo tỷ lệ %)
Biểu đồ 2.10
Biểu đồ so sánh LCT của HSTH Hải Hậu qua vở ghi
62
bài (theo lực học) và bài thi chất lượng (điểm thi)
1.3.2 Các quy tắc CT tiếng Việt hiện hành
1.4 Đặc điểm tự nhiên, văn hóa - xã hội, ngôn ngữ huyện Hải Hậu
1.4.1 Đặc điểm tự nhiên, văn hóa - xã hội huyện Hải Hậu
1.4.2 Đặc điểm về tiếng nói
1.5 Tiểu kết chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG LCT CỦA HSTH HẢI HẬU
2.1 Tiến hành khảo sát LCT của HSTH Hải Hậu
2.1.1 Mục đích khảo sát
2.1.2 Địa điểm và đối tượng khảo sát:
2.1.3 Nội dung và phương pháp khảo sát
2.2 Kết quả khảo sát LCT của HSTH huyện Hải Hậu
2.2.1 LCT của HSTH huyện Hải Hậu qua bài thi chất lượng
2.2.2 LCT của HSTH huyện Hải Hậu qua vở ghi bài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 6 of 166.
Trang
1
1
2
6
7
7
7
9
10
10
2.2.3 LCT của HSTH huyện Hải Hậu qua phiếu khảo sát
62
2.2.4 Phân loại các nhóm lỗi
70
71
2.3 Tiểu kết chương 2
73
Chương 3
NGUYÊN NHÂN LCT - CÁCH CHỮA VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ,
ĐỀ XUẤT NHẰM KHẮC PHỤC LCT CHO HSTH HẢI HẬU
73
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến LCT của HSTH Hải Hậu
75
3.2 Biện pháp khắc phục LCT cho HS của GV tiểu học ở Hải Hậu
3.2.1 Biện pháp
75
3.2.2 Biện pháp khắc phụ LCT cho HS của GV tiểu học Hải Hậu
76
77
3.3 Nguyên nhân, cách chữa LCT cho HSTH Hải Hậu
3.3.1 Nguyên nhân, cách chữa LCT của HSTH Hải Hậu do viết sai 78
so với các quy tắc CT
3.3.2 Nguyên nhân, cách chữa LCT của HSTH Hải Hậu do ảnh
78
hưởng bởi thổ ngữ mẹ đẻ
83
3.4 Các kiến nghị về dạy học CT cho HSTH Hải Hậu
3.4.1 Đảm bảo tính giáo dục toàn diện, rèn luyện cho HS các đức
83
tính và kỹ năng cần thiết trong môn học CT
Header Page 8 of 166.
1
Phần I: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngôn ngữ không chỉ là phƣơng tiện giao tiếp quan trọng nhất mà còn là
công cụ tƣ duy của một dân tộc nói chung và của các em học sinh (HS) trong
nhà trƣờng nói riêng. Ngôn ngữ đồng thời còn là một trong những yếu tố cấu
thành quan trọng nhất của một nền văn hóa dân tộc, góp phần làm nên và thể
hiện ra bản sắc, giá trị của nền văn hóa ấy.
Là hệ thống ký hiệu bằng các con chữ và các dấu, chữ viết ghi lại ngôn
ngữ âm thanh, thành tiếng của con ngƣời, giúp con ngƣời vƣợt qua những trở
ngại về không gian và thời gian, ghi lại những kinh nghiệm ngàn đời của cha ông
về tự nhiên và xã hội, sáng tạo ra các tác phẩm văn chƣơng cho muôn đời.
Trong bất kỳ hệ thống chữ viết nào trên thế giới nói chung cũng nhƣ
chữ Quốc ngữ ở Việt Nam nói riêng, đều luôn bao gồm các quy định, quy tắc
về chính tả (CT); nhằm giúp cho mọi ngƣời trong xã hội học tập, giao tiếp
thuận lợi (nhất là khi quốc gia đó có nhiều tiếng địa phƣơng) và đồng thời
việc phát âm chuẩn và viết đúng CT sẽ góp phần giữ gìn sự trong sáng và
thống nhất của ngôn ngữ văn hóa, ngôn ngữ quốc gia.
Đối với nhà trƣờng phổ thông ở Việt Nam, việc phát âm chuẩn và viết
đúng CT có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xây dựng và rèn luyện ngôn
ngữ là tiếng Việt. Môn Tiếng Việt có chức năng là rèn luyện các kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết nhằm đổi mới và nâng cao chất lƣợng dạy học ngôn ngữ
tiếng mẹ đẻ trong nhà trƣờng; và mục tiêu đầu tiên của giáo dục tiểu học là
rèn luyện cho HS kỹ năng "đọc thông viết thạo" chữ Quốc ngữ.
HS thực sự là cần thiết, nhằm giúp các em khắc phục các loại LCT thƣờng gặp.
Do vậy, chúng tôi chọn: Lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Hải
Hậu - Nam Định làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ của mình.
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngay từ khi chữ Quốc ngữ bắt đầu đƣợc truyền bá mạnh mẽ ở Việt
Nam, vấn đề CT và sửa LCT đã luôn luôn đƣợc các nhà nghiên cứu, các nhà
văn hóa và giáo dục quan tâm bởi nó có ảnh hƣởng tới chất lƣợng giao tiếp
bằng ngôn ngữ nói và viết.
Năm 1912, Paulus Huỳnh Tịnh Của biên soạn cuốn “Đại Nam quốc âm
tự vị” và nó đƣợc coi là cuốn từ điển Tiếng Việt đầu tiên do ngƣời Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
3
soạn thảo, nhằm phục vụ cho việc học tập, tra cứu tiếng Việt nói chung, trong
đó có việc tra cứu, học tập CT chữ Quốc ngữ nói riêng.
Từ đó đến nay, rất nhiều giải pháp dạy học và chữa LCT đã đƣợc đề xuất,
nhìn chung lại chúng tôi thấy có thể khái quát thành một số giải pháp cơ bản sau:
2.1 Phát âm đúng để viết đúng CT
Phát âm đúng đƣợc hiểu là "phát âm theo những phân biệt đã đƣợc ghi
nhận trong CT" [20, tr.234]. Chẳng hạn đối với ngƣời Hà Nội khi phát âm rất
khó phân biệt các chữ cái ghi phụ âm Ch và Tr, S và X, R với D và Gi...,
ngƣời Huế rất khó phân biệt giữa các dấu ghi thanh ngã (~) và thanh hỏi (?),
các con chữ ghi phụ âm cuối T và phụ âm cuối C...; ngƣời Sài Gòn rất khó
mất rất nhiều thời gian, thậm chí là chuyện không tƣởng. Tục ngữ có câu:
"Chửi cha không bằng pha tiếng" là vì thế. Thêm nữa, trên thực tế, có nhiều HS
tuy vẫn nói giọng địa phƣơng, nhƣng lại không viết sai CT.
Nhƣ vậy, đây là một giải pháp chƣa phải là ƣu việt và càng không phải
là giải pháp duy nhất mà chỉ có thể là giải pháp bổ trợ trong dạy học CT.
2.2 Học mẹo CT để viết đúng CT
Các mẹo CT có ý nghĩa tƣơng đƣơng nhƣ những "thang thuốc" mà các
nhà ngôn ngữ học đã "bốc" cho chúng ta bằng cách hệ thống hóa các tri thức
ngôn ngữ trừu tƣợng thành những công thức giản tiện để ứng dụng khi học CT.
Theo tác giả Phan Ngọc, "Cách đây 40 năm, Nguyễn Đình đã nói đến
luật hỏi ngã" [1, tr.152]. Tác giả đã phát hiện ra quy luật hòa phối thanh điệu
trong từ láy Tiếng Việt, đó là cơ sở của mẹo CT. Năm 1954 Trần Văn Thanh
công bố một công trình có giá trị về ngôn ngữ học, đó là: "Đồng âm dẫn giải
và Mẹo luật CT" [16, tr.290], trong đó có 26 mẹo CT bao gồm mẹo về phụ
âm đầu, vần, thanh cho từ thuần Việt và từ Hán Việt. Năm 1972, Lê Ngọc Trụ
có "Việt ngữ CT tự vị" [15, tr.6-7] đã bổ sung thêm một số mẹo luật về hỏi
ngã. Năm 1982 Phan Ngọc trong "Chữa lỗi CT cho HS" đã cho ra 14 mẹo CT.
Theo ông, mẹo CT "cung cấp những biện pháp khiến ngƣời đọc làm việc
thành công ngay lập tức" [1, tr.12]. Năm 1994 Lê Trung Hoa đã tổng hợp
những thành tựu về mẹo luật CT trƣớc đó, hoàn thiện và sáng tạo thêm đƣa
vào công trình "Mẹo luật CT" 36 mẹo luật. [10, tr.159]
Các giáo trình Tiếng Việt thực hành hiện nay đều coi mẹo là một giải pháp
để chữa LCT. Có thể kể đến nhƣ tác giả: Hà Thúc Hoan [11, tr.12 - 13], Đỗ Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 11 of 166.
HSTH đƣợc khảo sát ở các khối lớp 1, 3, 5. Đây là các khối lớp đầu,
giữa và cuối cấp mang tính đại diện cho HS của toàn bậc tiểu học.
5. CÁI MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Lần đầu tiên, LCT của HSTH huyện Hải Hậu đƣợc thu thập , khảo sát,
phân tích, miêu tả
- Lần đầu tiên nguyên nhân của các lỗi này đƣợc cố gắng chỉ ra
- Từ đó, đề xuất phƣơng hƣớng khắc phục LCT của HSTH huyện Hải
Hậu, giúp các em nói và viết tiếng Việt tốt hơn.
6. TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Tƣ liệu: Tƣ liệu của Luận văn đƣợc chính chú ng tôi thu thập trực
tiếp trên các sản phẩm hoạt động học tập của HSTH ở huyện Hải Hậu, cụ thể
là: các bài thi, bài kiểm tra, vở ghi bài... Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng tƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
8
liệu phiếu điều tra đƣợc soạn theo mục đích nghiên cứu của đề tài để phát cho
HS rồi yêu cầu các em tự điền vào.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u :
Để thƣ̣c hiện đề tài này , tác giả luận văn áp dụng một số phƣơng pháp
nghiên cứu ngôn ngữ và thủ pháp nghiên cƣ́u sau :
6.2.1. Phương pháp điều tra xã hội ngôn ngữ học
"Có thể nói rằng, tần số của hiện tƣợng ngôn ngữ phản ánh đặc điểm
chức năng của hiện tƣợng đó. Nếu thực hiện thống kê với một số lần đủ lớn
theo đúng yêu cầu và phƣơng pháp bộ môn thì từng đặc trƣng số lƣợng của
một dạng thức sẽ đi tới đặc trƣng chất lƣợng của nó" [7, tr.15]
6.2.3. Phương pháp miêu tả
Đây là phƣơng pháp nghiên cứu quan trọng nhất nhằm phân tích, đánh giá các
tƣ liệu thu thập đƣợc về hiện tƣợng nghiên cứu. Các thủ pháp luận giải bên trong và
luận giải bên ngoài nhƣ: phân loại, tổng hợp tƣ liệu, miêu tả, đối lập, so sánh... các kiểu
loại LCT ở các trình độ khác nhau, chất lƣợng học tập khác nhau của các em HSTH.
Bên cạnh đó, đề tài còn chú trọng đến phƣơng pháp phân tích miêu tả cấu âm - âm học
các đơn vị đoạn tính trong việc phân tích cấu trúc âm tiết và các âm tiết tiếng Việt
nhằm chỉ ra nét đồng nhất và khác biệt giữa chúng trên chữ viết về phƣơng diện phát
âm thƣờng bị tập quán phát âm địa phƣơng làm lẫn lộn. Từ đó, giải quyết mối quan hệ
giữa phát âm và chữ viết, tránh viết sai CT do ảnh hƣởng của phát âm gây ra.
Ngoài các phƣơng pháp nghiên cứu trên, đề tài còn áp dụng các phƣơng
pháp nghiên cứu quy nạp, diễn dịch - những phƣơng pháp của lô gích trong
quá trình miêu tả, cũng nhƣ một vài phƣơng pháp, thủ pháp nghiên cứu của
các ngành khoa học khác.
7. CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chƣơng 1 Ngữ âm và chữ viết tiếng việt – cơ sở để đánh giá chính tả
của học sinh tiểu học Hải Hậu
Chƣơng 2 Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học Hải Hậu
Chƣơng 3 Nguyên nhân lỗi chính tả - cách chữa và một số kiến nghị, đề
xuất nhằm khắc phục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học Hải Hậu
Phần III: Kết luận đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Vần
âm đệm
âm chính
âm cuối
Trong đó, âm chính và thanh điệu là hai bộ phận không thể thiếu đƣợc
trong bất kỳ một âm tiết nào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
11
Trên chữ viết, cách xác định ký hiệu ghi âm tiết nhƣ sau:
ze ro
Âm đệm
ze ro
Vần
Âm chính
a
t
o
a
n
ngang
kiện
k
ze ro
iê
n
nặng
quyền
q
u
yê
Âm đầu
Thanh điệu
huyền
Khi xác định đƣợc ký hiệu ghi âm chính trong âm tiết (tiếng, chữ), ta ghi
dấu thanh điệu lên trên hoặc dƣới con chữ ghi nguyên âm đó, ví dụ: tan, tàn,....
Trong trƣờng hợp có hai con chữ (nguyên âm) biểu thị âm chính (nguyên
âm đôi), ngƣời ta thƣờng ghi dấu thanh điệu lên trên hoặc dƣới những con
chữ có dấu phụ, kiểu: tiên, tiền, tiến, tiển, tiễn, tiện.
Trong trƣờng hợp cả cả hai con chữ (nguyên âm) cùng ghi nguyên âm
làm âm chính không có dấu phụ, ngƣời ta thƣờng ghi dấu thanh điệu lên con
chữ nguyên âm đầu tiên (từ trái sang phải): mua, múa, mùa ...
Nhƣng với những trƣờng hợp cả hai con chữ (nguyên âm) cùng ghi
nguyên âm làm âm chính đều có dấu phụ, ngƣời ta thƣờng ghi dấu thanh điệu
lên trên hoặc dƣới con chữ nguyên âm thứ hai (từ trái sang phải): bươi, bưởi...
Từ mô hình cấu trúc âm tiết tiếng Việt ở trên, chúng ta có thể lần lƣợt đi tìm
hiểu các nguyên tắc ghi các thành phần âm vị trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt.
1.1.1 Âm đầu
Hệ thống âm đầu trong tiếng Việt có 22 phụ âm, bao gồm:
+ Âm vị âm đầu đƣợc ghi bằng một chữ cái là: 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 18 of 166.
Header Page 19 of 166.
4
/v/
v
5
/ t/
th
6
/t/
t
7
/d/
đ
8
/n/
n
//
tr
13
//
s
14
//
r
theo cách phát âm miền bắc: "rực rỡ"
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
13
TT Âm vị
trong các trƣờng hợp còn lại: "cá, cờ cốm..."
khi đứng trƣớc các nguyên âm dòng trƣớc: /i, e,
18
/ŋ/
ngh
ie/ (nghiên cứu, nghe ngóng)
ng
trong các trƣờng hợp còn lại: ngủ ngon, ngọt bùi
19
//
kh
20
//
gh
khi đứng trƣớc /i, e, /: "ghi, ghế, ghẻ"
Header Page 21 of 166.
14
nguyên âm (bộ phận ghi nguyên âm đôi) /a/,
/ă/, //, //, //, /u/, /o/, //, /uo/, // (ca,
căn, cơ, câu, cƣ, cu, cô, co, cua, cƣa, cƣơi,
- Viết âm đầu /k/
cuôi...)
+ Ghi là k khi viết trƣớc các nguyên âm hàng
trƣớc /i/, /e/, /ε /, /ie/ (ki, kê, ke, kia, kiên..)
+ Ghi là q khi viết trƣớc âm đệm: /u/ (quả,
quang, quăng... Riêng trƣờng hợp ka ki, theo
thói quen k vẫn viết trƣớc a có lẽ do vay mƣợn)
+ Ghi là ng khi viết trƣớc các ký hiệu ghi
nguyên âm hàng giữa, hàng sau /a/, /ă/, //,
- Viết âm đầu /ŋ/
//, //, /u/, /o/, //, /uo/, //, và đứng trƣớc
âm đệm /u/: (nga, ngăn, ngơ, ngây, ngƣ, ngu,
ngô, ngo, ngựa, nguyên, ngoa...)
+ Ghi là ngh khi viết trƣớc các ký hiệu ghi
nguyên âm hàng trƣớc: /i/,/ε/, /e/, /ie/ (nghi,
nghê, nghe, nghĩa, nghiên...)
+ Ghi là g khi viết trƣớc các ký hiệu ghi
- Viết âm đầu //
+ /ε/ (oe, oen, oeng, oeo, oep, oanh, oách...
+ // (uâc, uât, uây, uâng...)
+ /e/ (uê, uên, uêt,...)
- Viết là chữ cái u
khi đứng trƣớc các nguyên âm
+ /i/ (uy, uyn, uynh,...)
+ /ie/ (uya, uyên, uyêt,...)
1.1.3 Âm chính: Âm chính đứng ở vị trí thứ ba trong âm tiết, tức vị trí thứ
hai trong phần vần. Âm vị đảm nhiệm vị trí này là các nguyên âm đơn và nguyên
âm đôi, bao gồm 13 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi, cụ thể nhƣ sau:
TT Âm vị
1
Chữ cái
/i/
Ghi chú
i
bị, ít khi
y
ơ
bơ, bớ
6
//
â
bất, bật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 22 of 166.
Header Page 23 of 166.
16
TT Âm vị
Chữ cái
Ghi chú
7
/a/
ngu, thù
11
/o/
ô
cô, bố
ôô
(từ phiên âm)
o
quanh co
oo
xoong chảo, rơ moóc
12
//
13
//
ƣơ
tƣơi tốt, tƣơm tất
/uo/
ua
Chua
uô
Chuông
15
16
Phần lớn các nguyên âm đảm nhiệm vị trí âm chính đƣợc biểu thị bằng
một hình thức chữ viết (a, ă, â, ê, ƣ, o...). Chỉ có một số âm vị nguyên âm đơn
đƣợc biểu hiện bằng hai hay nhiều hình thức chữ viết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 23 of 166.
đầu âm tiết: yên, yết...
- Nguyên âm đôi /ie/:
+ ia viết ở âm tiết không có âm cuối:
chia, phía...
+ ya ở âm tiết có âm đệm, không có
âm cuối: khuya.
+ ua ở âm tiết không có âm cuối: ủa,
của, múa...
- Nguyên âm đôi /uo/:
+ uô viết ở âm tiết có âm cuối: suối,
suốt, chuối...
+ ƣa ở âm tiết không có âm cuối:
chƣa, thừa...
- Nguyên âm đôi //:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 24 of 166.
+ ƣơ ở âm tiết có âm cuối: nƣớc, thƣơng...
Header Page 25 of 166.
18
Riêng về trƣờng hợp I, Y làm âm chính thì hiện nay sự phân bố vị trí
t
trong các âm tiết mang thanh sắc{/}, thanh nặng {.}
- xuất hiện sau chữ cái ghi nguyên âm (âm chính)
trong các âm tiết mang thanh sắc{/}, thanh
3
/m/
m
huyền{\}, thanh hỏi{?}, thanh ngã{~}, thanh nặng
{.} và thanh không
- xuất hiện sau chữ cái ghi nguyên âm (âm chính)
trong các âm tiết mang thanh sắc{/}, thanh
4
/n/
n
huyền{\}, thanh hỏi{?}, thanh ngã{~}, thanh nặng
{.} và thanh không
- xuất hiện trong các âm tiết (trừ các âm tiết có âm
chính là nguyên âm hàng trƣớc: /i/, /e/, /ε /, /ie/:
5